Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT GDKT&PL 12 (Lần 1) - Bài 1: Pháp luật và đời sống
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT GDKT&PL 12 (Lần 1) - Bài 1: Pháp luật và đời sống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_gdktpl_12_lan_1_bai_1_phap_lu.pdf
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT GDKT&PL 12 (Lần 1) - Bài 1: Pháp luật và đời sống
- KIẾN THỨC LỚP 12 BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG Câu 1. Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện A. bằng quyền lực Nhà nước. B. bằng chủ trương của Nhà nước. C. bằng chính sách của Nhà nước. D. bằng uy tín của Nhà nước. Câu 2. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng A. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. B. trong một số lĩnh vực quan trọng. C. đối với người vi phạm. D. đối với người sản xuất kinh doanh. Câu 3. Tính quyền lực, bắt buộc chung là đặc điểm để phân biệt pháp luật với A. đạo đức. B. kinh tế. C. chủ trương. D. đường lối. Câu 4. Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ A. lợi ích của giai cấp cầm quyền. B. nhu cầu, ý chí của Nhà nước. C. thực tiễn đời sống xã hội. D. nhu cầu phát triển kinh tế đất nước. Câu 5. Pháp luật là một phương tiện đặc thù để thực hiện và bảo vệ A. xã hội. B. các giá trị đạo đức. C. đất nước. D. các công dân. Câu 6. Giữa đạo đức và pháp luật có điểm chung là đều A. gíup nhà nước quản lí xã hội hiệu quả B. thể hiện, bảo vệ các giá trị nhân văn và vì con người. C. cần phải được giáo dục, phổ biến cho mọi người. D. tác động làm thay đổi hành vi của con người. Câu 7. Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu bằng A. giáo dục. B. công an, quân đội. C. pháp luật. D. chính sách và mệnh lệnh. Câu 8. Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây? A. Nên làm. B. Được làm. C. Phải làm. D. Không được làm. Câu 9. Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính phù hợp về mặt nôi dung. D. Tính bắt buộc chung. Câu 10. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Bản chất xã hội. B. Bản chất giai cấp. C. Bản chất nhân dân. D. Bản chất hiện đại. Câu 11. Pháp luật do tổ chức nào dưới đây xây dựng và ban hành? A. Nhà nước. B. Đoàn thanh niên. C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam. D. Công đoàn. Câu 12. Luật giao thông đường bộ quy định, mọi người tham gia gaio thông phải dừng lại khi đèn đỏ, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính uy nghiêm. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính thống nhất. Câu 13. Để quản lý xã hội bằng pháp luật, Nhà nước cần tích cực thực hiện A. quảng cáo pháp luật trong xã hội. B. phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân. C. nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách. D. răn đe để mọi người phải chấp hành pháp luật. Câu 14. Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường ở đô thị, khu dân cư, trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện, pháp luật bắt nguồn từ đâu? A. Từ cuộc sống ở đô thị. B. Từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- C. Từ thực tiễn đời sống xã hội. D. Từ yêu cầu bảo vệ môi trường. Câu 15. Pháp luật được Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng A. ý chí của Nhà nước. B. quyền lực Nhà nước. C. ý thức tự giác của công dân. D. dư luận xã hội. Câu 16. Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là A. công bằng, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự. B. nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm. C. công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải. D. công bằng, trung thực, bình đẳng, bác ái. Câu 17. Pháp luật được coi là phương tiện để quản nhà nước quản lí xã hội A. hiệu quả nhất. B. hữu hiệu nhất. C. đơn giản nhất. D. phù hợp nhất. Câu 18. Công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua phương tiện nào? A. Hiến pháp. B. Pháp luật. C. Đạo đức. D. Chủ trương, chính sách. Câu 19. Bộ luật Hình sự của nước ta hiện nay do cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành? A. Chủ tịch nước. B. Thủ tướng Chính phủ. C. Quốc hội. D. Chính phủ. Câu 20. Anh B và chị Y yêu nhau nhưng bị gia đình hai bên ngăn cản vì cùng họ. Sau khi tìm hiểu pháp luật, thấy rằng quan hệ họ hàng giữa hai người đã ngoài phạm vi năm đời, không vi phạm quy định của pháp luật nên anh chị vẫn quyết định kết hôn. Trong trường hợp này, pháp luật là phương tiện để anh A và chị Y A. thách thức sự cấm đoán của hai gia đình. B. bác bỏ lí do cấm đoán của hai gia đình. C. thuyết phục hai bên gia đình đồng ý. D. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Câu 22. Ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác thể hiện ở chỗ, pháp luật được áp dụng A. đối với tất cả mọi người. B. chỉ những người từ 18 tuổi trở lên. C. chỉ những người là công chức Nhà nước. D. đối với những người vi phạm pháp luật. Câu 23. Khoản 2 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của cha mẹ: “Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên” là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với A. kinh tế. B. đạo đức. C. chính trị D. văn hóa. Câu 24. Pháp luật được các cá nhân, tầng lớp khác nhau trong xã hội chấp nhận, coi là quy tắc xử sự chung, vì pháp luật bắt nguồn từ A. thực tiễn đời sống xã hội. B. các tầng lớp dân cư. C. các giai cấp trong xã hội. D. dư luận xã hội . Câu 25. Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao. Câu 26. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành loại văn bản nào đều được quy định cụ thể trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đưuọc gọi là A. tính cụ thể của văn bản pháp luật. B. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. tính trình tự ban hành văn bản pháp luật. D. tính cụ thể về mặt nội dung. Câu 27. Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính cụ thể về mặt nội dung. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
- Câu 28. Nội dung nào dưới đây không thể hiện bản chất xã hội của pháp luật? A. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. B. Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền. C. Pháp luật do các thành viên của xã hội thực hiện. D. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội. Câu 29. Trên cơ sở Luật Giáo dục, học sinh thực hiện quyền học tập phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò pháp luật là phương tiện để công dân A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. B. thực hiện quyền của mình. C. thực hiện nhu cầu của bản thân. D. bảo vệ nhu cầu cuộc sống của công dân. Câu 30. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với A. mọi người từ 18 tuổi trở lên. B. mọi cá nhân tổ chức. C. mọi đối tượng cần thiết. D. mọi cán bộ, công chức. Câu 31. Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức ? A. Pháp luật chỉ bắt buộc với cán bộ, công chức. B. Pháp luật bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức. C. Pháp luật bắt buộc với người phạm tội. D. Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em . Câu 32. Công ty sản xuất nước nước mắm Y đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo X đăng tin không đúng sự thật rằng nước mắm của công ty Y có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty Y đã đề nghị báo X cải chính thông tin sai lệch này. Sự việc này cho thấy, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân ? A. Pháp luật bảo vệ mọi quyền lợi của công dân. B. Pháp luật luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh. C. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. D. Pháp luật bảo vệ mọi nhu cầu của công dân. Câu 33. Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây? A. Ban hành pháp luật. B. Sửa đổi pháp luật. C. Phổ biến pháp luật. D.Thực hiện pháp luật. Câu 34. Ở nước ta cơ quan nhà nước nào dưới đây có quyền công bố luật? A. Chính phủ. B. Uỷ ban thường vụ Quốc hội C. Quốc hội D. Chủ tịch nước. Câu 35. Uỷ ban nhân dân phường X đã lập viên bản xử phạt vi phạm hành chính và đình chỉ thi công đối với công trình đang thi công mà không có giấy phép xây dựng của ông T. Trong trường hợp này,pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây ? A. Phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội. B. Phương tiện để công dân thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của mình. C. Phương tiện để công dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. D. Phương tiện để Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT Câu 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức A. thi hành pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 2. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. tuân thủ pháp luật.
- C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 3. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. áp dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 4. Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là A. thi hành pháp luật. B. giáo dục pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. tư vấn pháp luật. Câu 5. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà A. công dân thấy phù hợp. B. dư luận đang quan tâm. C. pháp luật cho phép làm. D. cử tri phải thực hiện. Câu 6. Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh thông qua việc lựa chọn ngành, nghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng của mình là gì? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 7. Ông Y thực hiện quyền kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này ông Y đã thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật . D. Áp dụng pháp luật. Câu 8. Các tổ chức cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là A. tuân thủ pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 9. Ông T gửi đơn tố cáo công ty Z thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Ông T đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 10. Nghi ngờ K đi về từ vùng có dịch, chị M đã tung tin lên mạng xã hội về việc chị A đi từ vùng dịch về mà không thực hiện cách ly dẫn đến có 1 một bị nhiễm Covid 19. Chị M đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 11. Ông M gửi đơn phản ánh có một số công dân không chấp hành nghiêm túc các quy định về giãn cách xã hội. Ông M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 12. Người có thẩm quyền đã áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Thu hồi giấy phép kinh doanh. B. Thay đổi nội dung di chúc. C. Xóa bỏ các loại cạnh tranh. D. Ủy quyền giao nhận hàng hóa. Câu 13. Cá nhân đăng kí kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 14. Công dân không làm những điều mà pháp luật cấm là A. tuân thủ pháp luật. B. vận dụng chính sách. C. sử dụng pháp luật. D. thực hiện chính sách,
- Câu 15. Ở hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc thực hiện? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 16. Hai ông A và B là cán bộ nhà nước được giao quản lí tài sản nhà nước nhưng đã vô trách nhiệm để thất thoát một số tài sản có giá trị lớn. Hai ông đều bị Tòa án xử phạt. Việc hai ông phải chấp hành bản án của Tòa án là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 17. Tòa án nhân dân huyện X ra quyết định thuận tình li hôn cho vợ chồng anh N. Tòa án nhân dân huyện X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Phổ biến pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 18. Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làm những gì mà pháp luật A. cho phép làm. B. khuyến khích làm. C. cấm không phải làm. D. quy định phải làm. Câu 19. Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện quyền, không thực hiện cũng không bị ép buộc phải thực hiện? A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 20. Chị Q sử dụng vỉa hè để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 21. Sau khi tốt nghiệp Đại học Công nghệ thông tin, H đã xin mở Công ty máy tính và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Việc làm của H là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ? A. Sáng kiến pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Thực hành pháp luật. Câu 22. Những hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi hợp pháp các cá nhân, tổ chức là nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Ban hành pháp luật. B. Xây dựng pháp luật. C. Thực hiện pháp luật. D. Phổ biến pháp luật. Câu 23. Chị M viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống cháy nổ cho người dân. Chị M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Thi hành pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 24. Hai bạn trẻ Q và P đến Ủy ban nhân dân xã X là nơi cứ trú của P để đăng ký kết hôn và được lãnh đạo xã chấp thuận. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân xã X đã A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 25. Ông T gửi đơn tố cáo công ty Z thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Công ty Z đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
- C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 26. Ông D viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tai nạn thương tích cho người dân. Ông D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 27. Biết anh H đi công tác nên anh K rủ anh D là nhân viên cùng với anh H tại sở X, đã cùng nhau mở trộm email cá nhân của anh H để lấy thông tin tài liệu. Anh K lấy tài liệu chỉnh sửa và nộp cho giám đốc S. Khi về, anh H phát hiện email của mình bị mở trộm, anh đã làm đơn báo với giám đốc và cơ quan chức năng. Trong trường hợp này, ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật? A. Anh K. B. Anh D anh K. C. Anh H. D. Anh K và giám đốc S Câu 28. B là học sinh lớp 12, vì nghiện chơi điện tử nên thường trốn học. Biết được điều này, bố của B rất tức giận đã đánh và cấm em ra khỏi nhà. B giận bố đã lấy trộm của mẹ 10 triệu đồng và rủ A cùng bỏ đi. A đi kể chuyện của B cho T nghe. Lòng tham nổi lên T và H đã tìm cách bắt, nhốt B lại và chiếm đoạt 10 triệu đồng. Những ai dưới đây đã không tuân thủ pháp luật? A. Bố con B, T và H. B. A, T, H. C. T và H D. Bố của B. Câu 29. Do mâu thuẫn trên Facebook nên A và M hẹn gặp C và H để hòa giải. Biết chuyện này, anh trai của A đã rủ N chặn đường gây gổ với H và C. Do bị đuổi đánh nên C đã dùng dao đâm N bị thương nặng. Những ai dưới đây đã không tuân thủ pháp luật? A. Anh trai A, M, N, H, A. B. Anh trai A, C, N. C. Anh trai A, N, M, C, H. D. H, M, A. Câu30. Ông M giám đốc công ti X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Nhưng sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Quá bức xúc anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp trên những ai đã thi hành pháp luật? A. Anh T. B. Chị L. C. Ông M. D. Anh X. Câu 31. Anh A lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của nhà hàng xóm đã đột nhập vào lấy cắp một số vật dụng có giá trị của nhà hàng xóm. Hành vi của anh A là chưa thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B.Tuân thủ pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 32. Ông A đã đưa hối lộ cho anh B là cán bộ hải quan để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian. Phát hiện hành vi đưa hối lộ và nhận hối lộ của A và B, K đã yêu cầu A phải đưa cho mình một khoản tiền nếu không sẽ đi tố cáo A và B. A đồng ý với yêu cầu của K để mọi chuyện được yên. Y là bạn của K biết chuyện K nhận tiền của A đã đi báo với cơ quan chức năng. Trong tình huống này những ai đã thi hành pháp luật pháp luật? A. Anh A. B. Anh K. C. Anh B. D. Anh Y. Câu 33. Ông A phát hiện chủ tịch UBND xã X là ông Q có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng nên đã làm đơn tố cáo tới ủy ban nhân dân huyện. Sau đó thanh tra huyên kết luận đơn tố cáo là đúng và đã thi hành kỷ luật ông Q. Khi con ông A đến UBND xã làm hồ sơ đi xuất khẩu lao động, anh H cán bộ tư pháp là con trai ông Q đã không xác nhận vào hồ sơ với lý do gia đình ông A chưa nộp các khoản đóng góp xây dựng nông thôn mới. Trong trường hợp này những ai đã sử dụng pháp luật?
- A. Ông A và con trai. B. Ông Q và anh H. C. Ông A và anh H. D. Ông A, ông Q và anh H. Câu 34. Trong thời gian D và T yêu nhau, họ thường xuyên chụp ảnh và lưu lại những bức ảnh của nhau trên máy tính của mình. Tuy nhiên gần đây do mâu thuẫn dẫn đến việc 2 người chia tay. Thấy T yêu anh V, thì D tỏ ra bực tức và tuyên bố với K là sẽ tìm cách chia rẽ 2 người. Trong 1 lần vô tình cho K mượn máy tính, thấy trong máy tính có nhiều hình ảnh nhạy cảm của T, K đã đăng lên trang cá nhân của anh V nhằm chia rẽ tình yêu giữa T và V. Trong trường hợp này anh K đã chưa thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới dây ? A. thi hành pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 35. Anh G có trong danh sách cử tri tại tổ bầu cử X nhưng đến ngày bầu cử anh không đi bỏ phiếu. Ông K, tổ trưởng tổ bầu cử đã đến nhà mắng nhiếc, xỉ nhục anh G và dọa sẽ không cho gia đình anh G tham gia các hoạt động của thôn xóm. Chị H (vợ anh G) đã chửi lại ông K và đuổi ông ra khỏi nhà. Những ai dưới đây chưa thi hành pháp luật? A. Ông K. B. Anh G, chị H. C. Anh G. D. Ông K, chị H, anh G. Câu 36. Trên đường chở bạn gái bằng xe đạp điện đi chơi, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh H đang đi ngược đường một chiều, nên hai bên đã to tiếng với nhau. Thấy những người đi đường dùng điện thoại để quay video, anh K và bạn gái đã vội vàng bỏ đi. Hỏi những ai dưới chưa tuân thủ pháp luật? A. Anh K và bạn gái B. Anh K và anh H. C. Anh K, bạn gái và người quay video D. Anh K, anh H và người bạn gái. Câu 37. Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh Q lên xe. Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phản đối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt. Do anh N không cho ngồi cùng ghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N. Những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật? A. Anh K, anh T, anh Q và anh N. B. Anh K, anh P và anh T. C. Anh T, anh P và anh Q. D. Anh K, anh T và anh Q. Câu 38. Khi thấy cô T nhắn tin cho chồng mình để giới thiệu bảo hiểm, chị P đã nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với cô T, chị P đã bí mật xem tin nhắn của chồng đồng thời thuê chị S đánh cô T với giá 20 triệu đồng. Mặc dù anh K là người yêu của chị S đã can ngăn nhưng chị S đã bí mật đón đường đánh khiến cô T bị thương nặng. Những ai dưới đây đã thực hiện pháp luật? A. Chị P, cô T B. Anh K và chị P. C. Chị S, anh K. D. Anh K và cô T. Câu 39. Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 40. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm? A. Từ đủ tuổi trở lên. B. Từ đủ 14 tuổi trở lên. C. Từ đủ 16 tuổi trở lên. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 41. Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm dân sự. C. Trách nhiệm xã hội. D. Trách nhiệm kỉ luật.
- Câu 42. Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý? A. Từ đủ 14 đến dưới 16. B. Từ đủ 15 dến dưới 16. C. Từ đủ 15 đến dưới 18. D. Từ đủ 14 đến dưới 18. Câu 43. Chủ một cửa hàng thiết bị y tế là anh A đã nhờ chị N, chủ một đại lí thuốc tân dược, bán giúp một lô thuốc X không rõ nguồn gốc. Vì bị thanh tra liên ngành phát hiện và tịch thu toàn bộ lô thuốc X nên chị N không thanh toán tiền cho anh A và còn khai báo anh A là chủ nhân của lô thuốc đó khiến cho anh A vừa bị mất tiền, vừa bị cán bộ chức năng là ông B xử phạt. Biết sự việc này, chị G đã viết bài chia sẻ lên mạng xã hội. Chủ thể nào đã áp dụng pháp luật trong tình huống trên? A. Anh A và ông B. B. Ông B. C. Chị N. D. Anh A và chị N. Câu 44. Các anh A, B, C, D cùng được cấp phép kinh thiết bị y tế. Sau khi bị thu hồi giấy phép kinh doanh do nhiều lần trì hoãn nộp thuế, anh A đã nhờ và được anh B đồng ý bán giúp mười hộp thuốc kháng sinh dù biết thuốc đó quá hạn sử dụng. Anh M là khách hàng, một lần sử dụng phải lô thuốc trên đã nhập viện cấp cứu nên yêu cầu anh B bồi thường viện phí. Vốn có mâu thuẫn với anh B, anh C đã bàn với anh D tống tiền anh B nhưng bị anh D từ chối vì anh B cũng đang là đối tác làm ăn với mình. Sau khi thông tin cho anh B biết việc anh C có ý định tống tiền mình, anh B trao đổi và được anh D đồng ý nhập một số lượng lớn dung dịch sát khuẩn không rõ nguồn gốc về bán. Sau đó vì bị nhiều khách hàng phát hiện, anh D đã từ chối bồi thường cho họ, đồng thời cắt đứt mọi liên lạc với anh B. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Anh A, anh B và anh C. B. Anh A, anh B và anh D. C. Anh A và anh B. D. Anh B và anh D. Câu 45. Ông A đã đưa hối lộ cho anh B là cán bộ hải quan để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian. Phát hiện hành vi đưa hối lộ và nhận hối lộ của A và B, anh K nhân viên dưới quyền anh B đã yêu cầu ông A phải đưa cho mình một khoản tiền nếu không sẽ đi tố cáo. Do sợ bị phát hiện, ông A đồng ý với yêu cầu của anh K để việc làm ăn của mình được thuận lợi. Anh B và anh K đồng thời phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây? A. Hình sự và dân sự. B. Hình sự và hành chính. C. Hình sự và kỷ luật. D. Hành chính và kỷ luật. KIẾN THỨC LỚP 11 BÀI 1, BÀI 2 Câu 1. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm A. sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động. B. sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động. C. sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động. D. sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất. Câu 2. Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó phù hợp với mục đích của con người là A. đối tượng lao động. B. hình thức sở hữu. C. cách thức phân phối. D. khả năng sản xuất. Câu 3. Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua A. sản xuất, tiêu dùng. B. trao đổi mua – bán.
- C. phân phối, sử dụng. D. quá trình lưu thông. Câu 4. Yếu tố nào dưới đây không thuộc tư liệu lao động? A. Công cụ lao động. B. Người lao động. C. Kết cấu hạ tầng sản xuất. D. Các vật thể chứa đựng. Câu 5. Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất được gọi là A. sức lao động. B. lao động. C. sản xuất của cải vật chất. D. hoạt động. Câu 6. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là A. sản xuất của cải vật chất. B. hoạt động. C. tác động. D. lao động. Câu 7. Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Tư liệu lao động. B. Công cụ lao động. C. Đối tượng lao động. D. Tài nguyên thiên nhiên. Câu 8. Người lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản của A. lực lượng sản xuất. B. mọi tư liệu sản xuất. C. công cụ sản xuất. D. phương thức sản xuất. Câu 9. Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là A. hàng hóa. B. tiền tệ. C. thị trường. D. lao động. Câu 10. Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây? A. Giá trị và giá trị trao đổi. B. Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt. C. Giá trị và giá trị sử dụng. D. Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt. Câu 11. Mục đích cuối cùng mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là A. giá cả. B. lợi nhuận. C. công dụng của hàng hóa. D. số lượng hàng hóa. Câu 12. Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến hàng hóa là A. giá cả của hàng hóa. B. lợi nhuận. C. công dụng của hàng hóa. D. mẫu mã của hàng hóa. -----------------------------------

