Đề thi thử Hóa học 12 (Lần 1) - Mã đề 324 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Hóa học 12 (Lần 1) - Mã đề 324 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_hoa_hoc_12_lan_1_ma_de_324_nam_hoc_2024_2025_truo.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Hóa học 12 (Lần 1) - Mã đề 324 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: HOÁ HỌC Lớp 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề thi: 324 Họ, tên thí sinh:........................................................................................................... SBD: ............................. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Alkene là những hyđrocarbon có đặc điểm là A. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=CB. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C C. no, mạch vòng.D. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C Câu 2: Công thức của hợp chất nào dưới đây là ester? A. C2H5OH. B. CH 3CHO. C. C 6H5COOH. D. HCOOC 2H5. Câu 3: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. xảy ra giữa hai chất khí. B. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều Câu 4: Trong phân tử C6H6 có cấu tạo như sau có mấy liên kết C- H? A. 12. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm A. IA B. IIA C. VIIIA D. VIIA o Câu 6: Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng ( rH298 ) nào sau đây là đúng? o o A. Phản ứng thu nhiệt có ( rH298 )< 0.B. Phản ứng thu nhiệt có ( rH298 )= 0. o o C. Phản ứng thu nhiệt có ( rH298 )>0. D. Phản ứng tỏa nhiệt có ( rH298 )> 0. Câu 7: Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là A. CH3OH. B. C 3H7OH. C. C 2H4(OH)2. D. C2H5OH. Trang 1 / 5
- Câu 8: Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong. Công thức phân tử của fructose là A. C12H22O11. B. C 6H12O6. C. C 2H4O2. D. C 6H10O5. Câu 9: Chất béo là triester của chất nào sau đây? A. Glycerol và ester. B. Glycerol và acid béo. C. Ethylene glycol và acid béo. D. Ethylene glycol và ester. Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tự nhiên? A. Dung dịch nước quả bồ kết. B. Dung dịch baking soda. C. Nước chanh. D. Xà phòng. Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? A. C2H5OH. B. C 12H22O11. C. NaCl. D. H 2O. Câu 12: Giấm ăn được dùng phồ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 ― 8% về thể tích. Công thức của Acetic acid là? A. CH3CHO. B. HCOOH. C. CH 3OH. D. CH 3COOH . Câu 13: Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết tinh bột? A. Dung dịch I2. B. Cu(OH)2/NaOH. C. Thuốc thử Tollens. D. Dung dịch Br2. Câu 14: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử ? A. KOH + HCl → KCl + H2O. B. 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl. C. BaO + CO2 → BaCO3.D. 2Al + Fe 2O3 → Al2O3 + 2Fe. Câu 15: Phần ưa nước của chất giặt rửa tổng hợp là - - + A. -SO3 . B. -COO . C. C 6H5-. D. -Na . Câu 16: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. HCl. B. Na 2SO4. C. KCl. D. NaOH. Câu 17: Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9) A. 1s22s22p5. B. 1s 22s32p4. C. 1s 22s22p4. D. 1s 22s22p3. Câu 18: Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là A. +4. B. +6. C. +2. D. +1. Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất X là một ester có công thức phân tử là C3H6O2. Khi thuỷ phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol Y. a) X có tên gọi là ethyl formate. b) Thực hiện phản ứng ester hoá hỗn hợp acid và alcohol Y để tạo 3,7 gam ester X ở trên với hiệu suất 80% thì cần lượng acid là 2,875 gam. c) Alcohol Y có công thức phân tử C2H6O. d) Không thể phân biệt đồng phân ester khác của X và X bằng thuốc thử Tollens. Trang 2 / 5
- Câu 20: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). a) Aspirin được điều chế từ salicylic acid và methanol. b) Aspirin dễ dàng thủy phân trong dạ dày vì dạ dày là môi trường có chứa H+. c) Những người bị bệnh dạ dày không nên sử dụng thuốc Aspirin. d) Để sản xuất 1 hộp thuốc Aspirin (30 viên - mỗi viên có hàm lượng aspirin là 500mg) thì cần 12,707 gam salicylic acid với hiệu suất đạt 90%. Câu 21: Tiến hành phản ứng tráng gương của carbohydrate X theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO31% vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch NH3 5% đến dư vào ống nghiệm, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm 1 mL carbohydrate X vào ống nghiệm. Lắc đều và đun cách thủy trong vài phút. a) Sau bước 3, quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. b) Thí nghiệm trên chứng tỏ carbohydrate X có chứa nhiều nhóm hydroxy liền kề. c) Carbohydrate X không thể là fructose. d) Có thể thay thế carbohydrate X bằng acetaldehyde. Câu 22: Trong tự nhiên, carbohydrate có vai trò không thể thay thế trong việc cấu thành các cấu trúc sinh vật, từ tế bào đến màng tế bào và chất dẫn truyền thần kinh. Khi nói về cấu trúc và tinh chất của một số carbohydrate a) Có thể phân biệt được tinh bột và cellulose bằng I2. b) Có thể phân biệt được glucose và fructose bằng dung dịch Br2. c) Có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng phản ứng tráng gương. d) Có thể phân biệt được saccharose và glycerol bằng Cu(OH)2. PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28 Câu 23: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ cacboxylic acid và alcohol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau: (1) E + NaOH → X + Y (2) F + NaOH → X + Y (3) X + HCl → Z + NaCl Trang 3 / 5
- Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau: (a) Chất E và F là hợp chất hữu cơ đa chức. (b) Chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Chất Y có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen. (d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol. (e) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. (f) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 24: Cho salicylic acid (hay 2 – hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau. Để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao cần tối thiểu m tấn salicylic acid từ phản ứng trên. Biết mỗi miếng cao dán có chứa 105 mg methyl salicylate và hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triolein cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 1,0M , khi phản ứng kết thúc sẽ thu được tối đa bao nhiêu gam glycerol? Câu 26: Cho các phản ứng sau: (1) CH3COOC2H5 + NaOH → (2) HCOOCH=CH2 + NaOH → (3) C6H5COOCH3 + NaOH → (4) HCOOC6H5 + NaOH → (5) CH3OCOCH=CH2 +NaOH → (6) C6H5COOCH=CH2 + NaOH → Trong số các phản ứng đó, có bao nhiêu phản ứng mà sản phẩm thu được chứa alcohol? Câu 27: Cho dung dịch chứa m gam glucose tráng bạc hoàn toàn, sinh ra 32,4 gam bạc; Giá trị của m là bao nhiêu. Câu 28: Cho các phát biểu sau : (1) Chất béo là ester của glycerol và các acid béo. (2) Glucose được gọi là đường mía. (3) Mantozơ thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử. (4) Công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 1). (5) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc acid béo không no. (6) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amylose và amylopectin. (7) Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là muối sodium(RCOONa), potassium(RCOOK) của acid béo. Trong các phát biểu trên có mấy phát biểu đúng? Trang 4 / 5
- Trang 5 / 5

