Đề cương ôn tập cuối học kì II Hóa học Lớp 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Hóa học Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_hoa_hoc_lop_12.pdf
20_04_DAP_AN_HH12_CK2_DE_CUONG_12dae.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Hóa học Lớp 12
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh I. PIN-ĐIỆN PHÂN PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) ♦ Mức độ BIẾT Câu 1. Thế điện cực chuẩn của một kim loại là gì? A. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 0,1 M. B. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1M ở nhiệt độ 250C. C. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1M ở nhiệt độ 00C. D. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 2M ở nhiệt độ 250C. Câu 2. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào được quy bằng 0 V? + + 3+ - A. Na /Na. B. 2H /H2. C. Al /Al. D. Cl2/Cl . Câu 3. Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch? A. Mg2+. B. Al3+. C. Na+. D. Ag+. Câu 4. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa - khử, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất? A. Mg2+/Mg. B. Fe2+/Fe. C. Na+/Na. D. Al3+/Al. Câu 5. Trong pin điện hóa, quá trình khử A. xảy ra ở cực âm. B. xảy ra ở cực dương. C. xảy ra ở cực âm và cực dương. D. không xảy ra ở cực âm và cực dương Câu 6. Pin điện là gì? A. Một thiết bị lưu trữ và cung cấp điện năng. B. Một thiết bị dùng để đo nhiệt độ. C. Một thiết bị dùng để đo áp suất. D. Một thiết bị để lưu trữ năng lượng cơ học. Câu 7. Khi pin điện hóa hoạt động thì A. quá trình khử xảy ra tại cực âm. B. quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương. C. không phát sinh dòng điện. D. dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương. Câu 8. Một quá trình oxi hoá - khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là A. pin điện hóa. B. mạ điện. C. pin Galvani. D. điện phân Câu 9. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất? A. Mg2+/Mg. B. Fe2+/Fe. C. Na+/Na. D. Al3+/Al. Câu 10. Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode? 2+ + 2- - A. Cu . B. H (của nước). C. SO4 . D. OH (của nước). Câu 11. Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình A. oxi hóa ion 퐾+. B. khử ion 퐾+. C. oxi hóa ion Cl−. D. khử ion Cl−. Câu 12. Đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử và khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa ở điều kiện chuẩn là A. dãy điện hóa. B. sức điện động chuẩn. C. phản ứng oxi hóa – khử. D. thế điện cực chuẩn. Câu 13. Kí hiệu nào sau đây không đúng với cặp oxi hoá – khử? – 2+ 3+ 2+ + A. 2Cl /Cl2. B. MnO2/Mn . C. Fe /Fe . D. Na /Na. Câu 14. Cho hai phản ứng sau: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s) Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s) Số cặp oxi hoá – khử trong hai phản ứng trên là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 15. Trong số các ion: Ag+, Fe2+, Al3+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất? A. Fe2+. B. Al3+. C. Cu2+. D. Ag+. Câu 16. Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học) thành A. động năng. B. thế năng. C. điện năng. D. quang năng. o o Câu 17. Cho biết: E + = −2,925 V; E + = 1,630V. Nhận xét nào sau đây đúng? X/X Y/Y A. X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu. B. X và Y đều có tính khử mạnh. C. X và Y đều có tính khử yếu. D. X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh. Câu 18. Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì A. Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương. B. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn. C. ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu. D. Dòng điện chạy từ Cu sang Zn. Câu 19. Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định: A. Epin = E(+) – E(–). B. Epin = E(–) – E(+). C. Epin = E(+) + E(–). D. Epin = E(anot) - E(catot). Câu 20. Cho các thế điện cực chuẩn E0 của các cặp oxi hóa – khử sau: Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = - 0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Kim loại có tính khử yếu nhất là A. Zn. B. Al. C. Pb. D. Cu. Câu 21. Trong pin điện hóa, quá trình khử A. xảy ra ở cực âm. B. xảy ra ở cực dương. Trang 1
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh C. xảy ra ở cực âm và cực dương. D. không xảy ra ở cả cực âm và cực dương. Câu 22. Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào? A. Oxi hoá ion Ca2+. B. Khử ion Ca2+. C. Oxi hoá ion Cl−. D. Khử ion Cl−. Câu 23. Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì A. Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương. B. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn. C. ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu. D. dòng điện chạy từ Cu sang Zn. Câu 24. Trong pin điện hóa, sự oxi hóa A. xảy ra ở cực âm và cực dương. B. xảy ra ở cực dương. C. xảy ra ở cực âm. D. không xảy ra ở cực âm và cực dương. Câu 25: Điện phân là quá trình A. sinh ra dòng điện. B. phân li các chất. C. oxi hóa -khử. D. phân hủy các chất bằng dòng điện . Câu 26. Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là A. cation. B. cathode. C. electrolyte. D. anode. Câu 27. Khi điện phân nóng chảy Al2O3 A. tại cực âm xảy ra quá trình khử Al3+. B. tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa O2-. C. tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Al3+. D. tại cực dương xảy ra quá khử O2-. Câu 28. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani? A. Anode là điện cực dương. B. Cathode là điện cực âm. C. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá. D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode. Câu 29. Điện phân dung dịch NaCl, tại anode xảy ra quá trình + + - A. Khử ion Na B. Oxi hóa Na C. Khử H2O D. Oxi hóa Cl Câu 30. Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại thoát ra đầu tiên ở cathode là A. Ca. B. Fe. C. Zn. D. Cu. ♦ Mức độ HIỂU Câu 1: Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode theo thời gian? A B C D Câu 2. Khi điện phân dung dịch CuSO4, quá trình nào sau đây xảy ra tại anode? 2+ 2HO⎯ ⎯→ O + 4H+ + 4e A. Cu + 2e ⎯⎯→ Cu B. 22 2H+ +2e⎯⎯→ H H O + 2e ⎯⎯→ H + 2OH- C. 2 D. 22 Câu 3. Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-Cu) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn – C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì A. Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương. B. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn. C. không phát sinh dòng điện. D. dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm. Câu 5. Pin Galvani còn được gọi là A. Pin nhiên liệu. B. Pin điện hóa. C. Pin nhiệt điện. D. Pin quang điện. Câu 6. Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì và có màng ngăn xốp. Sau một thời gian bạn sinh viện ngắt dòng điện và thu được dung dịch X. Bán phản ứng xảy ra tại cathode là Trang 2
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh + + - + A. Na +1e → Na. B. Na → Na +1e. C. 2H2O +2e → 2OH + H2. D. 2H2O → 4H + O2 + 4e. Câu 7. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng A. graphite. B. platinum. C. thép. D. đồng thô. Câu 8. Nhận định nào sau đây về pin nhiện liệu là không đúng? A. Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài. B. Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời. C. Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hóa học thành điện năng. D. Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu. Câu 9. Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng Cặp oxi hóa – khử Cr2+/Cr Cr3+/Cr2+ Zn2+/Zn Ni2+/Ni Thế điện cực chuẩn (V) -0,91 - 0,41 -0,76 -0,26 Phản ứng nào sau đây đúng? A. Zn + 2Cr3+ → Zn2+ + 2Cr2+. B. Zn + Cr2+ → Zn2+ + Cr. C. 3Zn + 2Cr3+ → 3Zn2+ + 2Cr. D. Ni + 2Cr3+ → Ni2+ + 2Cr2+ Câu 10. Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,8 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là –0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu? A. 1,56 V . B. −1,56 V . C. 0,04 V . D. −0,04 V . Câu 11. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau: (1) X2+(aq) + Y+(aq) → X3+(aq) + Y(s) (2) X(s) + 2X3+(aq) → 3X2+(aq) Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử? o o A. E 32++ > E > . B. > > . X/X X/X2+ C. > > . D. > > Câu 12. Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình dưới đây: Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương? 2+ 2+ A. Cu (aq) + 2e → Cu(s). B. Zn(s) → Zn (aq) + 2e. + 2+ C. 2H (aq) + 2e → H2(g). D. Cu(s) → Cu (aq) + 2e. o o o o Câu 13. Cho biết: E = −1,676 V; E 2+ = −0,763 V ; E 2+ = −0,126 V; E 2+ = +0,340 V. Al3+ /Al Zn /Zn Pb /Pb Cu /Cu Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất? A. Pin Zn-Pb. B. Pin Pb-Cu. C. Pin Zn-Cu. D. Pin Al-Zn. Câu 14. Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là A. oxi hoá ion K+. B. oxi hoá ion C1-. C. khử ion K+. D. khử ion Cl-. Câu 15. Phương pháp điều chế kim loại Na từ muối NaCl là A. hòa tan NaCl vào nước rồi điện phân dung dịch. B. điện phân nóng chảy NaCl. C. hòa tan NaCl vào nước rồi dùng kimEo loại potassium để khử ion Na. Y/Y+ D. nung nóng ở nhiệt độ cao để nhiệt phân NaCl. Câu 16. Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4 có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là: A. Cl2 và H2. B. Cl2 và Cu. C. O2 và Cu. D. O2 và H2. Câu 17. Điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: Fe2+, Fe3+, Cu2+, Cl− . Thứ tự điện phân xảy ra ở cathode là A. Fe2+, Fe3+, Cu2+. B. Fe2+, Cu2+, Fe3+. C. Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Fe2+, Cu2+. Câu 18. Zinc là một kim loại thường được tách chiết từ quặng của nó bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính thường được sử dụng là nung nóng quặng ZnS trong lò rồi hòa tan sản phẩm ZnO trong sulfuric acid thu được dung dịch ZnSO4, tinh chế dung dịch này rồi tiến hành điện phân thu được Zn. Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung địch điện phân không có chứa ion nào sau đây? A. OH–. B. Cl–. C. Al3+ D. Pb2+. Trang 3
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Câu 19. Vật dụng bằng sắt thường được ma bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm? A. Vật dụng sắt được mạ đồng. B. Vật dụng sắt được mạ thiếc. C. Vật dụng sắt được mạ kẽm. D. Vật dụng sắt được mạ crom (chromium). Câu 20. Để tinh chế đồng (Cu), người ta gắn khối đồng cần tinh chế với cực dương của dòng điện một chiều và thanh đồng nguyên chất với cực âm của dòng điện một chiều; dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. Trong quá trình điện phân, lượng Cu tại cực dương giảm dần và lượng Cu ở cực âm tăng dần. Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là 2+ 2+ A. Cu(s) → Cu (aq) + 2e. B. Cu (aq) + 2e→ Cu(s). + C. 2H2O(l) → O2(g) + 4H (aq) + 4e. D. 2H+(aq) + 2e → H2(g). ♦ Mức độ VẬN DỤNG Câu 1. Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Số gam Cu được giải phóng ở cathode? A. 0,5. B. 2,5. C. 1,5. D. 2,0. Câu 2. Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbonmonooxide, methanol, ethanol, propane..) bằng oxygen không khí. Trong pin propane – oxygen, phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau: - 2- C3H8 (khí) +5O2 (khí) +6OH (dung dịch)→ 3CO3 (dung dịch) +7H2O (lỏng). Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng là 2500,00 kJ.Một bóng đèn công suất 10w được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane – oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 80,0%, hiệu suất sử dụng năng lượng là 100 %. Khi sử dụng 220 propane làm nguyên liệu ở đkc, thì thời gian (h) bóng đèn được thắp sáng liên tục gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 111 giờ. B. 347 giờ. C. 278 giờ. D. 252 giờ. Câu 3. Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là -0,76 thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu? A. 1,56V. B. -1,56V. C. 0,04V. D. -0,04V. Câu 4. Cho 2 cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: 2+ 2+ Cặp oxi hoá - khử Fe/ Fe Cu/ Cu 0 Eoxh/ kh (V) -0,440 0,340 Sức điện động chuẩn của pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá - khử và là A. 0,78 (V). B. -0,1 (V). C. -0,87 (V) . D. 1,56 (V). Câu 5. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực M2+/M và Ag+/Ag bằng 1,056 V, theo bảng sau: Cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe Ni2+/Ni Sn2+/Sn Cu2+/Cu Ag+/Ag Thế điện cực chuẩn (V) - 0,44 - 0,257 - 0,137 + 0,34 + 0,799 Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M ? A. Cu. B. Fe. C. Ni D. Sn. Câu 6. Pin nhiên liệu đang được đặc biệt quan tâm nghiên cứu vì tiềm năng sử dụng trong tương lai do có nhiều ưu điểm so với pin Galvani hiện nay. Dòng điện tạo ra trong pin do phản ứng oxi hoá nhiên liệu (H2, CH3OH, CH4,.) bằng O2 của không khí. Ưu điểm của pin là sản sinh dòng điện với hiệu suất cao. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin nhiên liệu hydrogen như sau: Phản ứng chung trong pin nhiên liệu hydrogen là A. 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l). B. 2H2(g) + 2O2(g) → 2H2O2(1). Trang 4
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh + C. 2H2(g) + O2(g) → 2H (aq) + 2OH (aq). D. 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g). Câu 7. Cắm 2 lá kim loại Zn và Cu nối với nhau bằng một sợi dây dẫn vào cốc thuỷ tinh. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thuỷ tinh đó thấy khí H2 thoát ra từ lá Cu. Giải thích nào sau đây không đúng với thí nghiệm trên? + A. Zn bị ăn mòn điện hóa và sinh ra dòng điện. B. Ở cực dương xảy ra phản ứng khử: 2H + 2e → H2. 2+ C. Ở cực âm xảy ra phản ứng oxi hoá: Zn Zn + 2e. D. Cu đã tác dụng với H2SO4 sinh ra H2. Câu 8. Cho các thế điện cực chuẩn (E0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất? A. Pin Zn - Cu. B. Pin Zn - Pb. C. Pin Pb - Cu. D. Pin Al - Zn. Câu 9. Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực. B. Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực. C. Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: 2CuSO4+ 2 H 2 O → 2 Cu + O 2 + 2 H 2 SO 4 D. Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần. PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đinh sắt (iron) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, thu được muối iron(ll) chloride và khí hydrogen. – a. Phương trình hoá học của phản ứng ở dạng ion thu gọn là Fe(s) + 2Cl (aq) → FeCl2(aq). b. Trong phản ứng trên chất khử là Fe, chất oxi hóa là H2. c. Cặp oxi hóa - khử của kim loại trong phản ứng trên là Fe2+/Fe. + d. Cặp oxi hóa - khử của phi kim trong phản ứng trên là H2/H . Câu 2. Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. a. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode. b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O. c. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian. d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bàm vào cathode. Câu 3. Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trang 5
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Trong đó, màng bán thẩm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết: E0 = -0,763 V; E 0 = +0,340V. Zn2+ / Zn Cu2+ / Cu a. Khối lượng điện cực zinc giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper tăng. 2- b. Nồng độ ion SO4 (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần. c. Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V. d. Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là Zn(s) + Cu2+(aq)→ Zn2+(aq)+ Cu(s). Câu 4. Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như sau: a. Tại anode, than cốc bị tiêu hao trong quá trình điện phân. b. Nhôm lỏng có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của cryolite. c. Tỉ lệ mol Al2O3và Na3[AlF]6 không thay đổi trong quá trình điện phân. d. Khí thoát ra tại cửa thoát khí có thành phần chủ yếu là CO2; CO; O2. Câu 5. Một pin tự chế cũng có thể được làm từ dây đồng, kẹp giấy kim loại bằng thép và một quả chanh. Đầu tiên, cắt một đoạn ngắn dây đồng và uốn thẳng chiếc kẹp giấy. Sử dụng giấy ráp đánh mịn cả hai thứ trên. Tiếp theo, nhẹ nhàng ép chanh bằng cách lăn trên bàn nhưng cẩn thận không để làm vỡ quả chanh. Cắm dây đồng và kẹp giấy vào chanh, đảm bảo khoảng cách giữa chúng càng gần càng tốt nhưng không được tiếp xúc nhau. Cuối cùng, nối dây đồng và kẹp giấy với đồng hồ đo điện, bạn sẽ thấy viên pin chanh này thực sự hoạt động. a. Dây đồng là cathode, kẹp giấy là anode. b. Có thể thay thế quả chanh bằng cốc nước muối ăn. c. Sức điện động của pin là 0,816. d. Phần kẹp giấy cắm trong quả tranh xảy ra quá trình khử. Câu 6. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng sau: Cu + 2Fe3+⟶Cu2+ + 2Fe2+ a. Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe3+. b. Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe2+. c. Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe3+/Fe. d. Cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+. Câu 7. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. a. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước. b. Khối lượng anode không thay đổi. c. Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần. d. Khối lượng cathode tăng. Câu 8. Điện phân dung dịch MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. a. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode. b. Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết. c. Dung dịch sau điện phân có pH < 7. d. Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode. Câu 9. Các loại pin như acquy, pin nhiên liệu và pin Mặt Trời có những ưu nhược điểm riêng. Trang 6
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh a) Hiểu: Pin acquy có thể tái nạp nhiều lần. b) Biết: Pin Mặt Trời hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết. c) Vận dụng: Pin nhiên liệu chuyển đổi hóa năng thành điện năng. d) Vận dụng: Tất cả các loại pin đều cần bảo trì thường xuyên. Câu 10.Sức điện động của pin được xác định dựa trên sự khác biệt giữa thế điện cực của các cặp oxi hóa - khử. a) Hiểu: Sức điện động của pin là hiệu điện thế giữa các điện cực. b) Biết: Sức điện động không liên quan đến phản ứng xảy ra trong pin. c) Vận dụng: Sức điện động có thể được tính bằng cách trừ thế điện cực của chất khử từ thế điện cực của chất oxi hóa. d) Vận dụng: Sức điện động của pin sẽ luôn dương. Câu 11.Việc lắp ráp pin đơn giản giúp hiểu rõ nguyên lý hoạt động của pin. a) Hiểu: Pin đơn giản chỉ cần hai thanh kim loại khác nhau. b) Biết: Nước muối là chất điện phân tốt nhất cho pin đơn giản. c) Vận dụng: Trong pin đơn giản, sức điện động có thể đo được bằng thiết bị đo điện. d) Vận dụng: Pin đơn giản có thể hoạt động mà không cần chất điện phân. Câu 12.Hiểu biết về pin điện hóa giúp dự đoán khả năng hoạt động của các loại pin khác nhau. a) Hiểu: Pin nhiên liệu chỉ sử dụng hydro làm nguồn năng lượng. b) Biết: Pin Mặt Trời sử dụng quang năng để tạo ra điện năng. c) Vận dụng: Pin acquy có thể được sạc lại, nhưng pin Mặt Trời không thể. d) Vận dụng: Các pin khác nhau có hiệu suất và ứng dụng khác nhau trong thực tiễn. Câu 13.Việc sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn giúp so sánh tính khử và oxi hóa giữa các chất. a,Hiểu: Bảng giá trị thế điện cực chuẩn cho phép xác định khả năng oxi hóa của một chất. b) Biết: Giá trị thế điện cực không thể được sử dụng để so sánh các chất khác nhau. c) Vận dụng: Sử dụng bảng giá trị, có thể dự đoán phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hóa - khử. d) Vận dụng: Bảng giá trị thế điện cực chuẩn có thể thay đổi theo điều kiện môi trường. Câu 14.Hiểu biết về cặp oxi hóa - khử và pin điện hóa có thể ứng dụng trong thực tiễn. a,Hiểu: Các phản ứng oxi hóa - khử không có ứng dụng thực tiễn. b) Biết: Pin Galvani có thể được sử dụng để tạo ra điện năng trong các ứng dụng nhỏ. c) Vận dụng: Việc hiểu về pin có thể giúp thiết kế và cải thiện hiệu suất của các nguồn năng lượng. d) Vận dụng: Các loại pin khác nhau không có sự khác biệt lớn trong ứng dụng. Câu 15.Điện phân là quá trình phân tách các hợp chất bằng cách sử dụng điện. a,Hiểu: Điện phân chỉ xảy ra trong dung dịch nước. b) Biết: Trong điện phân, các ion sẽ di chuyển về điện cực có điện tích đối diện. c) Vận dụng: Điện phân nóng chảy không cần chất điện phân lỏng. d) Vận dụng: Điện phân có thể được sử dụng để mạ kim loại. Câu 16. Để hiểu rõ nguyên tắc điện phân, cần biết về các điện cực và ion trong dung dịch. a,Hiểu: Điện cực dương được gọi là anode và điện cực âm là cathode. b) Biết: Ion dương sẽ di chuyển về điện cực âm. c) Vận dụng: Dung dịch copper(II) sulfate chỉ có ion đồng và ion sulfate. d) Vận dụng: Khi điện phân dung dịch sodium chloride, khí clo sẽ được giải phóng ở điện cực âm. Câu 17.Việc thực hiện thí nghiệm điện phân giúp hiểu rõ hơn về quá trình này. a,Hiểu: Trong thí nghiệm điện phân, điện cực được ngâm trong dung dịch. b) Biết: Khí hydro luôn được giải phóng ở điện cực âm. c) Vận dụng: Quá trình điện phân dung dịch copper(II) sulfate sẽ tạo ra đồng kim loại ở cathode. d) Vận dụng: Nếu điện áp quá cao, có thể gây ra sự phân hủy dung dịch. Câu 18. Điện phân dung dịch sodium chloride có ứng dụng thực tiễn quan trọng. a,Hiểu: Điện phân sodium chloride tạo ra khí hydro và natri. b) Biết: Quá trình điện phân dung dịch sodium chloride tạo ra khí clo ở anode. c) Vận dụng: Sản phẩm của điện phân sodium chloride có thể được sử dụng để sản xuất xà phòng. d) Vận dụng: Nước Javel được tạo ra từ điện phân dung dịch sodium chloride. Câu 19. Hiểu biết về ứng dụng điện phân trong thực tiễn có thể giúp cải thiện quy trình sản xuất. a) Hiểu: Mạ điện là quá trình sử dụng điện phân để phủ một lớp kim loại lên bề mặt vật liệu. b) Biết: Mạ điện chỉ được thực hiện với kim loại vàng và bạc. c) Vận dụng: Điện phân có thể được sử dụng để tinh luyện kim loại như đồng và nhôm. d) Vận dụng: Ứng dụng của điện phân chỉ giới hạn trong lĩnh vực kim loại. Câu 20. Sản xuất nhôm từ oxit nhôm là một ứng dụng quan trọng của điện phân. Trang 7
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh a) Hiểu: Nhôm được sản xuất từ điện phân oxit nhôm trong môi trường nóng chảy. b) Biết: Quá trình điện phân nhôm sản xuất khí oxy ở anode. c) Vận dụng: Quá trình này yêu cầu nhiệt độ rất cao để giữ oxit nhôm ở trạng thái lỏng. d) Vận dụng: Nhôm được thu hồi ở điện cực dương trong quá trình điện phân. Câu 21: Điện phân aluminium oxide nóng chảy với anode là than chì và cathode là thép. a) (biết) Ở cathode thu được kim loại aluminium. b) (hiểu) Ở anode thu được hỗn hợp khí gồm O2, CO, CO2. c) (hiểu) Quá trình điện phân cần thêm cryolite giúp giảm giá thành chế tạo bể điện phân. d) (vận dụng) Có thể điện phân aluminium chloride nóng chảy để sản xuất Al thay aluminium oxide. 2+ + o 2+ o + Câu 22: Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hóa - khử Fe /Fe và Ag /Ag. Biết E Fe / Fe= -0,440 V và E Ag /Ag= - 0,799 V. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a. (vận dụng) Kim loại sắt đóng vai trò là cực âm (anode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò là cưc dương (cathode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn. b. (vận dụng) Kim loại sắt đóng vai trò là cực dương (cathode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò là cưc âm (anode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn. c. (vận dụng) Sức điện động chuẩn của pin bằng 1,239V. d. (hiểu) Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hóa-khử được sử dụng để chuyển đổi hóa năng thành điện năng. Câu 23. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X gồm NaCl (x mol) và CuSO4 (y mol) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực, thu được dung dịch Y. Nhúng thanh sắt vào dung dịch sau điện phân, thấy giải phóng khí Z không màu. Hãy cho biết phát biểu nào đúng, sai. + 2- + a) (vận dụng) Dung dịch Y có chứa các ion Na , SO4 , H . b) (vận dụng) Trong dung dịch X, mối liên hệ giữa số mol của NaCl và CuSO4 là x > 2y. c) (hiểu) Khí Z là H2. d) (hiểu) Khí thoát ra ở anot là Cl2 và O2. Câu 24: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và NaCl có cùng nồng độ mol bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì. - a) (hiểu) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là H2O + 2e → H2 + 2OH . b) (hiểu) Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là Cl2 và H2. c) (hiểu) Dung dịch sau điện phân có pH < 7. d) (vận dụng) Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên. - Bình (1) chứa 200 ml dung dịch CuSO4 1M. - Bình (2) chứa 300 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M. Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 5,6 gam kim loại sắt bám lên điệc cực của bình (2). Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Số gam kim loại Cu bám lên điện cực trong bình (1) là 12,8 gam. Câu 25. Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở anode thu được 3,09875 L khí oxygen (đkc) thì dừng điện phân. a. (Hiểu) Không có khí thoát ra ở cathode. b. (Hiểu) Khối lượng đồng thu được ở cathode là 16 gam. c. (Vận dụng) Dung dịch sau điện phân hòa tan được 25,0 gam iron. d. (Vận dụng) Thời gian điện phân là 9650 giây. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 2+ + 2+ - 2- - - Câu 1: (H) Cho các ion: Ca , K , Pb , Br , SO4 , NO3 , F . Có bao nhiêu ion không bị điện phân trong dung dịch? Câu 2: (H) Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu? Trang 8
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Câu 3: (H) Tính sức điện động chuẩn của pin Galvani được tạo từ 2 điện cực chuẩn Mg2+/Mg và Ag+/Ag. Biết o 0 E+ =+ 0,8 V E Ag /Ag Mg2+ /Mg và =−2,37 V. Câu 4: (H) Dung dịch X thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau: Na24 SO ; CuSO4 ; Fe() NO33; MgCl2 ; ZnCl2 ; Al() NO33. Khi tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ (graphit) có bao nhiêu ion bị điện phân? Câu 5. Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử: Cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu Ag+/Ag Fe2+/Fe Ni2+/Ni Thế điện cực chuẩn, V +0,340 +0,799 –0,44 –0,257 Trong các kim loại: Cu, Ag, Fe và Ni. Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu? Câu 6. Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb2+/Pb và Zn2+/Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là –0,126 V và –0,762 V. Sức điện động chuẩn của pin là bao nhiêu volt (V)? (Kết quả làm tròn kết quả đến phần trăm). Câu 7. Cho các dung dịch sau: CuSO4, Cu(NO3)2, Na2SO4, AgNO3, NaOH. Số dung dịch sau khi điện phân cho môi trường acid với điện cực trơ và có màng ngăn xốp? Câu 8. Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Số kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là? Câu 9. Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có sức điện động chuẩn là 1,34 V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02 A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là bao nhiêu giờ? Cho biết các công thức:Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96 500 C mol-1). Câu 10. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hoà tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến phần mười) II. CHỦ ĐỀ 6: ĐẠI CƯƠNG KL PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong tinh thể kim loại A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh. B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau. Câu 2. Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ Kim loại X là? A. Fe. B. Ag. C. Cr. D. W. Câu 3. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại. C. khối lượng riêng của kim loại. D. tính chất của kim loại. Câu 4. Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng? A. Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người. B. Chế tạo thân máy bay siêu nhanh. C. Làm đồ trang sức. D. Làm lõi dây điện. Câu 5. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính bazơ. C. tính oxi hoá. D. tính khử. Câu 6. Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư? A. Cu. B. Ag. C. K. D. Au. Câu 7. Phương trình hóa học nào sau đây là sai? A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2. B. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2. C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. D. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2. Câu 8. Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là A. 5,60. B. 1,12. C. 2,24. D. 2,80. Câu 9. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. K. Câu 10. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 11. Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây? A. Nung nóng quặng bauxite. B. Nung nóng quặng bauxite với carbon. C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen. D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite. Trang 9
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Câu 12. Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nêú với mục đích thu được bạc? A. Dung dịch CuSO4. B. Dung dịch FeCl2. C. Dung dịch ZnSO4. D. Dung dịch HCl. Câu 13. Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là A. nhôm và đồng. B. nhôm và sắt. C. nhôm và carbon. D. nhôm và thuỷ ngân. Câu 14. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây? A. Sn. B. Pb. C. Zn. D. Cu. Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4. C. Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 16. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag. Câu 17. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3. (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng. Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là A. (3) và (4). B. (1) và (2). C. (2) và (3). D. (1) và (4). Câu 18. Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; - TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4; - TN3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; - TN4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm; - TN5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4; - TN6: Nối 2 đầu dây điện nhôm và đồng để trong không khí ẩm. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Xét cấu tạo tinh thể và liên kết kim loại. a. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở thể rắn và có cấu tạo mạng tinh thể. b. Ở điều kiện thường, thủy ngân có cấu tạo mạng tinh thể kim loại. c. Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh. d. Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại. Câu 2. Xét các phát biểu về kim loại. a.Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. b. Kim loại càng hoạt động hoá học thì tính khử càng mạnh. c. Những kim loại kém hoạt động hoá học (trơ) như vàng, platinum không thể hiện tính khử. d. Kim loại bạc có tính khử yếu trong khi cation có tính oxi hoá mạnh. Câu 3. Xét các phát biểu về điều chế kim loại. a. Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng. b. Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân. c. Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 du. d. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dich NaCl. Câu 4. Cho hình ảnh mô tả quá trình ăn mòn điện hóa: a. Thanh Zn đóng vai trò là anode, xảy ra quá trình oxi hóa. b. Thanh Cu đóng vai trò là cathode, xảy ra quá trình oxi hóa. Trang 10
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh c. Thanh Zn đóng vai trò là cathode, xảy ra quá trình quá khử. d. Thanh Cu đóng vai trò là anode, xảy ra quá trình khử. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các tính chất của kim loại: Tính dẻo, tính cứng, tính dẫn điện, ánh kim, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt. Có bao nhiêu tính chất vật lí chung của kim loại trong các tính chất trên? Câu 2. Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl? Câu 3. Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là bao nhiêu? Câu 4. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3. (2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4. (3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4. (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại? Câu 5. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng. (2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. (3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. (4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm. (5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là bao nhiêu? Câu 6. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3. Người ta dùng 150 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Giá trị của x bằng bao nhiêu? III. CHỦ ĐỀ 7: NHÓM IA VÀ IIA PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 2: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation A. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+. D. Ca2+, Mg2+. Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là A. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s2 2p6 3s1. D. 1s22s2 2p6 3s23p1. Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là A. KNO3. B. FeCl3. C. BaCl2. D. K2SO4. Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. NaNO3. Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2. Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là A. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O. D. NaOH, CO2, H2O. Câu 8: Để bảo quản sodium, người ta phải ngâm sodium trong A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng. Câu 9: Công thức của thạch cao sống là: A. CaSO4.2H2O B. CaSO4.H2O C. 2CaSO4.H2O D. CaSO4 Câu 10: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí A. NH3, O2, N2, CH4, H2 B. N2, Cl2, O2, CO2, H2 C. NH3, SO2, CO, Cl2 D. N2, NO2, CO2, CH4, H2 Câu 11: Cho dãy các kim loại: Cu, Na, K, Ca, Ga. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 12: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 13: Phản ứng nhiệt phân không đúng là 0 0 A. 2KNO3 ⎯⎯t → 2KNO2 + O2. B. NaHCO3 ⎯⎯t → NaOH + CO2. C. NH4Cl NH3 + HCl. D. NH4NO2 N2 + 2H2O. Trang 11
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Câu 14: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 4. B. 7. C. 5. D. 6. 2+ 2+ - - Câu 15: Trong một cốc có a mol Ca , b mol Mg , c mol Cl , d mol HCO3 . Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là: A. a + b = c + d B. 2a + 2b = c + d C. 3a + 3b = c + d D. 2a+b=c+ d Câu 16: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Potassium tác dụng với 108,2 gam H2O là A. 5,00% B. 6,00% C. 4,99%. D. 4,00%. Câu 17: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,37185 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85) A. Rb. B. Li. C. Na. D. K. Câu 18: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm? A. số oxihoá của nguyên tố trong hợp chất. B. số lớp electron. C. số electron ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu tạo đơn chất kim loại. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1: Kim loại kiềm thổ có những ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và cuộc sống hàng ngày A. Calcium và hợp chất của Calcium được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, bao gồm sản xuất xi măng và vôi. B. Các hợp chất của barium, như BaSO4, BaCO3 và BaNO3 có nhiều ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ chất cản quang phóng xạ trong chụp X-quang đến sản xuất thủy tinh và pháo hoa. C. Beryllium chế tạo hợp kim cứng, bền và nhẹ cho các phụ tùng, linh kiện máy bay, ô tô, tên lửa, đến việc sản xuất pháo hoa. (Magnessium chế tạo hợp kim cứng, bền và nhẹ cho các phụ tùng, linh kiện máy bay, ô tô, tên lửa, đến việc sản xuất pháo hoa) D. Magnessium là khoáng chất cần thiết đối với con người, tham gia vào sự cấu tạo của răng, xương cũng như nhiều chức năng sinh học của cơ thể. (Calcium là khoáng chất cần thiết đối với con người, tham gia vào sự cấu tạo của răng, xương cũng như nhiều chức năng sinh học của cơ thể) Câu 2: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+ 2+ 2+ - A. Nước cứng tạm thời là nước có chứa các ion Ca , Mg , HCO3 2+, 2+ 2- - B. Nước cứng vĩnh cửu: là nước có chứa các ion: Ca Mg , CO3 , Cl (Nước cứng vĩnh cửu: là nước có chứa 2+, 2+ 2- -) các ion: Ca Mg , SO4 , Cl C. Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu D. Nước tự nhiên thường là nước cứng toàn phần. Câu 3: Tính chất kim loại kiềm thổ A. Nhóm kim loại kiềm thổ bao gồm các nguyên tố: Be, Mg, Cu, Sr, Ba, Ra. B. Các kim loại nhóm kim loại kiềm thổ đều vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. C. Ở nhiệt độ cao, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước. (Be khong phản ứng được với nước) D. Cho kim loại Ba vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được kết tủa và khí không màu Câu 4: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau: Thời gian Catot Anot t giây Khối lượng tăng 5,12 gam 1,2395 lít hỗn hợp khí (đkc) 2t giây Khối lượng tăng 7,68 gam V lít hỗn hợp khí (đkc) Cho các phát biểu sau: A. Giá trị của m là 21,54 gam B. Ở thời điểm 2t giây ở catot Cu2+ điện phân chưa hết. C. Giá trị của V là 3,016 lít. D. Khối lượng dung dịch giảm sau thời gian điện phân t giây là 7,8 gam PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1: Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau: a) Potassium carbonate và calcium hydroxide. b) Sodium phosphate và barium chloride. Trang 12
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid. d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide. e) Barium hydroxide và nitric acid. Số phản ứng thu được kết tủa? Câu 2: Số phát biểu đúng là? (a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính. (b) Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng. (c) Soda bền với nhiệt hon so với baking soda. (d) Chất béo có thể bị thuỷ phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng. (e) Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa Câu 3: Giá trị biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lân lượt là -951; -1131; -394 và -242. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NaHCO3(s) -> Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g) Câu 4: Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Số phát biểu sai là? (a) Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá. (b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng. (c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy. (d) Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn Câu 5: Cho Ba vào các dung dịch riêng biệt sau: Ca(HCO3)2, CuSO4, (NH4)2CO3, Na3PO4, MgCl2. Số phản ứng có khí thoát ra? IV. CHỦ ĐỀ 8: KIM LOẠI CHYỂN TIẾP VÀ PHỨC CHẤT Câu 1. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất? A. Ti B. Al C. Ba D. Na Câu 2. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp không cùng dãy thứ nhất là A. Sc, Ni, Ti. B. Fe, Mn, Co. C. Cr, Cu, V. D. Ni, Cu, Ag. Câu 3. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là A. [Ar]3d44s2. B. [Ar]4d55s1. C. [Ar]3d54s1. D. [Kr]3d54s1. Câu 4. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố copper là A. [Ar]3d104s1. B. [Ar]3d94s2. C. [Ne]3d94s2. D. [Kr]3d104s1. Câu 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa? A. Sc (Z = 21) B. Cu (Z = 29) C. Ni (Z = 28) D. Mn (Z = 25) Câu 6. Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở A. phân lớp 3 d và phân lớp 4 s . B. phân lớp 3 d . C. lớp 4 s . D. phân lớp 3p và phân lớp 3 d . 2- Câu 7. Phối tử trong phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] là A. Cl và C B. Pt và Fe C. Cl– và CO D. Cl và CO 2- Câu 8. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] là A. 4 và 5. B. 5 và 6. C. 5 và 2. D. 1 và 2. 2- Câu 9. Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] lần lượt là A. Pt4+ và Fe2+. B. Pt2+ và Fe2+. C. Cl và CO. D. Pt2+ và Fe. 2- Câu 10. Điện tích của phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] lần lượt là A.+2 và +5. B. +2 và 0. C. -1 và 0. D. -2 và 0. Câu 11. Hợp chất iron (III) có khả năng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử. Quá trình khử ion Fe3+ được biểu diễn là A. Fe3+ + 1e → Fe2+ B. Fe2+→ Fe3+ + 1e C. Fe2+ + 2e → Fe D. Fe → Fe2+ + 1e Câu 12. Trong không khí ẩm, gang và thép bị ăn mòn điện hóa. Trong quá trình ăn mòn, sắt bị oxi hóa ở anode tạo thành ion Fe2+ theo quá trình A. Fe2+ + 2e → Fe B. Fe → Fe2+ + 2e C. Fe3+ + 1e → Fe2+ D. Fe2+→ Fe3+ + 1e Câu 13. Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình electron của ion Cu2+ là A. [Ar]3d9 B. [Ar]3d84s1 C. [Ar]3d10 D. [Ar]3d8 Câu 14. Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d54s1. Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion Cr3+, số electron còn lại trên phân lớp 3d là A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 15 Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế, ) là A. Na B. Mg C. Cr D. Ca Câu 16. Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại, ) dựa trên tính chất nào sau đây? A. Tính dẫn điện B. Tính dẫn nhiệt C. Tính dẻo D. Tính nhiễm từ Trang 13
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Câu 17. Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây? A. Dẫn điện tốt B. Tính dẻo C. Dẫn nhiệt tốt D. Ánh kim Câu 18. Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là A. sodium B. magnesium C. nhôm D. sắt Câu 19. Đồ thị khối lượng riêng của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB) 10 8 ) 3 6 (g/cm 4 2 Khối lượng lượng Khối riêng 0 K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu (g/cm3) 0,89 1,54 3 4,5 6 7,2 7,3 7,9 8,9 8,9 9 Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau: A. Kim loại họ s có khối lượng riêng gần bằng kim loại chuyển tiếp. B. Kim loại họ s có khối lượng riêng lớn hơn kim loại chuyển tiếp. C. Kim loại họ s có khối lượng riêng bé hơn kim loại chuyển tiếp. D. Khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của bán kính nguyên tử. Câu 20. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Sắt thuộc nhóm kim loại nặng và có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất. B. Trong số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, chromium có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. C. Chromium có độ cứng cao nên được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn. D. Các đơn chất kim loại có khối lượng riêng lớn sẽ có độ cứng cao. Câu 21. Dung dịch muối chromium(III) sulfate có lẫn copper(II) sulfate, sử dụng dung dịch nào sau đây có thể loại bỏ nguyên tố copper ra khỏi muối chromium(lll) sulfate? A. Dung dịch ammonia. B. Dung dịch xút. C. Dung dịch barium chloride. D. Dung dịch soda. Câu 22. Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng? 2+ A. lon Fe là chất bị oxi hóa. B. H2SO4 là chất tạo môi trường phản ứng. − C. lon MnO4 là chất bị khử. D. Dung dịch muối Fe(II) có màu vàng nhạt. 2- 2- + Câu 23. Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng: Cr2O7 (da cam) + H2O 2CrO4 (vàng) + 2H Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là A. K2SO4 B. H2SO4 C. KCl D. KOH Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất? A. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh. B. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích. C. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion. D. K[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]- đều được xếp vào loại phức chất. Câu 25. Nhận xét nào sau đây là không đúng? A. Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại. B. Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử. C. Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm. D. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận. Câu 26. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Phức chất chỉ có dạng hình học là bát diện. B. Phức chất luôn chứa cầu ngoại. C. Phức chất có các dạng hình học khác nhau. D. Một phức chất có thê tồn tại ở các dạng hình học khác nhau. Câu 27. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua. B. Các phối tử H2O trong phức chất aqua không thể bị thế bởi các phối tử khác. C. Phức chất aqua của các ion kim loại chuyển tiếp hầu hết có dạng hình học bát diện. D. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hết bởi các phối tử khác Câu 28. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối#d. B. Zn là nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có phân lớp 3d đã điền đầy electron. C. Nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar. Trang 14
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh D. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hóa khác nhau. Câu 29. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 3d chưa bão hòa. B. Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại. C. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B, chu kì 4 đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất. D. Tất cả các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại nặng. Câu 30. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và nhóm IIA. B. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hóa. C. Tất cả hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu. D. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hòa. Câu 31. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất. B. Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và IIA. C. Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố chromium trong hợp chất K2CrO4 và K2Cr2O7 bằng nhau D. Trạng thái oxi hóa thường gặp của Mn là +2, +4,+ 7. 2+ 3- Câu 32. Xét phức chất [PtCl4(NH3)4] và [ FeF6] . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6. B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và + 3. C. Nguyên tử trung tâm mỗi phức chất là Pt4+ và Fe3+. D. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước. Câu 33. Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau: (1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6. (2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện. (3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2. (4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2. Các nhận xét đúng là A. (1) và (3). B. (2) và (3). C. (2) và (4). D. (1) và (4). 3+ 3+ 3- Câu 34. Cho các phức chất: [Cr(en)3] (en là ethylenediamine, H2NCH2CH2NH2), [Ti(H2O)6] , [CoF6] . Trong số các phát biểu sau có mấy phát biểu đúng? (1) Các nguyên tử trung tâm đều có số oxi hóa +3, là cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. (2) Các phối tử đều có dung lượng phối trí bằng 1. (3) Các phức chất đều có dạng hình học là bát diện. (4) Các nguyên tử trung tâm có số phối trí khác nhau. (5) Bản chất của liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đều là liên kết cho − nhận. (6) Liên kết cho − nhận là các liên kết σ. A. 1. B. 2. C. 3.` D. 4. Câu 35. Cho các nhận định sau đây: (1) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều là kim loại. (2) Nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất bao gồm từ Sc đến Zn. (3) Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp đều có cấu hình electron ở phân lớp d chưa đầy đủ. (4) Nguyên tố chuyển tiếp chỉ bao gồm các nguyên tố họ d. (5) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều thuộc nguyên tố nhóm B. (6) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp. A. 1. B. 2. C. 3.` D. 4. Câu 36.. Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron (II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo phương trình hóa học sau: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Chuẩn độ 5 mL dung dịch FeSO4 a M cần 5 mL dung dịch KMnO4 0,02M. Giá trị của a là Trang 15
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh A. 0,2. B. 0,15. C. 0,1. D. 0,05. Câu 37.. Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng siderite, người ta làm như sau: Cân 0,6 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 mL. Hãy tính % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng. A. 12,18% B. 60,9% C. 24,26% D. 30,45% Câu 38. Trong thực tế, có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe đã uống rượu. Để xác định hàm lượng +6 ethanol trong máu người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong dung dịch KHSO4. Khi đó Cr bị khử thành +3 Cr , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO). Khi chuẩn độ 45 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 mL dung dịch K2Cr2O7 0,02M. Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. Tính % theo khối lượng của ethanol trong mẫu huyết tương của người lái xe? A. 0,123%. B. 5,535%. C. 1,23%. D. 0,041%. Câu 39. Phức chất [MAxBy] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x+y là bao nhiêu? A.4 B. 6 C.8 D. 12 y- 3+ Câu 40. Phức chất [Co(NH3)Clx] có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co . Tổng giá trị của x và y là bao nhiêu? A. 6 B. 7 C. 8 D.9 PHẦN 2: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 1. Copper là nguyên tố thứ 29 trong bảng tuần hoàn hóa học. Copper là một kim loại có tính dẻo, khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. a) Nguyên tử Cu có cấu hình electron là [Ar]3d94s2. b) Copper có khả năng dẫn điện tốt nên được sử dụng làm dây dẫn điện trong gia đình. c) Nguyên tử copper thường có số oxi hoá là +1 và +2. d) Cation Cu2+ có màu nâu đỏ 2+ 2+ Câu 2. [KNTT - SBT] Xét phản ứng sau: [Cu(H2O)6] + NH3 → [Cu(NH3)(H2O)5] a) Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử. 2+ b) 1 phối tử nước trong phức chất [Cu(H2O)6] đã bị thế bởi 1 phối tử NH3. 2+ c) Dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5] tạo thành là tạo thành kết tủa. d) Phức chất tạo thành có tổng 6 phối tử. 2+ Câu 3. Xét các phát biểu về phức chất bát diện [Cu(OH2)6] . a) Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử H2O. b) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2. c) Số liên kết cho – nhận giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cũng là hoá trị phổ biến của đồng. d) Mỗi phân tử nước chỉ sử dụng 1 trong 2 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho — nhận với cation Cu2+ Câu 4. Nhỏ muối thiocyanate (SCN-) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng hình học bát diện của Fe3+ bị thay thế bởi 1 phối tử SCN-. 3+ a) Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6] . b) Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 6 phối tử nước. 2+ c) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)] . d) Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3. Câu 5. [KNTT - SBT] Kim loại chuyển tiếp thứ nhất có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất như: V được dùng để chế tạo thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao; Cr được dùng để chế tạo mũi khoan; Ti được dùng để chế tạo vật liệu hàng không; Cu được dùng để chế tạo dây dẫn điện,... a) V là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao. b) Cr là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại. c) Ti là kim loại nặng. d) Cu là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại. Câu 6. [KNTT - SBT] Thí nghiệm xác định nồng độ muối Fe2+ bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch thuốc tím (KMnO4) xảy ra theo phương trình hóa học sau: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⎯⎯→ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O a) Dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác khi chuẩn độ. 2+ b) Dung dịch muối Fe được cho vào burette khi chuẩn độ. c) Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa-khử d) Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của lượng rất nhỏ KMnO4 dư 2+ - Câu 7. [KNTT - SBT] Phức chất có nguyên tử trung tâm Co , chứa 4 phối tử Cl và 2 phối tử NH3. 2- a) Công thức hóa học của phức chất là [CoCl4(NH3)2] . Trang 16
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh b) Phức chất có dạng hình học bát diện. c) Phức chất có điện tích là +2. d) Nguyên tử trung tâm Co2+ nhận 6 cặp electron chưa liên kết từ các phối tử. Câu 8. [CTST - SBT] Xét các phát biểu sau về heme B: a) Heme B là thành phần không thể thiếu của hemoglobin. b) Heme B là phức chất của Fe(III). c) Heme B giúp cung cấp oxygen đến các tế bào và mô trong cơ thể d) Máu của các loài giáp xác có chứa nhiều heme B. Câu 9. [CTST - SBT] Xét các phát biểu về chlorophyll: a) Chlorophyll chỉ được tìm thấy trong thực vật. b) Chlorophyll đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình quang hợp. c) Trong chất diệp lục chỉ chứa một loại chlorophyll. d) Chlorophyll là thành phần quan trọng trong chất diệp lục. Câu 10. [KNTT - SBT] Nhỏ muối thiocyanate (SCN-) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng hình học bát diện của Fe3+ bị thay thế bởi 1 phối tử SCN-. 3+ a) Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6] . b) Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 6 phối từ nước. 2+ c) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)] . d) Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3. PHẦN 3: CÂU TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Số electron hoá trị của nguyên tử Cr (Z = 24) là bao nhiêu? 2- Câu 2. Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2] là bao nhiêu? Câu 3. Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu? Câu 4. Cho các nguyên tố: Na, Mg, Fe, Cu, Co, Ag, Ni, Ba, Cr. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất? Câu 5. Cho bảng số liệu sau: Xét các phát biểu: (a) Các kim loại chuyển tiếp thường cứng và khó nóng chảy. (b) Các kim loại chuyển tiếp được xếp vào nhóm kim loại nhẹ. (c) So với calcium (là kim loại thuộc nguyên tố s), các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. (d) Nhờ có độ cứng cao, đồng thời bền trước tác động của các tác nhân ăn mòn nên chromium được dùng làm lớp bảo vệ chống ăn mòn cho các dụng cụ, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng,... (e) Do có độ cứng vừa phải và dẫn điện tốt nên đồng được sử dụng làm da dẫn trong các thiết bị và mạng lưới điện gia dụng. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên? Trang 17
- HH12 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Tổ: Hoá_ Sinh Câu 6. Trong thực tế, có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe đã uống rượu. Để xác định hàm lượng +6 ethanol trong máu người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong dung dịch KHSO4. Khi đó Cr bị khử thành +3 Cr , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO). Khi chuẩn độ 45 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 mL dung dịch K2Cr2O7 0,02M. Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. Tính % theo khối lượng của ethanol trong mẫu huyết tương của người lái xe? ( làm tròn đến hàng phần mười) Câu 7. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng: Ag+ 3C25 H OH + 2K 22724 Cr O + 8H SO⎯⎯⎯→ 3CH 3 COOH + 2Cr 24324 (SO ) + 2K SO + 11H 2 O Tùy thuộc vào lượng K2 Cr 2 O 7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 123/2021/NĐ/CP): Nồng độ cồn Mức tiền phạt Hình phạt bổ sung (mg/1L khí thở) (VNĐ) (tước giấy phép lái xe) 0,25 2 triệu – 3 triệu 10 – 12 tháng (MỨC 1) 0,25 đến 0,4 4 triệu – 5 triệu 16 – 18 tháng (MỨC 2) 0,4 6 triệu – 8 triệu 22 – 24 tháng (MỨC 3) Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag xúc tác). Hãy cho biết người đó có vi phạm luật giao thông hay không và nếu có thì sẽ bị xử phạt mức nào? Câu 8. Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau: CaC24 O + KMnO 424 + H SO⎯⎯→ CaSO 424 + K SO + MnSO 42 + H O + CO 2 Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1mL mẫu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate -4 2+ (KMnO4) 4,88.10 M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca /100 mL mẫu. Câu 9. Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng siderite, người ta có thể làm như sau: Cân 0,300 g mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Coi như dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO4. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết 12,5 mL. Tính thành phần % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng. Trang 18

