Đề thi thử Sinh học 12 (Lần 2) - Mã đề 421 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Sinh học 12 (Lần 2) - Mã đề 421 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_sinh_hoc_12_lan_2_ma_de_421_nam_hoc_2204_2025_tru.docx
Chuẩn MA TRẬN, ĐỀ GỐC THI THỬ LẦ 2 SINH 12 (24-25).docx
ĐÁP ÁN THI THỬ LẦN 2 ÔN SINH 12.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Sinh học 12 (Lần 2) - Mã đề 421 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3 (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD - ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 2 NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 MÔN: SINH HỌC 12 Thời gian làm bài: 50 Phút -------------------- (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 04 trang) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 421 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án ĐÚNG. Câu 1. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene? A. AaBb B. AABb C. AaBB D. AAbb Câu 2. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là A. Làm tăng số lượng NST trong tế bào. B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền. C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học. D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST. Câu 3. Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Lặp đoạn. Câu 4. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose? A. Protein ức chế lacI. B. Protein lacZ. C. Protein lacA. D. Protein lacY. Câu 5. Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các thể đột biến người thu được kết quả như sau: Số lượng NST của từng cặp Thể đột biến I II III IV A 4 4 4 4 B 3 3 3 3 C 2 4 2 2 D 1 2 2 2 Phát biểu nào sau đây đúng? A. Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân. B. Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ. C. Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n nhiễm sắc thể với xác suất 50%. D. Thể đột biến B được hình thành qua phân bào nguyên phân. Câu 6. Carbohydrate không có chức năng nào sau đây? A. Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể. B. Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể. C. Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể. D. Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. Câu 7. Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của operon lac dưới đây, một học sinh đã đưa ra một số nhận định sau. Nhận định nào trong các nhận định sau đây là đúng? IPOZYA I P O Z Y A Protein ức chế mRN mRNA A Lactose Enzym Enzym e e Mã đề 421 Trang 1/4
- A. Ở hình a, môi trường có lactose, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vận hành (O) làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gene cấu trúc Z, Y, A. B. Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do xảy ra đột biến ở một ttrong 3 gen Z, Y, A nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của 3 gene. C. Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc vùng vận hành (O), nên protein ức chế không bám vào vùng vận hành (O). D. Ở hình a, môi trường có lactose, lactose liên kết với protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein khiến chúng không bám được vào vùng vận hành (O) dẫn đến nhóm gene cấu trúc Z, Y, A không hoạt động. Câu 8. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây? A. Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. B. Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng. C. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống. D. Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu di truyền cho tiến hóa sau này. Câu 9. Đột biến điểm là loại đột biến A. làm thay đổi một cặp nuleotide trong gene. B. làm thay đổi một số cặp nuleotide trong gene. C. làm thay đổi nhiều gene trên NST. D. làm thay đổi một gene trên NST. Câu 10. Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là A. tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. B. không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. C. tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. D. không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. Câu 11. Bệnh hoặc hội chứng bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là A. hồng cầu hình liềm. B. máu khó đông. C. Down. D. Klinefelter. Câu 12. Động vật biến đổi gene có thể giúp giải quyết vấn đề nào sau đây? A. Suy giảm đa dạng sinh học. B. Hạn chế ô nhiễm không khí. C. Kháng kháng sinh ở người. D. Sản xuất các sản phẩm sinh học. Câu 13. Vùng chứa trình tự nucleotide đặc biệt liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về hai cực của tế bào được gọi là A. thể kèm. B. chromatid. C. đầu mút. D. tâm động. Câu 14. DNA tái tổ hợp là gì? A. DNA được tạo ra từ các đoạn DNA có nguồn gốc khác nhau. B. DNA được tách ra từ một nguồn tự nhiên. C. DNA được biến đổi một cách tự nhiên thông qua đột biến D. DNA được sao chép từ RNA thông qua phiên mã ngược. Câu 15. Bệnh nhân Down do thừa NST số 21 thuộc trường hợp nào sau đây? A. Thể không. B. Thể một. C. Thể ba. D. Thể đa bội. Câu 16. Khẳng định nào dưới đây của quá trình quang hợp là đúng? A. Pha tối tạo ra NADPH B. Pha sáng tạo ra ADP. C. Pha tối cần có sự tham gia của nước D. Pha sáng tạo ra ATP và NADPH. Câu 17. Khi nói về vai trò của đột biến gene. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. B. Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene tạo ra các tổ hợp gene mới. C. Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene tạo allele mới. D. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống. Câu 18. Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ? A. Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên. B. Nhiệt độ trong bình tăng dần lên C. Nhiệt độ trong bình giảm dần đi. D. Nhiệt đột trong bình giữ nguyên Mã đề 421 Trang 2/4
- PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N 15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N 14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14. Dựa vào kết quả trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn. b) Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N 15 ở mỗi thế hệ. c) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3. 2 d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 15 . Câu 2. Virus nCoV là loại virus corona mới đang gây đại dịch toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome). ARDS là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở hình dưới đây: Xét các nhận định sau: a) Sau khi virus nCoV xâm nhập, phế nang của bệnh nhân bị tàn phá và gây ra chứng hô hấp cấp tiến triển. b) Phế nang dần bị tích tụ chất lỏng làm giảm hiệu suất trao đổi khí. c) Cytokine được tiết ra bởi các tế bào miễn dịch để tương tác với kháng nguyên để bảo vệ phế nang. d) Trong mao mạch không thể tiếp tục đưa hồng cầu vào để thực hiện quá trình trao đổi khí. Câu 3. Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhóm học sinh đã tiến hành các phép lai sau: Phép lai Pt/c F1 1 Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (2) 100% hoa trắng 2 Dòng hoa trắng (2) x Dòng hoa trắng (3) 100% hoa trắng 3 Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (3) 100% hoa xanh Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Khi nói về về sự di truyền màu sắc hoa, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai? Mã đề 421 Trang 3/4
- a) Màu sắc hoa được quy định bởi gene đa alelle. b) Tính trạng màu sắc hoa di truyền bởi quy luật trội không hoàn toàn c) Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%. d) Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 50% hoa xanh.. Câu 4. Hình bên mô tả tế bào X ở cơ thể lưỡng bội đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene A, B, b, D, d nằm trên các nhiễm sắc thể. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI khi nói về tế bào X? a) Tế bào X đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép. b) Trong tế bào X đã xảy ra hóan vị gene. c) Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene . d) Tế bào X có thể tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 50%. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1. Trên một mạch của gene có 150A và 120T. Gene nói trên có 20%G. Số nucleotide loại C là bao nhiêu? Câu 2. Ở ruồi giấm, gene A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân đen, gene B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alelle b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gene D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alelle d quy định mắt trắng. Gene quy định màu mắt nằm AB AB trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alelle tương ứng trên Y. Phép lai: ab × ab 푌cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) Câu 3. Ở đậu Hà Lan lưỡng bội, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F 1 là bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) Câu 4. Gene bình thường (B) bị đột biến thay thế một cặp nucleotide là A - T bằng một cặp G - C tạo thành gene đột biến (b). Gene b có số nucleotide loại Guanine (G) là 480 và chiếm tỷ lệ 20%. Tính số lượng nucleotide loại thymine trên gene bình thường (B). Câu 5. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gene quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centi Moocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, Fl thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây Fl lai với cây thân thấp, quả hình lê. Nếu không có đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gene là như nhau. Theo lý thuyết, ở F 2 cây thân cao, quả hình lê chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) Câu 6. Từ 1 loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n, các nhà khoa học đã tạo ra các thể đột biến khác nhau với bộ NST khác so với loài ban đầu và được mô tả bằng hình bên dưới, hãy cho biết đột biến thể một nhiễm là thể đột biến số mấy? ------ HẾT ------ Mã đề 421 Trang 4/4

