Giáo án Tin học 12 - Học kì I - Năm học 2019-2020 - Bùi Thị Thu Huyền
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học 12 - Học kì I - Năm học 2019-2020 - Bùi Thị Thu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_12_hoc_ki_i_nam_hoc_2019_2020_bui_thi_thu_hu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 12 - Học kì I - Năm học 2019-2020 - Bùi Thị Thu Huyền
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 Bài soạn số 1 Ngày soạn: 22, 23.08.2019 Ngày dạy: . .2019 Tiết dạy: 01, 02, 03 CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU BÀI 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN I. Xác định chủ đề bài học - Tên chủ đề: Một số khái niệm cơ bản một bài trong SGK là Bài 1: “Một số khái niệm cơ bản” gồm 2 tiết lí thuyết. II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: - Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống. - Biết các công việc thường gặp khi sử lý thông tin của một tổ chức. - Biết khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. 2. Kĩ năng: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày. - Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày 4. Năng lực cần đạt được: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, đồ dùng dạy học Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi. – Đọc bài trước. VI. KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Chủ đề này dạy trong 2 tiết học 90 phút. Hoạt động Nội dung Hoạt động học tập của HS Thời gian Khởi động Tình huống xuất phát Tạo động cơ xuất phát 5 phút - Đọc SGK và nhớ lại kiến thức - Tìm hiểu bài toán quản lí 20 phút cũ. - Tìm hiểu các công việc thường Hình thành kiến gặp khi xử lí thông tin của một tổ -Hoạt động nhóm 20 phút thức chức - Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu - Cá nhân tham khảo SGK và đưa 15 phút và hệ quản trị cơ sở dữ liệu ra vấn đề - Tìm hiểu một số ứng dụng - Đọc tài liệu, thảo luận nhóm 10 phút Luyện tập – Vận dụng- Tìm tòi - Trả lời một số câu hỏi mở rộng - Thực hiện hoạt động 20 phút mở rộng V. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1: Hoạt động khởi động, tìm hiểu bài toán quản lí và các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức. 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu bài toán quản lí, dữ liệu và cơ sở dữ liệu. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu bài toán quản lí, dữ liệu và cơ sở dữ liệu. Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 1
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Nêu vấn đề: các em hãy cho cô biết để quản lí học sinh, - Thảo luận và đưa ra ý kiến của mình nà trường cần có những thông tin nào? 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 2. 1. Tìm hiểu bài toán quản lí - Mục tiêu: Biết bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong cuộc sống và chiếm phần lớn ứng dụng của tin học.. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết vai trò và đặc điểm của bài toán quản lí. Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Theo em để quản lí thông tin về điểm của học sinh Suy nghĩa và trả lời câu hỏi: Để quản lí thông trong một lớp em nên lập danh sách chứa các cột nào? tin về điểm của học sinh trong một lớp ta cần Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm nên tượng trưng cột Họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tổ, một vài môn VD: Stt, hoten, ngaysinh, giới tính, đòan điểm toán, điểm văn, điểm tin... viên, tóan, lý, hóa, văn, tin Dùng bảng minh họa H1 _SGK/4 - Theo em nhà trường dùng phương tiện nào để lưu trữ thông tin quản lí học sinh. - Trên giấy: sổ điểm, sổ liên lạc, gấy mời, - Ưu điểm và nhược điểm của cách dùng lưu trữ hồ sơ giấy báo điểm, và lưu trữ trên máy tính, trên giấy tờ và trên máy tính là gì? dưa lên hệ thống edu.vn, dùng sổ liên lạc điện tử, - Cách lưu trữ trên giấy tốn không gian lưu - Việc tạo lập, lưu trữ hồ sơ không chỉ đơn thuần là để trữ, dễ bị mất, khi cần tìm kiếm khó, mất thời lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các gian lưu trữ sắp xếp hồ sơ. Khi cần sửa chữa, yêu cầu quản lí của tổ chức. Với bài toán quản lí các thay đổi có dấu hiệu của sự sửa chữa đó. Còn thuật toán áp dụng trên bài toán không khó nhưng đều lưu trữ trên máy tính khắc phục được tình có chung đặc điểm: dữ liệu lưu trữ lớn, lâu dài nhằm trạng đó. phục vụ công tác quản lí đối tượng 2. 2. Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức. - Mục tiêu: Biết các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết công việc thường gặp là tạo lập, cập nhật và khai thác thông tin. Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Em hãy nêu lên các công việc thường gặp khi quản lí thông tin Suy nghĩ và trả lời câu hỏi. của một đối tượng nào đó? 1. Tạo lập hồ sơ đối tượng cần Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ quản lý. là phục vụ hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí 2. Cập nhật hồ sơ như thêm, công việc của người có trách nhiệm. xóa, sửa hồ sơ - Việc tạo lập, lưu trữ hồ sơ không chỉ đơn thuần là để lưu trữ 3. Khai thác hồ sơ như tìm mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí kiếm, sắp xếp, thống kê, tổng Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 2
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 của tổ chức. Với bài toán quản lí các thuật toán áp dụng trên hợp, in ấn, bài toán không khó nhưng đều có chung đặc điểm: dữ liệu lưu - Tìm hiểu các công việc trong mỗi trữ lớn, lâu dài nhằm phục vụ công tác quản lí đối tượng tiến trình đó. Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo cáo vè phân loại học tập mà Hiệu trưởng ra quyết định thưởng cho những hs giỏi, ... - Lấy ví dụ về phần mềm edu.vn về quản lí thông tin trường học cho học sinh theo dõi. - Suy nghĩ trả lời -Theo em trong các bước trên, bước nào là quan trọng nhất? Tiết 2: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu và một số ứng dụng. Hoạt động luyện tập, vận dụng và tìm tòi. 2. 3. Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. - Mục tiêu: Biết khái niệm cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết các khái niệm và nhận biết CSDL. Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Theo em, nhà trường THPT Yên Dũng số 3 sử dụng sổ liên lạc - Suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu điện tử trên trang edu.vn thì những ai cần, quan tâm đến những hỏi. thông tin này. Em hãy lấy ví dụ cụ thể? Vậy theo em nếu lưu trữ các thông tin này trên giấy có thực hiện được điều đó không? Vì sao? Lấy ví dụ? Vậy những thông tin của một tổ chức được lưu trữ trên bộ nhớ - Suy nghĩ, trả lời. ngoài nhằm khai thác nhu cầu khai thác thông tin của nhiều - Nhắc lại khái niệm rồi ghi bài. người dùng với nhiều mục đích khác nhau gọi là một CSDL (Database) - Hệ quản trị CSDL là một phần mềm cung cấp một môi trường thuật lợi và hiệu quả để tạo lập, cập nhật và khai thác thông tin trong CSDL. Qua đó, em hãy suy nghĩ cho cô câu hỏi sau: Một GV dạy tin học kiêm bí thư đoàn trường. Để quản lí hoạt động của đoàn trường thầy đã tạo một dữ liệu gồm họ tên đoàn viên, số lượng, nam nữ theo từng chi đoàn, từng khối lớp, hoạt động ngoại - Suy nghĩ trả lời. khóa, trong máy tính của thầy. Nhưng trên thực tế chỉ có một mình thầy sử dụng dữ liệu do mình tạo ra. Hỏi dữ liệu do thầy tạo ra có phải là một CSDL không? Vì sao? 2. 4. Tìm hiểu một số ứng dụng - Mục tiêu: Biết CSDL ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết CSDL ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi. nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã - Cơ sở giáo dục; hội, giáo dục, y tế, ... Em hãy nêu một số ứng dụng có sử dụng - Cơ sở kinh doanh; CSDL mà em biết? - Tổ chức tài chính; - Tổ chức ngân hàng; Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 3
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 .... 3. Luyện tập – Vận dụng- Tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức bài học - Nội dung: Các câu hỏi đưa ra dưới đây - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: gợi vấn đề - Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi của học sinh Câu 1: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL Cần thể hiện rõ 2 điểm sau: 1. CSDL là tập hợp các DL có liên quan với nhau ðc lýu trữ ở thíêt bị nhớ của máy tính; 2. Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL. Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL ðể quản lý mýợn, trả sách ở thý viện, theo em cần phải lýu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm ðể ðáp ứng nhu cầu quản lí của ngýời thủ thý. Gợi ý: - Để QL sách cần thông tin gì? - Để quản lí người mượn cần thông tin gì? - Để biết về những ai đang mượn sách và những sách nào đang cho mượn, cần những thông tin gì? - Để phục vụ bạn đọc: người thủ thư có cần kiểm tra để biết người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay không? Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không? Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho bạn đọc không?... Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Các em về nhà học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK - 16 (câu 1, 2, 3). Ngoài ra tìm hiểu thêm về các CSDL được quản lí trong đời sống như hệ thống bán vé máy bay, quản lí thư viện, quản lí bán hàng, . RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày ... tháng ... năm 2019 Duyệt của tổ trưởng bộ môn Bài soạn số 2 Ngày soạn:26.08.2019 Ngày dạy: . .2019 Tiết dạy 03, 04 BÀI 2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU I. Xác định chủ đề bài học Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 4
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 - Tên bài soạn: Hệ quản trị CSDL một bài trong SGK là Bài 2: “Hệ quản trị CSDL” gồm 2 tiết lí thuyết. II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: - Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin - Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL; - Biết các bước xây dựng CSDL 2. Kĩ năng: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày. 4. Năng lực cần đạt được: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, đồ dùng dạy học Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi. – Đọc bài trước. VI. KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Chủ đề này dạy trong 2 tiết học 90 phút. Hoạt động Nội dung Hoạt động học tập của HS Thời gian Khởi động Tình huống xuất phát Tạo động cơ xuất phát 5 phút - Tìm hiểu chức năng của - Tìm hiểu SGK và lấy các ví dụ 30 phút HQTCSDL thực tế - Vai trò của con người khi làm Hình thành kiến -Hoạt động cá nhân 20 phút việc với hệ CSDL thức - Các bước xây dựng CSDL - Thảo luận nhóm 15 phút Luyện tập – Vận dụng- Tìm tòi - Trả lời một số câu hỏi mở rộng - Thực hiện hoạt động 25 phút mở rộng V. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1: Hoạt động khởi động, tìm hiểu chức năng của HQTCSDL kết hợp với hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm hiểu kiến thức. 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu chức năng của HQTCSDL - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu chức năng của HQTCSDL. Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Kiểm tra bài cũ: - Trả lời câu hỏi + Với các lớp A2, A4, A6: các em hãy cho cô biết khái niệm CSDL và HQTCSDL? Cho biết để quản lí việc vay vốn của các thành viên trong hội nông dân của xã Đức Giang, bác hội trưởng hội nông dân xã lập danh sách quản lí vay vốn của các thành viên trong hội, gốc, lãi, thời gian trả gốc, trả lãi, Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 5
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 trong sổ tay cá nhân của mình. Các thành viên trong hội có thể xem thong tin đó. Hỏi thông tin mà bác chủ tịch hội nông dân lưu trữ có phải là một CSDL không? Vì sao? + Với các lớp A8: các em hãy cho cô biết khái niệm CSDL và HQTCSDL? - Gọi học sinh lên bảng trả lời, đánh giá cho điểm. - Trả lời câu hỏi, thảo - Vậy từ khái niệm nổi bật lên những chức năng nào của HQTCSDL? luận - Để biết chức năng của HQTCSDL ta tìm hiểu bài hôm nay 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 2. 1. Tìm hiểu chức năng của hệ quản trị CSDL - Mục tiêu: Biết chức năng của HQTCSDL - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết chức năng của HQTCSDL. Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV quay lại câu hỏi phần khởi động và yêu cầu học sinh tham Suy nghĩa và trả lời câu hỏi: khảo SGK cho biết chức năng của HQTCSDL? - HQTCSDL có 3 chức năng chính: - Chúng ta cùng tìm hiểu từng chức năng. + Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ - Đưa vấn đề: liệu + Yêu cầu học sinh nhắc lại tạo lập CSDL gồm những công việc + Cung cấp cách cập nhật và khai nào? thác dữ liệu + Để thực hiện được chức năng đó, HQTCSDL cần cung cấp cho + Cung cấp công cụ kiểm soát, điều người dùng công cụ nào? + Liên hệ thực tế dữ liệu trong số ghi đầu bài, muốn tạo được khiển việc truy cập vào dữ liệu cấu trúc bảng như vậy cần cung cấp cho người dung bút, thước, - HS trả lời thì khi tạo lập CSDL thì HQTCSDL cũng cung cấp cho người - Trả lời: cung cấp cho người dùng dùng công cụ để tạo bảng, kiểu dữ liệu, Vậy với ngôn ngữ lập công cụ là ngôn ngữ định nghĩa dữ trình như Pascal, C++, mà các em dã được tìm hiểu thì có liệu thực chất là hệ thống các kí ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu không? Lấy ví dụ? - Vậy với CSDL quản lí học sinh nhà trường chúng ta sử dụng, hiệu để mô tả dữ liệu khi các em bị sai thông tin cá nhân như ngày tháng năm sinh - Có, như bảng chữ cái, tên, cách chẳng hạn, các em có thể tự sửa trên hệ thống khi xem không? khai báo biến, khai báo kiểu dữ liệu, Muốn sửa được thì cần làm gì? ... - Đưa ra chức năng thứ hai của HQTCSDL đó là cung cấp cho - Thảo luận, trả lời người dùng công cụ để cập nhật, khai thác thông tin trong CSDL. - Ghi bài - Để thực hiện được chức năng này, HQTCSDL cần cung cấp - Cần cung cấp ngôn ngữ thao tác công cụ nào? dữ liệu để diễn đạt các yêu cầu về - Yêu cầu học sinh nhắc lại các công việc cập nhật, khai thác dữ cập nhật, khai thác dữ liệu liệu. - Trả lời - Từ khái niệm thể hiện rất rõ hai chức năng trên của HQTCSDL, nhưng để đánh giá một HQTCSDL tốt hay không lại phụ thuộc vào chức năng thứ ba đó là chức năng cung cấp - Trả lời và ghi bài: CT thực hiện công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL. Để thực hiện các nhiệm vụ: được chức năng này, HQTCSDL cần có các chương trình thực • Phát hiện và ngăn chặn sự truy hiện các nhiệm vụ nào? cập không được phép. Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 6
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 • Duy trì tính nhất quán của dữ liệu; •Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời • Khôi phục CSDL khi có sự cố. - Luyện tập vận dụng vào thực tế: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ •Quản lí các mô tả dữ liệu thực tế cho mỗi nhiệm vụ trên. - HS thảo luận, lấy ví dụ và đưa ra ý kiến của mình. Tiết 2: Hoạt động tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, các bước xây dựng CSDL 2. 2. Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL - Mục tiêu: Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, và khi làm việc với hệ csdl em muốn giữ vai trò nào? Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em hãy cho biết chức năng của hệ QTCSDL, theo em chức năng nào quan trọng nhất? Vì sao? Suy nghĩa và trả lời câu hỏi: Câu 2: Em hãy cho biết để thực hiện được chức năng cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL thì HQTCSDL - HS trả lời cần có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ nào? Mỗi nhiệm vụ lấy ví dụ? - Gọi HS lên bảng trả lời, đánh giá, nhận xét, cho điểm. - Nhắc lại khái niệm hệ CSDL, vậy khi làm việc với hệ CSDL - Tìm hiểu SGK rồi trả lời. không thể không nhắc tới vai trò của con người, vậy theo em con người có những vai trò gì? ? Chia nhóm học sinh theo bàn, rồi tìm hiểu với mỗi vai trò có : - Làm việc nhóm rồi báo cáo Quyền - Nghĩa vụ - yêu cầu như thế nào khi làm việc với hệ CSDL? - Chốt vấn đề kết hợp luyện tập, vận dụng tìm tòi: vậy theo em - Thảo luận rồi cá nhân trình bày ý một người có thể đóng cả ba vai trò trên không? Khi làm việc với Hệ CSDL em muốn giữ vai trò nao? Vì sao? kiến của mình. 2. 3. Tìm hiểu các bước xây dựng cơ sở dữ liệu - Mục tiêu: Biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Đặt vấn đề: Việc xây dựng CSDL của một tổ chức được tiến hành theo các bước: Bước 1: Khảo sát; - Thảo luận rồi cá nhân trình bày ý Bước 2: Thiết kế; kiến của mình. Bước 3: Kiểm thử. GV: Theo em bước khảo sát ta cần thực hiện những công việc Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 7
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 gì? GV: Giới thiệu bước thiết kế CSDL. GV: Giới thiệu bước kiểm thử - GV chốt: các bước này được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần cho tới khi hệ thống có khả năng ứng dụng hoặc hoàn thiện hệ thống. - Yêu cầu học sinh lấy ví dụ. - Lấy ví dụ thực tế. 3. Một số câu hỏi luyện tập - củng cố Bài 1: Những khắng định nào dưới đây là sai: A. Hệ QTCSDL nào cũng có một ngôn ngữ CSDL riêng; B. Hệ QTCSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc và hệ điều hành; C. Ngôn ngữ CSDL và Hệ QTCSDL thực chất là một; D. Hệ QTCSDL thực chất là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL; Bài 2. Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai? A. Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn; B. Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn; C. Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp của CSDL; D. Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu; E. Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL. - Về nhà làm các bài tập 4,5/Trang 20 - SGK - Chuẩn bị bài tập và thực hành số 1 - SGK- 21. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày ... tháng ... năm 2019 Duyệt của tổ trưởng bộ môn Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 8
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 Bài soạn số 3 Ngày soạn:4.09.2019 Tuần dạy: 09/09 đến 14/09 Tiết dạy 05, 06 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 1 I. Xác định chủ đề bài học - Tên bài soạn: Bài tập và thực hành số 1 II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: - Biết xác định những công việc cần làm trong một hoạt động quản lí đơn giản. - Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.. 2. Kĩ năng: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho các bài toán quản lý 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc khi tìm hiểu các bài toán trong thực tế. 4. Năng lực cần đạt được: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho cho các bài toán quản lý đơn giản III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, đồ dùng dạy học, chuẩn bị phòng máy tính Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi. – Đọc bài trước. VI. KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Chủ đề này dạy trong 2 tiết học 90 phút. Hoạt động Nội dung Hoạt động học tập của HS Thời gian Khởi động Tình huống xuất phát Tạo động cơ xuất phát 5 phút - Phân nhóm cho HS tìm hiểu bài - Làm việc nhóm tìm hiểu các bài toán quản lí sách, quản lý bán toán trên bằng nhiều kênh khác 40 phút Hình thành kiến hàng nhau thức - Các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý - bán hàng Luyện tập – Vận - Trình bày kết quả thực hiện trong dụng- Tìm tòi - Thực hiện hoạt động 45 phút hoạt động hình thành kiến thức mở rộng V. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1: Tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các bài toán quản lý trong cuộc sống - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 9
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về bài toán quản lý đơn giản Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Kiểm tra bài cũ: - Trả lời câu hỏi Em hãy cho biết các bước xây dựng CSDL? Vì sao các bước này lại phải được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần? - Nhận xét - Gọi HS lên bảng, đánh giá cho điểm. Vậy tiết thực hành này chúng ta cùng đi tìm hiểu các bước xây dựng một CSDL đơn giản trong thực tế. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 2. 1. Tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng - Mục tiêu: Biết xác định những công việc cần làm trong một hoạt động quản lí đơn giản. Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản Nội dung hoạt động Hoạt ðộng của giáo viên Hoạt ðộng của học sinh Cho học sinh truy cập vào một số trang web thư viện HS: Thực hiện phân chia nhóm theo yêu cầu của các trường như của giáo viên. GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm: Nhóm 1: Tổ 1; Nhóm 2: Tổ 2; Nhóm 3: Tổ 3; Nhóm 4: Tổ 4. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng GV: Ra bài tập cho học sinh. Yêu cầu: Nhóm 1+4 tìm hiểu về bài toán quản lý thư HS: Làm việc theo nhóm. Sử dụng máy tính viện; được kết nối mạng trên phòng máy tra cứu Nhóm 2+3 tìm hiểu về bài toán quản lý bán thong tin, tìm tài liệu tham khảo hàng. - Các nhóm cần trả lời một số câu hỏi: 1. Bài toán của mình quản lí những thông tin gì. 2. Các hoạt động đó cần có những qui định nào? 3. Mỗi bài toán cần quản lý những đối tượng nào? Mỗi đối tượng cần quản lý những thông tin gì? 4. Cần lưu trữ các đối tượng đó vào những bảng nào? Tiết 2: Trình bày hiểu biết về bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng. Các nhóm báo cáo kết quả. Đồng thời tiến hành luyện tập – vận dụng – tìm tòi. 2. 2. Các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng - Mục tiêu: Biết xác định những công việc cần làm trong một hoạt động quản lí đơn giản. Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm. - Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế. - Sản phẩm: học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản Nội dung hoạt động Hoạt ðộng Hoạt ðộng của giáo viên của học sinh Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 10
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả Nhóm 1: báo cáo, sau đó đến nhóm 4, nhóm 2, nhóm 3 GV: Ra bài tập cho học sinh. Yêu cầu: Nhóm 1+4 tìm hiểu về bài toán quản lý thư viện; Nhóm 2+3 tìm hiểu về bài toán quản lý bán hàng. - Các nhóm cần trả lời một số câu hỏi: 1. Bài toán của mình quản lí những thông tin gì. 2. Các hoạt động đó cần có những qui định nào? 3. Mỗi bài toán cần quản lý những đối tượng nào? Mỗi đối tượng cần quản lý những thông tin gì? 4. Cần lưu trữ các đối tượng đó vào những bảng nào? 5. Liệt kê các thong tin lưu trữ trong mỗi bảng - Chốt vấn đề với bài toán quản lí thư viện cần lưu trữ thông tin vào các bảng sau: • Bảng TACGIA (thông tin về tác giả) - Thực hiện MaTG HoTen NgSinh NgMat TieuSu báo cáo sản (Mã tác giả) ( Họ và tên) (Ngày sinh) (Ngày mất) ( Tóm tắt tiểu sử) phẩm của • Bảng SACH (thông tin về sách) nhóm MaSach TenSach LoaiSach NXB NamXB GiaTien MaTG NoiDung (Mã (Tên (Loại (Nhà (Năm (Giá (Mã (Tóm tắt sách) ách) Sách) xuất xuất tiền) Tác nội dung) bản) bản) giả) • Bảng HOCSINH (thông tin về học sinh) - Các nhóm Mathe Hoten Ngaysinh Gioitinh Lop Ngaycap diachi khác theo dõi, bổ xung + Bảng Phieumuon: hoặc phản Mathe Soph eu Ngaymuon Ngaycantra Masach Sl_sachmuon biện ý kiến của nhóm + Bảng HoaDon: Bảng Thanhli báo cáo. Sohoadon Masach Sl_thanhl So_bbtl Masach Sl_thanhli + Bảng Denbu: So_bbdb Masach Sl_denbu Tien_denbu - Chốt vấn đề với bài toán quản lí bán hàng cần lưu trữ thông tin vào các bảng sau: • Bảng HangHoa (thông tin về hàng hóa) MaHang TenMH Dongia Ngaynhap (Mã hàng) ( Tên hàng) (Đơn giá) (Ngày nhập) • Bảng Hoadon (Thông tin về hóa đơn) MaHD MaHang MaKH Soluong Ngaynban (Mã (Mã ( Mã (Số (Ngày hóa hàng) khách lượng) ban) Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 11
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 đơn) hàng) • Bảng KhachHang(thông tin về khách hàng) MaKH TenKH Diachi Mã khách Tên Địa chỉ hàng khách hàng - Đánh giá, cho điểm các nhóm. Đồng thời dánh giá lấy điểm làm điểm khảo sát đầu năm 3. Hoạt động luyện tập – vận dụng tìm tòi Câu hỏi: Tìm hiểu CSDL quản lý thư viện điện tử ở các thư viện lớn như: thư viện quốc gia, thư viện các trường đại học. - Tìm hiểu CSDL quản lý sổ lien lạc điện tử đối với học sinh trong trường THPT - Tìm hiểu CSDL quản lý khách hàng của một Spa làm đẹp - Yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu tìm hiểu các bài toán quản lý trên - Học sinh thực hiện yêu cầu RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày ... tháng ... năm 2019 Duyệt của tổ trưởng bộ môn Bài soạn số 4 Ngày soạn:09.09.2019 Tuần dạy:16/09 đến 21/09 Tiết dạy 07, 08 CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS Bài 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS I. Xác định chủ đề bài học - Tên bài soạn: Giới thiệu Microsoft Access II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: o Biết Access là một hệ QTCSDL. o Biết Access có bốn đối tượng chính: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report); o Biết khởi động/kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng. o Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng. Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 12
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 o Biết có hai cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm việc với máy tính 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc khi làm việc 4. Năng lực cần đạt được: - Bước đầu hình dung HQTCSDL là gì. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, đồ dùng dạy học, chuẩn bị phòng máy tính (máy chiếu) Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi. – Đọc bài trước. VI. KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Chủ đề này dạy trong 2 tiết học 90 phút. Hoạt động Nội dung Hoạt động học tập của HS Thời gian Khởi động Tình huống xuất phát Tạo động cơ xuất phát 5 phút - Giới thiệu Access và khả năng - Tìm hiểu SGK và các kiến thức 7 phút của Access đã học. - Khởi động và kết thúc Access - Thực hiện rồi nêu cách làm 5 phút - Tạo CSDL mới trong Acsess Hình thành kiến Các đối tượng chính trong Access. - Thực hiện rồi nêu cách làm 28 phút thức Mở CSDL đã có - Chế độ làm việc với các đối - Thực hiện rồi nêu cách làm 10 phút tượng - Tạo đối tượng mới và mở đối - Thực hiện rồi nêu cách làm 10 phút tượng đã có Luyện tập – Vận - Trình bày kết quả thực hiện trong dụng- Tìm tòi - Thực hiện hoạt động 25 phút hoạt động hình thành kiến thức mở rộng V. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1: Dạy hoạt động khởi động, và dạy hết phần Tạo CSDL mới trong Access của hoạt động hình thành kiến thức 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về Access - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về Access Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Em hãy kể tên một số phần mềm của hãng Microsoft mà - Thảo luận rồi trả lời em biết, đã được sử dụng. - Như vậy năm lớp 10 chúng ta được tìm hiểu về Windows, hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word, Excel. - Nghe giảng và theo dõi Năm nay lớp 12 chúng ta tìm hiểu về Microsoft Acces, là một hệ QTCSDL . 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Giới thiệu Access và khả năng của Access Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 13
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 - Mục tiêu: Học sinh biết Access là HQTCSDL và khả năng của Access - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Biết Access là một hệ QTCSDL và khả năng của Access Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Vậy Theo em Access sẽ có những khả năng nào? - Thảo luận rồi trả lời Xét bài toán quản lí học sinh của một lớp. Để quản lí học sinh trong một lớp Gv cần làm gì? - Thảo luận rồi trả lời Có thể dùng Access xây dựng CSDL giúp giáo viên quản lí học - Nghe giảng và theo dõi sinh, cập nhật thông tin, tính điểm trung bình môn, tính toán và thống kê một cách tự động Vậy để khởi động Access ta thực hiện như thế nào ta tìm hiểu tiếp 2.2. Khởi động và kết thúc Access - Mục tiêu: Học sinh biết khởi động và kết thúc Access - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Biết khởi động và kết thúc Access Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Em hãy nêu cách khởi động một chương trình trong - Thảo luận rồi trả lời Windows? - Thảo luận rồi trả lời - Vậy Access cũng khởi động tương tự - Thực hiện yêu cầu - Gọi HS lên thực hiện yêu cầu - Em hãy nêu cách kết thúc một chương trình trong Windows? - Thảo luận rồi trả lời Vậy Access cũng khởi động tương tự - Thực hiện yêu cầu - Gọi HS lên thực hiện yêu cầu 2.3. Tạo CSDL mới trong Acsess. Các đối tượng chính trong Access. Mở CSDL đã có - Mục tiêu: Học sinh biết tạo CSDL mới trong Acsess. Các đối tượng chính trong Access. Mở CSDL đã có - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Biết tạo CSDL mới trong Acsess. Các đối tượng chính trong Access. Mở CSDL đã có Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Gọi HS lên thực hiện khởi động Access. - Thực hiện yêu càu - Giáo viên khởi động Word và Excel cho học sinh theo dõi. Sau đó đưa ra câu hỏi pháp ván, em hãy so sánh màn - Nêu ý kiến của cá nhân hình làm việc của ba chương trình trên? - Vậy ta thấy màn hình làm việc của access không có vùng soạn thảo, vậy để làm việc được với CSDL trong Access - Thảo luận rồi trả lời cần phải tạo CSDL mới. - Tạo CSDL mới sau đó gọi học sinh nêu các thao tác thực -Nêu thao tác thực hiện yêu cầu hiện - Gọi HS lên thực hiện yêu cầu tạo một CSDL mới mang - Thực hiện yêu cầu tên em. - Theo dõi hộp đối tượngem hãy nêu các đối tượng chính - Nêu các đối tượng chính trong Access. trong Acess? Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 14
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 - Sauk hi nêu xong các đối tượng chính gọi một học sinh - Thực hiện yêu cầu lên mở CSDL bạn vừa tạo trên Access. - Cho học sinh thực hành các thao tác - Thực hành các thao tác trên máy Tiết 2: Dạy chế độ làm việc với các đối tượng, tạo đối tượng mới, mở đối tượng đã có trong Access. Hoạt động luyện tập – tìm tòi – vận dụng. 2.4. Chế độ làm việc với các đối tượng - Mục tiêu: Học sinh biết các chế độ làm việc với đối tượng trong Access và ở mỗi đối tượng đó thực hiện được những công việc gì. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Biết các chế độ làm việc với đối tượng trong Access và ở mỗi đối tượng đó thực hiện được những công việc gì. Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Gọi HS lên thực hiện khởi động Access, tạo một CSDL - Thực hiện yêu cầu mới mang tên em. Sau đó thoát khỏi Access. - Đánh giá cho điểm học sinh để lấy điểm miệng - Gọi HS lên thực hiện khởi động Access, mở CSDL bạn - Thực hiện yêu cầu vừa tạo. Sau đó thoát khỏi Access - Đánh giá cho điểm học sinh để lấy điểm miệng - Giáo viên mở một cơ sở dữ liệu đã có, sau đó giới thiệu - Theo dõi các chế độ làm việc với Access. - Nêu chế độ làm việc với các đối tượng - Ghi bài 2.5. Tạo đối tượng mới, mở đối tượng đã có - Mục tiêu: Học sinh biết tạo đối tượng mới và mở đối tượng đã có trong CSDL. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Biết tạo đối tượng mới và mở đối tượng đã có trong CSDL. Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Thực hiện tạo một bảng mới trong CSDL đang mở. - Theo dõi - Em hãy nêu thao tác cần thực hiện. - Nêu thao tác thực hiện yêu cầu - Mở một đối tượng đã có trong Access - Theo dõi - Em hãy nêu thao tác cần thực hiện - Nêu thao tác thực hiện yêu cầu 3. Luyện tập – Tìm tòi – Vận dụng - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại các kiến thức đã học. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Biết àm các thao tác đã học Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Thực hiện các thao tác đã học - Theo dõi - Nêu thao tác thực hiện yêu cầu - Theo dõi - Nêu thao tác thực hiện yêu cầu Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Các đối tượng cơ bản trong Access là: A. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi. B. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo. Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 15
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 C. Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo D. Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo. Câu 2: Đối tượng nào không dùng để cập nhật dữ liệu: A. Báo cáo; B. Bảng; C. Biểu mẫu; D. Mẫu hỏi; Câu 3: Hệ quản trị CSDL : A. Phần mềm dựng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL. B. Phần mềm dựng tạo lập CSDL. C. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL. D. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL Câu 4: Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để : A. Nhập dữ liệu B. Sửa cấu trúc bảng C. Lập báo cáo D. Tính toán cho các trường tính toán Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 16
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 Bài soạn số 5 Ngày soạn:19.09.2019 Tuần dạy:23/09 đến 28/09 Tiết dạy 09 BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG I. Xác định chủ đề bài học - Tên bài soạn: Cấu trúc bảng II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: • Biết được khi xây dựng cấu trúc bảng phải ở chế độ thiết kế. • Hiểu và vận dụng được các kiểu dữ liệu khi khai báo các trừờng của bảng. • Vận dụng được các thao tác tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng • Biết chỉ định khoá chính của bảng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm việc với máy tính, kĩ năng tạo bảng do người dùng tự thiết kế. - Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khoá chính; - Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc khi làm việc - HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của các công cụ phần mềm nói chung cũng như của hệ QTCSDL nói riêng để có quyết tâm học tập tốt, nắm vững các khái niệm và thao tác cơ sở của Access 4. Năng lực cần đạt được: - Bước đầu làm việc với HQTCSDL Access. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, đồ dùng dạy học, chuẩn bị phòng máy tính (máy chiếu) Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi. – Đọc bài trước. VI. KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Chủ đề này dạy trong 3 tiết học gồm 1 tiết lí thuyết và 2 tiết thực hành. Hoạt động Nội dung Hoạt động học tập của HS Thời gian Khởi động - Trò chơi “Từ khóa bí ẩn” - Tìm từ khóa 7 phút - Các bước tạo cấu trúc bảng - Thực hiện rồi nêu cách làm 15 phút Hình thành kiến thức - Sửa cấu trúc bảng - Thực hiện rồi nêu cách làm 15 phút Luyện tập – Vận - Trình bày kết quả thực hiện trong dụng- Tìm tòi - Thực hiện hoạt động 8 phút hoạt động hình thành kiến thức mở rộng V. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1: Hết hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức. 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc bảng trong Access - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc bảng trong Access Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 17
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Em hãy khởi động Access và tạo một CSDL mới mang - Lên bảng thực hiện trên máy rồi trả lời tên của em? Sau đó, nêu vai trò của đối tượng bảng trong CSDL? - Nhận xét, cho điểm - Nghe giảng và theo dõi - Như vậy chúng ta đã biết, bảng là đối tượng dùng để lưu trữ dữ liệu. Vậy để tạo cấu trúc bảng ta làm như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Các khái niệm chính - Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các đối tượng chính trong bảng - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về các đối tượng chính trong bảng Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Em hãy liên hệ với bảng trong Excel, hãy cho cô biết cấu tạo của - Trả lời bảng? - Chốt kiến thức: + Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL. Các bảng chứa toàn bộ dữ - Nghe giảng và theo dõi liệu mà người dùng cần để khai thác. + Trường (field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính chủ thể cần quản lí. + Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí. Hay nói gắn gọn bảng tạo bởi các hàng và các cột.Mỗi hàng gọi là một bản ghi, mỗi cột gọi là một trường. - Mỗi trường có một kiểu dữ liệu - Nêu các kiểu dữ liệu trong Access - Theo dõi trong SGK - Khóa chính của bảng 2.2. Các bước tạo cấu trúc bảng bảng - Mục tiêu: Biết tạo cấu trúc bảng và lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Tạo được cấu trúc bảng và lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp. Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Thực hiện trên máy tính, học sinh theo dõi. - Nghe giảng và theo dõi - Em hãy nêu các bước tạo cấu trúc bảng? - Trả lời - GV chốt các bước tạo bảng: B1: Mở CSDL, chọn đối tượng Table - Nghe giảng và theo dõi B2: Nháy chọn chế độ Design View, tạo bảng ở chế độ thiết kế Ghi bài B3: Với mỗi trường của bảng phải nhập đủ: + Tên trường + Kiểu dữ liệu + Mô tả (có thể có hoặc không) + Tính chất của trường (có thể có hoặc không) B4: Chỉ định khóa chính của bảng B5: Lưu bảng Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 18
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 - Yêu cầu học sinh thực hiện tạo bảng HOC_SINH trong SGK trên máy - Thực hiện yêu cầu tính của mình 2.3. Sửa cấu trúc bảng bảng - Mục tiêu: Học sinh thực hiện được các thay đổi trong cấu trúc bảng: thêm, xóa, sửa trường, thay đổi thứ tự các trường, thay đổi khóa chính - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Học sinh biết sửa cấu trúc bảng Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Bây giờ muốn thêm một trường Môn Tin vào bảng các em vừa tạo, ta - Tìm hiểu SGK rồi lên thực hiện như thế nào? bảng thực hiện trên máy - Thay đổi thứ tự các trường - Xóa trường - Thay đổi khóa chính Sau mỗi thao tác, chốt lại cách làm Tiết 2: Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi. 3. Luyện tập - vận dụng - tìm tòi - Mục tiêu: Học sinh thực hiện các thao tác tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo cấu trúc bảng - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Học sinh biết tạo cấu trúc bảng Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Làm mẫu các thao tác khởi động, tạo CSDL mới tên là Quanli_HS, - Tìm hiểu SGK rồi lên tạo bảng HOC_SINH có cấu trúc như SGK bằng máy chiếu. bảng thực hiện trên máy - Theo dõi, quan sát và hướng dẫn học sinh thực hành. Theo dõi các thao tác và - Hướng dẫn học sinh thực hành thao tác khởi động Access thực hiện trên máy của - Hướng dẫn học sinh tạo CSDL với tên là Quanli_HS.mdb mình. - Theo dõi và quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác. - Hướng dẫn học sinh tạo bảng HOC_SINH, có cấu trúc được mô tả như sau: HOC_SINH STT Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu - Theo dõi và thực hiện thao tác trên máy của mình 1. MaSo Mã học sinh AutoNumber 2. HoDem Họ và đệm Text 3. Ten Tên Text 4. GT Giới tính Text 5. DoanVien Là đoàn viên hay không Yes/No 6. NgSinh Ngày sinh Date/Time 7. DiaChi Địa chỉ Text - Theo dõi và thực hành 8. To Tổ Number theo sự hướng dẫn của giáo Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 19
- Giáo án Tin học 12 Năm học: 2019 – 2020 9. Toan Điểm trung bình môn Toán Number viên. 10. Van Điểm trung bình môn Văn Number - Hướng dẫn học sinh chọn - Chú ý quan sát và thực kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách nháy chuột vào mũi tên hiện các thao tác trên máy xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type của một trường rồi chọn một của mình kiểu trong danh sách mở ra (h. 23). - Chú ý và thực hành - Hướng dẫn HS mô tả nội dung trường trong cột Description (không nhất thiết phải có). Hướng dấn học sinh lực chọn tính chất của trường trong phần Field Properties. - Chọn lệnh File Save hoặc nháy nút lệnh ; - Yêu cầu học sinh thực hiện - Theo dõi, sửa sai (nếu có) - Tại sao lại phải chỉ định khóa chính? - Nêu cách tạo khóa chính? - Thực hành trên máy hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác chỉ định khóa chính và trường mã số là khóa chính. - Quát và sửa sai nếu có Tiết 3: Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi (tiếp). 3. Luyện tập - vận dụng - tìm tòi - Mục tiêu: Học sinh thực hiện các thao tác tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, sửa cấu trúc bảng - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề - Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan - Sản phẩm: Học sinh biết sửa cấu trúc bảng Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu tạo CSDL BAN_HANG gồm các bảng sau: - Đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài tập + Bảng MATHANG (MaMH, TenMH, Dongia) - Theo dõi và thực hiện trên máy của mình. + Bảng KHACHH (MaKH, TenKH, SoDT, DC) + HOADON (MaHD, MaKH, MaMH, SL, NgayGH) - Theo dõi và thực hiện trên máy của mình - Chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho mỗi trường và chỉ định khóa chính cho mỗi bảng. - Quan sát và chỉnh sửa nếu cần. - Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác thêm các - Theo dõi và thực hiện trên máy của mình trường. - Quan sát và chỉnh sửa nếu cần. - Theo dõi và thực hiện trên máy của mình - Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác lưu cấu trúc bảng và thoát ra khỏi Access. - Quan sát và chỉnh sửa khi cần. - Hướng dẫn học sinh sửa tính chất của trường trong bảng để có thể nhập được điểm phẩy - Đưa ra các chú ý khi làm việc với cấu trúc bảng Giáo viên: Bùi Thị Thu Huyền 20

