Giáo án Tin học Lớp 12 - Tiết 38-50 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 12 - Tiết 38-50 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_12_tiet_38_50_nam_hoc_2019_2020.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 12 - Tiết 38-50 - Năm học 2019-2020
- Tiết: 38 Ngày soạn: 26.04.2020 Ngày dạy: . .2020 CÁC THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ I. Xác định chủ đề bài học - Tên chủ đề: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ - Vấn đề cần giải quyết trong bài học này là : • Biết các chức năng mà hệ CSDL quan hệ phải có và vai trò, ý nghĩa của các chức năng đó trong quá trình tạo lập và khai thác hệ CSDL quan hệ. • Có liên hệ với các thao tác cụ thể được trình bày ở chương II. • Biết chức năng tạo lập CSDL: Tạo bảng, chọn khoá chính, lưu cấu trúc bảng, tạo liên kết giữa các bảng. • Biết chức năng cập nhật dữ liệu: Thêm, xoá, chỉnh sửa bản ghi. • Biết chức năng khai thác CSDL: Sắp xếp bản ghi, truy vấn CSDL, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo. • HS lấy được ví dụ để minh họa về vai trò, ý nghĩa của các chức năng thông qua hệ QTCSDL cụ thể đã được học ở chương II. II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: • Biết các thao tác với CSDL QH: Tạo bảng, cập nhật, sắp xếp các bản ghi, truy vấn CSDL và lập báo cáo. 2. Kĩ năng: • Liên hệ được với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II. 3. Thái độ: • Tích cực chủ động trong học tập để ứng dụng tin học vào đời sống. III. CHUẨN BỊ: ➢ Giáo viên: - Giáo án, tranh ảnh, máy chiếu - Tổ chức hoạt động theo nhóm. ➢ Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi. - Đọc bài trước. IV. NỘI DUNG 1. Tạo lập CSDL • Tạo bảng o Đặt tên các trường; o Chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường; o Khai báo kích thước của trường. 1
- • Chọn khóa chính: Hệ QTCSDL tự động chọn hoặc ta xác định khóa thích hợp trong các khóa của bảng. • Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng. • Tạo liên kết giữa các bảng: xác định các đường chung trong các bảng; • Thay đổi cấu trúc bảng: thêm/xóa trường, thay đổi thứ tự trường, thay đổi khóa chính; xóa và đổi tên bảng. 2. Cập nhật dữ liệu: Thêm bản ghi, chỉnh sửa dữ liệu, xóa bản ghi. 3. Khai thác cơ sở dữ liệu a) Sắp xếp các bản ghi b) Truy vấn cơ sở dữ liệu: là một dạng lọc, có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ. c) Xem dữ liệu d) Kết xuất báo cáo V. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Tìm hiểu cách tạo lập CSDL, các thao tác cập nhật dữ liệu. - Cá nhân nhận thức được vấn đề của bài - Vào bài: Đã giới thiệu trong chương II, học. các công cụ của một hệ QTCSDL quan hệ cho phép thực hiện các việc: tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL Tìm hiểu các thao tác với CSDL. * Tìm hiểu cách tạo lập CSDL - Nhắc lại các thao tác: - Nhấn mạnh: Đối với hệ CSDL thì thao tác + Tạo bảng; tạo bảng, thiết đặt mối liên kết giữa các + Chọn khóa chính; bảng chính là thao tác tạo lập CSDL. + Lưu bảng; - Nhắc lại các thao tác chính khi tạo bảng + Tạo liên kết giữa các bảng, đã biết trong chương II. - Chưa phải nhập dữ liệu. - Thực hiện tạo lập CSDL. - Sau khi đã thực hiện xong các thao tác tạo bảng, ta có thể khai thác được CSDL chưa? - Yêu cầu thực hiện trên máy. - Ôn lại kiến thức đã học, trả lời. - Quan sát giúp đỡ. - Có thể xem lại các CSDL ở chương II. - Thực hiện lại trên CSDL. 2
- * Tìm hiểu các thao tác cập nhật dữ liệu - Tiếp thu, ghi nhớ. - Nhắc lại các thao tác cập nhật dữ liệu đã - Thảo luận nhóm, trả lời. biết ở chương II. - Chuẩn bị sẵn CSDL ở chương II, trình bày lại các thao tác cập nhật dữ liệu. - Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập. - Hệ thống hóa các thao tác cần ghi nhớ. * Củng cố, dặn dò: - Hãy nêu một công việc (trong gia đình hay xã hội) có thể dùng máy tính để quản lí. - Trong bài toán quản lí trên, hãy cho biết đối tượng cần quản lí và thông tin cần lưu trữ. - Xem nội dung Khai thác CSDL. 2. Tìm hiểu một số thao tác thực hiện khi khai thác CSDL. - Báo cáo sĩ số. - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài: + Các thao tác để tạo lập CSDL? - Cá nhân trả bài, HS dưới lớp lắng nghe, + Thực hiện tạo lập CSDL trên hệ quan sát và nhận xét. QTCSDL Access. + Sau khi tạo lập CSDL, em đã có thể cập nhật CSDL chưa? Nêu các thao tác cập nhật CSDL? - Sau khi các bảng đã có dữ liệu ta có thể cập nhật như thêm, xóa, sửa. Em còn có thể - Một số thao tác: khai thác CSDL. + Sắp xếp các bản ghi; * Tìm hiểu một số thao tác thực hiện khi + Truy vấn CSDL; khai thác CSDL + Xem dữ liệu; - Nêu một số thao tác dùng khai thác + Kết xuất báo cáo. CSDL? - Thực hiện lần lượt các thao tác vừa nêu - Hệ thống lại các thao tác cần ghi nhớ. trên CSDL. - Thực hiện khai thác trên CSDL đã chuẩn bị sẵn. 3
- - Ôn lại nội dung đã học. - Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập. Ví dụ một báo cáo. * Củng cố và dặn dò: - Nêu lại một số thao tác dùng khai thác CSDL? - Thực hiện truy vấn trên CSDL đã chuẩn bị. - Chuẩn bị nội dung câu 1, 2 trang 93 - Xem nội dung bài tập và thực hành 10 RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày tháng năm 2020 Duyệt của tổ chuyên môn Tiết: 39 Ngày soạn: 29.04.2020 Ngày dạy: . .2020 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 10 I. Xác định chủ đề bài học - Vấn đề cần giải quyết trong bài học này là : • Biết chọn khoá cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản. • Hiểu được khái niệm liên kết giữa các bảng • Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khoá; biết mục đích của việc xác lập liên kết giữa các bảng. • Bài 1, việc giải thích bài toán quản lí thi không phải là nội dung chính của bài này. Trọng tâm là HS thực hiện được việc lựa chọn khoá phù hợp cho mỗi bảng và giải thích lí do. Lý do HS đưa ra cần nêu rõ tính duy nhất và tính tối tiểu của khoá đã lựa chọn. • Bài 2, đặt được liên kết giữa trường SBD ở bảng THÍ SINH với trường SBD ở bảng ĐÁNH PHÁCH; giữa trường phách ở bảng ĐÁNH PHÁCH với trường phách ở bảng 4
- ĐIỂM THI. Hiểu được cần có liên kết giữa các trường nào trong các bảng để có thể xác định được thông tin về một thí sinh. Học sinh cần thực hiện được việc xác định kết quả điểm thi của một thí sinh dựa trên số báo danh. II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: • Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu trong một bài toán quen thuộc; • Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được những thông tin liên quan đến một cá thể đuợc quản lí. 2. Kĩ năng: • Liên hệ được với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II. 3. Thái độ: • Tích cực chủ động trong học tập để ứng dụng tin học vào đời sống. III. CHUẨN BỊ: ➢ Giáo viên: - Giáo án, tranh ảnh, máy chiếu - Tổ chức hoạt động theo nhóm. ➢ Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi. - Đọc bài trước. IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN - Ôn lại kiến thức liên quan chuẩn bị cho bài - Kiểm tra bài: thực hành. + Nêu khái niệm CSDL quan hệ, Hệ quản trị CSDL quan hệ? + Nêu các đặc trưng của một quan hệ trong CSDL quan hệ? + Khóa là gì? Khóa chính là gì? Tại sao lại tạo mối liên kết giữa các bảng? * Phân tích bảng để chọn khóa cho bảng - Trình chiếu ba bảng dữ liệu đã chuẩn bị sẵn. - Quan sát, thảo luận nhóm và trả lời. + Xác định khóa cho mỗi bảng? Giải thích lí do + Bảng THÍ SINH: khóa là các thuộc tính STT, lựa chọn? SBD, Họ tên thí sinh (nếu không có tên trùng), (giải thích rõ để học sinh chọn khóa tốt hơn). Ngày sinh (nếu không có ai sinh trùng ngày). + Khóa chính của mỗi bảng? + Bảng ĐÁNH PHÁCH: Khóa là STT, SBD, Lưu ý: Không nên chọn trường STT làm khóa Phách. chính vì đối với thí sinh SBD mới có ý nghĩa xác + Bảng ĐIỂM THI: Khóa là STT, Phách. định, không phụ thuộc vào danh sách được sắp + Cá nhân tự xác định khóa chính cho mỗi bảng xếp ra sao. * Thảo luận để tìm mối liên kết giữa các bảng - Mục đích của việc tạo mối liên kết? 5
- HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN - Xác định thuộc tính để chỉ ra hết các phương án để xác định mối liên kết giữa các bảng? - Mục đích: Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng. - Thảo luận nhóm, xác định thuộc tính để chỉ ra mỗi liên kết giữa ba bảng. + Chọn trường SBD (khóa của hai bảng THÍ - Đánh giá và chốt lại kết quả thảo luận của học SINH, ĐÁNH PHÁCH) để đặt mối liên kết sinh. giữa chúng. + Chọn bảng bất kì làm bảng chính và hia bảng * Làm việc với hệ quản trị CSDL Access kia là bảng tham chiếu đến. - Tạo lập CSDL với ba bảng trên, mỗi bảng với + Chọn trường Phách (khóa của hai bảng khóa đã chọn, thiết lập các mối liên kết cần thiết, ĐÁNH PHÁCH, ĐIỂM THI) để đặt mối liên nhập dữ liệu giả định. kết. - Đưa ra kết quả thi để thông báo cho thí sinh. - Tạo lập CSDL trên Access, thiết kế ba bảng - Đưa ra kết quả thi theo trường. như yêu cầu. - Đưa ra kết quả thi của toàn tỉnh theo thứ tự giảm dần của điểm thi. * Củng cố và dặn dò: - Thực hiện đưa ra kết quả thi (thực hành tại lớp - Ôn lại những kiến thức cần ghi nhớ: Xác định hoặc về nhà thực hành nếu không đủ thời gian). khóa, khóa chính, mối liên kết. - Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. - Ôn kiến thức cần ghi nhớ. - Xem nội dung kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm - Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập. tra 45 phút. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày tháng năm 2020 Duyệt của tổ chuyên môn 6
- Tiết: 40 Lớp KT: 12A1, 3, 5, 7, 10 Ngày soạn: 05.05.2020 Ngày dạy: . .2020 KIỂM TRA 1 TIẾT (Theo đề chung cả khối) 1. Ma trận Các mức độ nhận thức Bài học Biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm Bài 10: Cơ sở dữ liệu 8 câu 6 câu 2 câu 1 câu quan hệ (2,0 đ) (1,5 đ) (0,5 đ) (0,25 đ) Bài 11: Các thao tác với 12 câu 6 câu 3 câu 2 câu CSDL quan hệ ( 3,0 đ) (1,5 đ) (0,75 đ) (0,5 đ) Tổng số điểm 5,0 điểm 3,0 điểm 1,25 điểm 0,75 điểm 2. Đề kiểm tra (1 đề gốc, 4 mã đề) # Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là: A. Mô hình phân cấp B. Mô hình dữ liệu quan hệ C. Mô hình hướng đối tượng D. Mô hình cơ sở quan hệ # Một trong số các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ là gì? A. Dữ liệu B. Sắp xếp dữ liệu C. Các thao tác, phép toán trên dữ liệu D. Thay đổi khóa chính # Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các: A. Cột (Field) B. Hàng (Record) C. Bảng (Table) D. Báo cáo (Report) # Thao tác trên dữ liệu có thể là: A. Sửa bản ghi B. Thêm trường C. Thay đổi thứ tự trường D. Chọn khóa chính # Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng? A. Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ B. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ C. Phần mềm Microsoft Access D. Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu # Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng: A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột # Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng: A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột # Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng: A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột 7
- # Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng: A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột # Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền? A. Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau B. Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên C. Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền D. Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text # Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ? A. Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ quan trọng B. Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp C. Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng D. Tên của các quan hệ có thể trùng nhau # Cho bảng dữ liệu sau: Có các lí giải nào sau đây cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ? A. Tên các thuộc tính bằng chữ Việt B. Không có thuộc tính tên người mượn C. Có một cột thuộc tính là phức hợp D. Số bản ghi quá ít. # Cho bảng dữ liệu sau: Bảng này không là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ, vì: A. Ðộ rộng các cột không bằng nhau B. Có hai bản ghi có cùng giá trị thuộc tính số thẻ là TV – 02 C. Một thuộc tính có tính đa trị D. Có bản ghi chưa đủ các giá trị thuộc tính # Khẳng định nào là sai khi nói về khoá? A. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các cá thể B. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các cá thể C. Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá D. Khoá phải là các trường STT 8
- # Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính? A. Một bảng có thể có nhiều khoá chính B. Mỗi bảng có ít nhất một khoá C. Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu D. Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất # Phát biểu nào sau đây là đúng trong mô hình dữ liệu quan hệ? A. Các hệ QT CSDL quan hệ kiểm soát việc nhập dữ liệu sao cho dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống, dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau B. Dữ liệu tại các cột khoá chính được để trống C. Dữ liệu tại các cột khoá chính được trùng nhau D. Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống nhưng được trùng nhau # Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta chọn khoá chính là : A. STT B. Số báo danh C. Phòng thi D. Họ tên học sinh # Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì : A. Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất B. Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số C. Trường SOBH đứng trước trường HOTEN D. Trường SOBH là trường ngắn hơn # Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có một mã số (Mahs) Khoá chính của bảng là: A. Khoá chính = {Mahs} B. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan} C. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li} D. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi} # Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua : A. Địa chỉ của các bảng B. Thuộc tính khóa C. Tên trường D. Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa) # Cho các bảng sau : - DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai) 9
- - LoaiSach(MaLoai, LoaiSach) - HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia) Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ? A. HoaDon B. DanhMucSach, HoaDon C. DanhMucSach, LoaiSach D. HoaDon, LoaiSach # Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là : A. Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu B. Tạo ra một hay nhiều báo cáo C. Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi D. Tạo ra một hay nhiều bảng # Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm : A. Khai báo tên của trường B. Tạo liên kết giữa các bảng C. Đặt tên cho bảng D. Nhập dữ liệu # Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập CSDL quan hệ? A. Tạo cấu trúc bảng B. Chọn khoá chính C. Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng D. Nhập dữ liệu ban đầu # Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện? A. Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt B. Chọn kiểu dữ liệu C. Đặt kích thước D. Mô tả nội dung # Cho các thao tác sau : B1: Tạo bảng B2: Đặt tên và lưu cấu trúc B3: Chọn khóa chính cho bảng B4: Tạo liên kết Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau: A. B1-B3-B4-B2 B. B2-B1-B2-B4 C. B1-B3-B2-B4 D. B1-B2-B3-B4 # Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu? A. Nhập dữ liệu ban đầu B. Sửa những dữ liệu chưa phù hợp C. Thêm bản ghi D. Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng # Chỉnh sửa dữ liệu là: A. Xoá một số quan hệ B. Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ C. Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ D. Xoá một số thuộc tính # Xoá bản ghi là : A. Xoá một hoặc một số quan hệ B. Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu C. Xoá một hoặc một số bộ của bảng D. Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng # Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ? A. Sắp xếp các bản ghi B. Thêm bản ghi mới C. Kết xuất báo cáo D. Xem dữ liệu # Khai thác CSDL quan hệ có thể là: 10
- A. Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết B. Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường C. Thêm, sửa, xóa bản ghi D. Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo # Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì: A. Không thể sửa lại cấu trúc B. Phải nhập dữ liệu ngay C. Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau D. Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi # Tìm phương án sai. Thao tác sắp xếp bản ghi: A. Chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường B. Có thể thực hiện sắp xếp trên một vài trường với mức ưu tiên khác nhau C. Không làm thay đổi vị trí lưu các bản ghi trên đĩa D. Để tổ chức lưu trữ dữ liệu hợp lí hơn # Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì? A. Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ B. Là một dạng bộ lọc C. Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ D. Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó # Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc: A. Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL B. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu. C. Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện D. Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện # Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là: A. Tạo báo cáo thống kê số liệu B. Hiển thị và cập nhật dữ liệu C. Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh D. Tạo truy vấn lọc dữ liệu # Câu nào sau đây sai? A. Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản B. Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng C. Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi D. Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng # Tại sao lại xảy ra lỗi không thiết lập được mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng A. Vì 1 bảng chưa nhập dữ liệu B. Vì cả hai bảng chưa nhập dữ liệu C. Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size) D. Vì trường liên kết của hai bảng là chữ in hoa 11
- # Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu hỏi? A. Lưới QBE là nơi người dùng chọn các trường để đưa vào mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện B. Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total C. Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần D. Mỗi mẫu hỏi phải dùng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên # Phát biểu nào sau đây là sai? A. Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn B. Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn C. Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp D. Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày tháng năm 2020 Duyệt của tổ chuyên môn Tiết 41, 42 Lớp dạy: 12A1, 3, 5, 7, 10 Ngày soạn: 18/05/2020 Ngày dạy: §13. BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU I. Xác định chủ đề bài học - Vấn đề cần giải quyết trong bài học này là : • Biết khái niệm bảo mật hệ CSDL và sự tồn tại các quy định, các điều luật bảo vệ thông tin; • Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL; • Có ý thức và thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo mật CSDL. • Biết khái niệm bảo mật hệ CSDL: Ngăn chặn các truy cập không được phép; Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng; Đảm bảo các thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn; Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như các chương trình xử lí. • Biết các cách chủ yếu để bảo mật: dựa vào chính sách và ý thức, phân quyền truy nhập và nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản. 12
- II. Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: • Hiểu khái niệm và tầm quan trọng của bảo mật CSDL • Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL. 2. Kĩ năng: • Bước đầu hình thành cho HS ý thức bảo vệ CSDL khi sử dụng 3. Thái độ: • Tích cực chủ động trong học tập để ứng dụng tin học vào đời sống. III. CHUẨN BỊ: ➢ Giáo viên: - Giáo án, tranh ảnh, máy chiếu - Tổ chức hoạt động theo nhóm. ➢ Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi. - Đọc bài trước. IV. NỘI DUNG Tiết 1: Bảo mật trong hệ CSDL là: • Ngăn chặn các truy cập không được phép; • Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng; • Đảm bảo các thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn; • Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí. 1. Chính sách và ý thức Chủ trương, chính sách của chính phủ, người quản trị, người dùng Tiết 2: 2. Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng * Nhận dạng người dùng: bằng mật khẩu hay chữ ký điện tử, vân tay, con người, giọng nói,..và bảng phân quyền truy cập. * Người quản trị CSDL cần cung cấp: + Bảng phân quyền truy cập cho hệ QTCSDL; 13
- + Phương tiện cho người dùng để hệ QTCSDL nhận biết đúng được họ (Tài khoản và mật khẩu). V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Tiết 1: Mục 1 - Nhận thức được vấn đề của bài học. - Đặt vấn đề: Lấy ví dụ về việc truy cập xem điểm của học sinh Hs có được sửa điểm? - Lấy ví dụ thực tế về bảo mật trong 1 CSDL thực tế mà em biết. - Không được truy cập một cách bất hợp - Tại sao vấn đề bảo mật lại được coi trọng trong pháp các nguồn thông tin, phá hoại tất cả các lĩnh vực của cuộc sống? thông tin trên mạng của các cơ quan, vi - GV lấy ví dụ thực tế và phân tích? phạm quyền sở hữu thông tin, tung vius - Việc bảo mật có thể thực hiện bằng các giải pháp vào mạng,... kĩ thuật cả phần cứng lẫn phần mềm. Tuy nhiên hiệu quả của việc bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào - Tiếp thu, ghi nhớ. các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng. Tiết 2: Mục 2 * Tìm hiểu một số chính sách và quy định trong - Quan sát, tiếp thu. việc phân quyền truy cập - Yêu cầu Hs nhắc lại một số kiến thức về văn hóa - Ví dụ: Học sinh chỉ được nhập mã Hs và pháp luật trong xã hội tin học hóa đã học ở lớp và xem được thông tin về điểm của 10. mình,... - Hệ QTCSDL nhận dạng người dùng - Thông tin lại: cần có các chủ trương, chính sách bằng cách phân quyền. Ví dụ có thể cấp của chính phủ, người quản trị, người dùng để có thể cho Hs tài khoản và mật khẩu đăng bảo mật thông tin tốt hơn. nhập. - Nêu lại ví dụ đầu bài và trình chiếu bảng phân - Tiếp thu, ghi nhớ. quyền truy cập trong trường học như sau: - Tuân thủ nghiêm chỉnh các qui định bảo mật của hệ thống: không lấy cắp (đọc: Đ, sửa: S, bổ sung: B, xóa: X, không được mật khẩu của người khác, không làm lây truy cập: K). lan vius,... + Xem bảng và cho ví dụ cụ thể về quyền hạn truy - Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập. cập của từng người dùng. + Làm sao máy có thể biết được người dùng đó là ai để có thể cho phép xem thông tin hay xóa, bổ 14
- HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN sung, sửa,...? - Lưu ý: Đối với nhóm người dùng có quyền truy cập cao thì cơ chế nhận dạng có thể phức tạp hơn (nhận dạng vân tay, con người,..) * Củng cố và dặn dò: - Với vị trí người dùng, em có thể làm gì để bảo vệ hệ thống khi khai thác CSDL? RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày tháng năm 2020 Duyệt của tổ chuyên môn Tiết: 49 Lớp dạy: 12A1, 3, 5, 7, 10 Ngày soạn: 01/06/2020 Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ II VÀ CẢ NĂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố lại các kiến thức về: Các khái niệm CSDL quan hệ, các thao tác với CSDL quan hệ, các giải pháp bảo mật thông tin trong hệ CSDL 2. Kĩ năng: - Xác định các bảng và khoá liên kết giữa các bảng của bài toán quản lí đơn giản. - Liên hệ lại các thao tác trong chương II - Giúp học sinh rèn luyện ý thức bảo vệ thông tin khi khai thác CSDL II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV - Máy vi tính, tổ chức tại phòng máy để học sinh có được các kĩ năng cơ bản trong việc khai thác CSDL 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, các phần lí thuyết đã học 15
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm về CSDL quan hệ (8 phút). HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Yêu cầu HS nêu lại một số khái niệm: 1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Mô hình dữ liệu quan hệ - Các đặc trưng của 1 quan hệ trong mô hình dữ liệu quan hệ - Khái niệm khóa, khóa chính 2. 2. Quan sát và trả lời - Chiếu hai bảng dữ liệu cho học sinh chỉ ra sự - Không phải là quan hệ trong CSDL quan hệ bất thường (quan hệ có thuộc tính đa trị và - Vì tồn tại thuộc tính đa trị phức hợp) - Vì tồn tại thuộc tính phức hợp - Khắc phục: - Hỏi: Đây có phải là quan hệ trong CSDL quan hệ không? Vì sao? Cách khắc phục (nếu có)? 3. Một số câu hỏi trắc nghiệm Phiếu học tập 2. Hoạt động 2: Ôn tập các thao tác với CSDL quan hệ (30 phút). HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Yêu cầu HS nêu nhanh các thao tác với 1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi CSDL quan hệ - Tạo lập CSDL - Cập nhật dữ liệu - Khai thác CSDL 2. Khởi động Access thực hành với CSDL 2. Khởi động Access và thực hành QL_HOCSINH - Tạo lập ( tạo 3 bảng, chọn khóa chính, tạo liên DSHS(STT,SBD, Hoten, Ngsinh, Diachi, Lop) kết) Mon(Mamh, Tenmh) - Nhập thông tin Diem(SBD, Tenmh, Diem, Ngkiemtra) - Dùng query hoặc report - Tạo CSDL - Nhập thông tin cho 3 bảng - Đưa ra thông tin điểm của học sinh theo lớp 16
- GV quan sát và trợ giúp học sinh thực hiện Hoàn thiện phiếu học tập nội dung kiến thức (BTVN) 3. Hoạt động : Ôn tập các giải pháp bảo mật thông tin trong hệ CSDL (7 phút). HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Yêu cầu HS lấy ví dụ về CSDL cá nhân, tổ - Suy nghĩ và trả lời chức XH? Sau đó phân tích về các giải pháp bảo mật thông tin đối với các CSDL đó? - Yêu cầu hoàn thiện phiếu học tập - Hoàn thiện phiếu học tập IV. Củng cố, dặn dò - Về nhà tiếp tục ôn tập để hoàn thành tốt bài kiểm tra học kì 2 RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Yên Dũng, ngày tháng năm 2020 Duyệt của tổ chuyên môn Tiết 50 KIỂM TRA HỌC KÌ 2 VÀ CẢ NĂM Kiểm tra theo đề chung của trường 17

