Ngân hàng câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_12.pdf
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12
- NGÂN HÀNG CÂU HỎI LỊCH SỬ 12 ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH 1. Câu hỏi nhận biết Câu 1. Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao ở Ianta? A. Anh. B. Mĩ. C. Pháp. D. Liên Xô Câu 2. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị Ianta đã A. phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản B. quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu C. quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu D. quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu Câu 3. Phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô? A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Đông Bec – Lin D. Tây Đức Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở A. Italia. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc D. Bắc Triều Tiên Câu 5. Hội nghị Ianta có sự tham gia của các nước A. Anh- Pháp- Mĩ. B. Anh- Mĩ- Liên Xô. C. Anh- Pháp- Đức. D. Mĩ- Liên Xô- Trung Quốc. Câu 6 . Hội nghị Ianta được họp tại nước A. Ạnh. B. Pháp. C. Thụy Sĩ. D. Liên Xô. Câu 7 . Hội nghị Ian ta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quốc tế sau chiến tranh A. làm nảy sinh những mâu thuẫn mới với các nước đế quốc. B. đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới có lợi cho Mĩ C. trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 D. đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ Câu 8. Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do A. các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò và địa vị của mình. B. Liên Xô muốn duy trì và củng cố hòa bình, Mĩ muốn phân chia thế giới thành các hệ thống đối lập. C. mâu thuẫn về quan điểm của các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh. D. quan điểm khác nhau về việc có hay không tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. Câu 9. Hội nghị Ianta có những quyết định quan trọng, ngoại trừ việc A. tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. B. thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh. D. thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực. Câu 10. Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức của Liên hợp quốc? A. WHO B. UNICEF C. UNESCO D. WTO Câu 11. Trụ sở của tổ chức Liên Hợp quốc được đặt ở đâu? A. NewYork B. Oasinhton C. California D. Boston Câu 12. Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B. thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới. C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế. 1
- Câu 13. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã hoàn toàn kết thúc. C. đang diễn ra vôcùng ác liệt. B. bước vào giai đoạn kết thúc. D. bùng nổ vàngày càng lan rộng. Câu 14. Hai cường quốc đã chi phối trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Mỹ và Anh. B. Mỹ và Đức. C. Mỹ và Liên-xô. D. Mỹ và Trung Quốc. Câu 15. Tổ chức quốc tế nào được thành lập theo thỏa thuận của hội nghị Ianta (2-1945)? A. Tổ chức Thương mại thế giới( WTO). B. Tổ chức Liên hợp quốc( UN). C. Tổ chức bảo vệ động vật hoang dã thế giới ( WAR). D. Tổ chức Hòa bình xanh (Greenpeace) Câu 16. Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào? A. Hội nghị Xanpanxixco (từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945) B. Hội nghị Pốt-xđam (Đức) (7/8/1945) C. Hội nghị Ianta (Liên Xô) (từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945) D. Hội ngị Ianta và Pốt – xđam Câu 17: Ý nào dưới đây KHÔNG là quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945)? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới. B. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít. C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. D. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương. Câu 18. Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử A. đồng minh họp bàn về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. B. CTTG thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng cần giải quyết. C. CTTG thứ hai kết thúc, nước thắng trận cần phân chia quyền lợi. D. thế giới chia thành hai phe: TBCN và XHCN. Câu 19. Những quyết định của hội nghị Ianta đưa đến hệ quả nào? A. Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước Đức với hai chế độ khác nhau. B. Trật tự thế giới mới được hình thành. C. Liên hợp quốc được thành lập. D. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt tận gốc. Câu 20: Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai có tên là: A. Trật tự Vecxai – Oasinhtơn B. Trật tự 2 cực Ianta C. Trật tự đa cực của các nước lớn D. Trật tự 1 cực do Mĩ đứng đầu Câu 21. Ý nào đúng để hoàn thành đoạn dữ liệu sau “Bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc” gồm 6 cơ quan chính,trong đó là cơ quan giữ vai trò trọng yếu để duy trì hòa bình và an hinh thế giới ..là cơ quan hành chính, đứng đầu là ..với nhiệm kì 5 năm. Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại A. Hội đồng quản thác Ban thư kí .Tổng thư kí .Niu Oóc. B. Hội đồng Bảo an Ban thư kí Tổng thư kí Vecxai (Pháp) . C. Đại hội đồng Ban thư kí Tổng thư kí Niu Oóc. D. Hội đồng Bản an .. Ban thư kí Tổng thư kí Niu Oóc. Câu 22. Cho các sự kiện: 1. Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ với Mĩ. 2. Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. 3. Việt Nam trở thành ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian. A. 1,2,3 B. 3,2,1 C. 1,3,2 D. 2,1,3 Câu 23. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, Tây Béc lin, I-ta-li-a, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Liên Xô B. Anh C. Mĩ D. Pháp. Câu 24. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nứớc nào sẽ chiếm đóng các vùng Đông Đức, Đông Âu, Đông Béclin, Đông Âu, Bắc Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai 2
- A. Liên Xô B. Anh C. Mĩ D. Pháp Câu 25. Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập không nhằm mục đích gì? A. duy trì hòa bình và an hinh thế giới. B. phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước. D. duy trì trật tự thế giới mới hình thành có lợi cho Mĩ. 2. Câu hỏi thông hiểu Câu 1. Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là: A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh C. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. D. Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại. Câu 2. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là A. Đại hội đồng B. Hội đồng Bảo an C. Hội đồng kinh tế - xã hội D. Ban Thư kí Câu 3. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ,Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô) là: A. Kết thúc chiến tranh thế giới để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. B.Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận. D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm. Câu 4. Đặc trưng nổi bật nhất của bối cảnh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. chủ nghĩa xã hội vượt qua phạm vi 1 nước. B. thế giới phân chia thành hai phe – do Mĩ và Liên Xô đứng đầu. C. quan hệ quốc tế bị chi phối bởi mối quan hệ với các nước lớn. D. Liên Xô và Mĩ mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên thế giới 3. Câu hỏi vận dụng Câu 1. Việc Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa A. tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế. B. nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới. C. nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước. D. góp phần thúc đẩy việc nhanh chóng ký kết các hiệp định thương mại của nước ta. Câu 2. Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là: A. thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực. B. là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế. C. góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế. D. là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới. Câu 3. Hiện nay, Việt Nam vân dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo? A. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào. C. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. D. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước. Câu 4: Nước Đức bị chia cắt sau chiến tranh thế giới thứ 2 là do A. Âm mưu của Mĩ muốn độc chiếm nước Đức B. Các lực lượng dân tộc ở Đức mâu thuẫn với nhau C. Nghị quyết của Hội nghị Ian ta quy định D. Hậu quả của Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA 1. Câu hỏi nhận biết Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện A. thu được nhiều chiến phí. B. chiếm được nhiều thuộc địa. C. bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh. 3
- D. bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. Câu 2. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước ? A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh. B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. C. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến tháng. D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú. Câu 3. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian. 1. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 2. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 3. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu và thứ 2 thế giới (Sau Mĩ). 4. Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. A. 1,2,3,4 B. 1,3,2,4 C. 2,3,1,4 D. 2,1,4,3 Câu 4. Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950) dựa vào A. Sự giúp đỡ của các nước trên thế giới B. Tinh thần tự lực tự cường C. Những tiến bộ khoa học-kỹ thuật D. Sự giúp đỡ của các nước Đông Âu Câu 5. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc. B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. C. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân. D. công nghiệp quốc phòng. Câu 6. Thành tựu nổi bật mà Liên Xô đạt được năm 1949 là A. phóng thành công tàu vũ trụ B. trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới. C. chế tạo thành công bom nguyên tử. D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 7. I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công A. hành trình khám phá sao Hỏa. B. kế hoạch thám hiểm sao Mộc. C. hành trình chinh phục Mặt Trăng. D. chuyến bay vòng quanh Trái Đất. Câu 8. Nét nổi bật trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga từ 1991- 2000 là ngả về phương Tây và A. đối đầu quyết liệt với Mĩ. B. khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á. C. đẩy mạnh hợp tác với Mĩ. D. phát triển mối quan hệ với các nước Mĩ la tinh. Câu 9. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hy vọng A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu. B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu. C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế. D. tăng cường hợp tác khoa học-kỹ thuật với các nước châu Âu. Câu 10. Từ năm 2000, khi Putin lên làm Tổng thống, tình hình nước Nga là A. tiếp tục khủng hoảng. B. dần dần hồi phục và phát triển. C. chính trị không ổn định. D. tốc độ tăng trưởng âm. Câu 11. Sự kiện ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô năm 1957 là A. chế tạo thành công bom nguyên tử. B. đưa người lên thám hiểm mặt trăng. C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. D. phóng con tàu vũ trụ, thực hiện chuyến bay vòng quanh trái đất. Câu 12: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga A. kém phát triển và suy thoái. B. phát triển với tốc độ cao. C. lâm vào trì trệ và khủng hoảng. D. có sự phục hồi và phát triển. Câu 13: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp A. Đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ B. Đứng thứ 3 thế giới sau Mĩ và Nhật Bản C. Đứng đầu thế giới D. Đứng thứ 4 thế giới sau Mĩ, Nhật Bản và Đức Câu 14. Sau khi Liên Xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào? A. Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác. B. Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô. C. Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô. D. Trở thành quốc gia Liên bang Xô viết. 4
- 2. Câu hỏi thông hiểu Câu 1: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở liên Xô và Đông Âu được hiểu là A. chủ nghĩa xã hội khoa học không thể thực hiện được trong hiện thực. B. chủ nghĩa xã hội đã lỗi thời. C. đó là một tất yếu khách quan. D. đó chỉ là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn. Câu 2. Một trong những nguyên nhân làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng và sụp đổ là do A. không tiến hành cải tổ đất nước. B. hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. C. Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động. D. tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động. Câu 3. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991) là A. không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến. B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. C. sự chống phá của các thế lực thù địch. D. không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến. Câu 4. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới. C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu. D. làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô. Câu 5: Điểm khác nhau về muc̣ đich́ trong viêc̣ sử dung̣ năng lương̣ nguyên tử của Liên Xô so với Mi ̃ là A. Mở rông̣ lãnh thổ. B. Duy tri ̀ hòa binh̀ an ninh thế giớ i. C. Ủ ng hô ̣ phong trào cách mang̣ thế giớ i. D. Khống chế các nước khác. Câu 6. Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người A. Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ lên mặt trăng B. Vệ tinh nhân tạo Sputnich được phóng thành công C. Vệ tinh Lunik ra khỏi sức hút của Trái đất, bay về hướng Mặt Trăng D. Tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất Câu 7: Từ sau chiến tranh thế giới II, Liên Xô đạt được thành tựu nào là quan trọng nhất ? A. 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử. B. 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. 1972, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần. D. Đến nửa đầu những năm 70, là 1 cường quốc công nghiệp, đứng thứ 2 trên thế giới. Câu 8: Ý đúng nhất về chinh́ sách đố i ngoaị của Liên Xô sau chiến tranh thế giớ i thứ hai? A. Hoà binh,̀ trung lâp̣ B. Hoà binh,̀ tich́ cưc̣ ủng hô ̣ cách mang̣ thế giớ i.. C. Tich́ cưc̣ ngăn chăṇ vũ khi ́ có nguy cơ huỷ diêṭ loài ngườ i. D. Kiên quyết chống laị các chinh́ sách gây chiến cuả Mi ̃ Câu 9. Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau CTTG2. A. Bảo vệ hòa bình thế giới. B. Mở rộng liên minh quân sự ở Châu Âu. C. Ủng hộ phong trào giải phong dân trên thế giới. D. Viện trợ, giúp đỡ các nước XHCN. Câu 10. Trước những biến đồi của tình hình thế giới trong những năm 70, những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô đã làm gì? A. Ứng dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất. B. Chậm thích ứng, chậm sửa đổi C. Chuyển đổi cơ cấu kinh tê cho phù hợp với tình hình thế giới. D. Giao lưu, hợp tác với các nước. Câu 11: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã phát triển thành hệ thống thế giới ? A. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. B. Thắng lợi của các nước Đông Âu và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời. C. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa . D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc. 5
- Câu 12. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là A. trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”. B. Ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng. C. Trở thành đồng minh trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. D. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN 3. Câu hỏi vận dụng Câu 1. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản. B. duy trì nền kinh tế bao cấp và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng, tập trung cải cách chính trị. D. tập trung cải cách chính trị, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa. Câu 2. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là A. tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng. B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế. C. đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài. D. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa. Câu 3. Liên Xô giúp nhân dân ta xây dựng công trình gì ? A. Nhà máy thủy điện Đa Nhim B. Nhà máy thủy điện Hòa Bình C. Đường dây 500 kv C. nhà máy lọc dầu Dung Quất Câu 4. Trong những năm CNXH ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và nhà nước Việt Nam cho rằng A. CNXH ở Việt Nam không chịu tác động của cuộc khủng hoảng này, nên không cần tự điểu chỉnh. B. Hệ thống XNCH trên thế giới chịu tác động lớn, nên phải điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước. C. Mô hình CNXH không phù hợp ở Châu Âu. D. Công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm. Câu 5. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã A. chứng tỏ học thuyết Mác – Lenin không phù hợp với Châu Âu. B. làm cho chủ nghĩa xã hội trên thế giới không còn nữa. C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ còn lại ở Châu Á và Mĩ latinh. D. giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu để ra trong chiến lược toàn cầu. BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á 1. Câu hỏi nhận biết Câu 1: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa là A. Làm cho chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu. B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc. C. Lật đổ chế độ phong kiến. D. Hoàn thành cách mạng dân chủ tư sản. Câu 2. Đến năm 1999 Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào: A. Hồng Kông, Ma Cao B. Hồng Kông, Đài Loan C. Đài Loan, Ma Cao D. Hồng Kông, Bành Hồ Câu 3 : “3 con rồng” ở khu vực Đông Bắc Á là A. Hàn Quốc, Hồng Kong, Đài Loan B. Hàn Quốc, Hồng Kong, Trung Quốc C. Hàn Quốc, Việt Nam, Đài Loan D. Trung Quốc, Hồng Kong, Đài Loan Câu 4 : Nước nào có tốc độ kinh tế tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ đầu TKXXI A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. Hồng Công. D. Đài Loan. Câu 5: Sau chiến tranh chống Nhật, từ 1946-1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng: A. Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác. B. Nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc dân đảng. C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi. D. Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác. 6
- Câu 6: Chinh́ sách đối ngoaị của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay: A.Thưc̣ hiêṇ đương̣ lố i đố i ngoaị bất lơị cho cách mang̣ Trung Quốc. B. Bắt tay vớ i My ̃ chống laị Liên Xô. C. Gây chiến tranh xâm lươc̣ biên giớ i phiá bắc Viêṭ Nam. D. Mở rông̣ quan hê ̣hữu nghị, hơp̣ tác vớ i các nướ c trên thế giớ i. Câu 7: Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-1999) nền kinh tế TQ như thế nào? A. Bị cạnh tranh gay gắt B. Ổn định và phát triển mạnh C. Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao. D. Không ổn định và bị chững lại. Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, phía Bắc Triều Tiên do quân đội của nước nào đóng? A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh D. Pháp. Câu 9: Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa: A. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa. B. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa. C. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc. D. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH. 2. Câu hỏi thông hiểu Câu 1: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Các nước Đông Bắc Á đều giành được độc lập. B. Các nước Đông Bắc Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới. C. Các nước Đông Bắc Á bắt tay phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu. D. Hình thành các mối quan hệ thương mại. Câu 2: Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là: A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm C. Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm. D. Lấy phát triển văn hóa – tư tưởng làm trung tâm. Câu 3. Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc Chiến tranh cục bộ và sự đối đâu Đông Tây trong thời kì Chiến tranh lạnh ? A. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á nổi trội nhất. B. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên vá sự ra đời của hai nhà nhước đối lập nhau. C. Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” và Đài Loan, Hồng Công trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á. D. Hồng Công, Ma Cao trở về chủ quyền Trung Quốc. Câu 4. Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Nhiều nước Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế. 2. Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên. 3. Hồng Công, Ma Cao trở về thuộc chủ quyền Trung Quốc. 4. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời A. 2,4,1,3 B. 1,4,3,2 C. 2,4,3,1 D. 2,1,4,3 Câu 5: Ý nào đúng để hoàn thành đoạn dữ liệu sau: “Trước CTTG 2, các nước Đông Bắc Á” (trừ ) đều bị CNTD nô dịch. Sau chiến tranh, khu vực này có những biến đổi to lớn về ..Đây là khu vực duy nhất ở Châu Á có ..của thế giới. A. Hàn Quốc ..địa – chính trị và kinh tế .trung tâm khoa học-kĩ thuật. B. Trung Quốc ..địa – chính trị .trung tâm vũ trụ C. Hàn Quốc ..địa – chính trị .trung tâm kinh tế - tài chính lớn D. Nhật Bản ..địa – chính trị .trung tâm kinh tế - tài chính lớn Câu 6. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng về ý nghĩa của cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 - 1949). A. Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến. B. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH. D. Lật đổ triều đình Mãn Thanh – triều đại cuối cùng ở Trung Quốc. Câu 7. Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2 đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới. 7
- A. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN. B. Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới. C. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất là của khu vực Đông Bắc Á. D. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành "con rồng” kinh tế của châu Á. 3. Câu hỏi vận dụng Câu 1: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) đã giúp Việt Nam học tập được gì? A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. lấy khoa học kỹ thuật làm trung tâm. C. lấy văn hoá giáo dục làm trung tâm D. lấy cải cách mở cửa làm trung tâm Câu 2. Sự kiện nào sau đây không thực sự có mối liên hệ với cách mạng Việt Nam? A. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (T10/1949). B. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (T1/1950). C. Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc. (1999) D. Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (T11/1991) Câu 3: Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam? A. Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô. B. Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo hướng hòa dịu giữa hai nước. C. Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô. D. Bình thường hóa quan hệ với Nhật Bản và các nước Phương Tây Câu 4. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là A. Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng. B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế. C. Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài. D. Đảng cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 1. CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của A. các nước đế quốc châu Âu. B. các nước đế quốc châu Mĩ. C. các nước đế quốc Âu – Mĩ. D. phát xít Nhật. Câu 2. Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là A. Việt Nam, Inđônêxia, Lào. B. Thái Lan. Việt Nam, Lào. C. Việt Nam, Lào, Campuchia. D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma. Câu 3. Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là A. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo. B. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo. C. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia. D. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây. Câu 4. Ngày 26/1/1950 đánh dấu sự kiện gì ở Ấn Độ? A. M.Ganđi, lãnh tụ của Đảng Quốc đại bị ám sát. B. Thành lập ba nhà nước tự trị ở Ấn Độ. C. Thực dân Anh thực hiện “Phương án Maobattơn”. D. Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa. Câu 5. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á? A. Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập. B. Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài. C. Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả. D. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc. Câu 6: “Phương án Maobattơn” mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ có nội dung như cơ bản là A. chia Ấn Độ thành hai quốc gia độc lập trên cơ sở tôn giáo. B. chia Ấn Độ thành ba quốc gia độc lập. C. chia Ấn Độ thành ba quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo. 8
- D. chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo. Câu 7. Từ năm 1954 đến 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia thực hiện đường lối A. chỉ liên kết với các nước trong khu vực Đông Nam Á. B. liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa. C. hòa bình, trung lập. D. liên minh với các nước Đông Dương. Câu 8. Ngày 2 -12- 1975, ở Lào diễn ra sự kiện A. nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi. B. hoàn thành việc giành chính quyền trong cả nước. C. thành lập nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. D. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn công nhận nền độc lập ở Lào. Câu 9: Sự kiện nổi bật nào diễn ra vào năm 1967 tại thủ đô Băng cốc (Thái Lan)? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc B. Thành lập tổ chức NATO C. Thành lập tổ chức EU D. Thành lập tổ chức ASEAN Câu 10 : Sự hợp tác của tổ chức ASEAN trong giai đoạn đầu được đánh giá là tổ chức A. «non trẻ ». B. «phát triển». C. «hợp tác toàn diện». D. «liên kết chặt chẽ» Câu 11 : Hội nghị nào đánh dấu sự «khởi sắc» của tổ chức ASEAN? A. Hội nghị cấp cao lần I họp tại Bali B. Hội nghị cấp cao lần IV họp tại Brunây C. Hội nghị cấp cao lần VI họp tại Hà nội D. Hội nghị cấp cao lần III họp tại Malaixia Câu 12 : Quan hệ Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu sau khi giải quyết A. «vấn đề Việt Nam». B. «vấn đề Lào». C. «vấn đề khu vực». D. «vấn đề Campuchia». Câu 13 : Thành viên thứ 6 của tổ chức Asean là nước A. Brunây. B. Lào C. Campuchia. D. Việt Nam Câu 14: Tháng 11/2007, các nước thành viên ASEAN đã kí kết văn kiện gì? A. Nguyên tắc hoạt động của ASEAN B. Cam kết hợp tác ASEAN C. Hiến chương Liên hợp quốc D. Hiến chương ASEAN Câu 15: Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của A. Đảng Tự do Ấn Độ. B. Đảng vô sản Ấn Độ. C. Đảng Quốc Đại Ấn Độ. D. Đảng Dân tộc chủ nghĩa Ấn Độ. 2. CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1. Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, ở khu vực Đông Nam Á diễn ra tình hình nổi bật là A. tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập. B. hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập. C. các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới. D. các nước tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO). Câu 2. Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì A. thực dân Pháp xâm lược trở lại. B. quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại. C. Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại. D. thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược. Câu 3. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản được xác định trong Hiệp ước Bali (2.1976)? A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. B. Không can thiệp vào công việc của nhau. C. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau. D. Mọi quyết định của tổ chức phải được nhất trí của các nước thành viên. Câu 4. Quan hê ̣giữa ASEAN vớ i ba nước Đông Dương trong giai đoaṇ từ năm 1967 đến năm 1979 là A. hơp̣ tác trên các linh̃ vưc̣ kinh tế, văn hóa, khoa hoc.̣ B. chuyển từ chinh́ sách đối đầu sang đố i thoai.̣ C. giúp đỡ ba nước Đông Dương trong cuôc̣ chiến tranh chống Pháp và Mĩ. D. đối đầu căng thẳng trong sự chi phối của trật tự hai cực. Câu 5. Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là A. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á. B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực. C. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước. D. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều. Câu 6. Để tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo, Ấn Độ đã A. thực hiện biện pháp đẩy mạnh sản xuất ra nhiều máy móc hiện đại trong nông nghiệp. 9
- B. áp dụng các kĩ thuật canh tác mới trong nông nghiệp. C. tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. D. thực hiện lai tạo nhiều giống lúa mới có năng suất cao. Câu 7: Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào? A. Toàn cầu hóa. B. Liên kết khu vực. C. Hòa hoãn Đông - Tây. D. Đa cực, nhiều trung tâm. Câu 8: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. B. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt. D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định Câu 9. ASEAN là tổ chức A. hợp tác phát triển về kinh tế, chính trị. B. hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa. C. hợp tác phát triển chính trị, ngoại giao. D. hợp tác phát triển kinh tế, ngoại giao. 3. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1. Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được một Hội nghị quốc tế ghi nhận là A. Hội nghị Pốtxđam năm 1945. B. Hội nghị Ianta năm 1945. C. Hội nghị Giơnevơ năm 1954. D. Hội nghị Pari năm 1973. Câu 2. Nguyên nhân quyết định đưa đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 là A. có thời cơ thuận lợi – Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. B. tình đoàn kết của nhân dân hai nước. C. truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của các dân tộc. D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 3. Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. trở thành các quốc gia độc lập. B. trở thành khu vưc̣ năng đông̣ và phát triển. C. trở thành khu vưc̣ hòa binh,̀ hơp̣ tác, hữu nghị. D. thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực. Câu 4. Ý nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về lịch sử của cả ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1945 -1975? A. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Lào và Camphuchia góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới. B. Ba nước tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược. C. Có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập và đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng. D. Sự đoàn kết của ba dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Câu 5. Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là A. hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt. B. tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực. C. có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển. D. có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới. Câu 6. Những nước nào ở khu vực Đông Nam Á tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ? A. Việt Nam, Lào, Campuchia. B. Việt Nam, Lào, Xingapo. C. Việt Nam, Lào, Inđônêxia. D. Việt Nam, Inđônêxia, Campuchia. Câu 7: Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do A. có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc. B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước. C. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe. D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. Câu 9. Trong quá trình đổi mới, Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và Trung Quốc? A. Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo. B. Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm. 10
- C. Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng đất nước. D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên. Câu 10. Quốc gia nào của Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á? A. Thái Lan. B. Brunây. C. Xingapo. D. Inđônêxia. BÀI 5. CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH 1. Mức độ nhận biết Câu 1. Từ sau thế chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực A. Bắc Phi B. Nam Phi C. Đông Phi D. Tây Phi Câu 2. Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ăng gô la, Mô dăm bích nhằm đánh đổ ách thống trị của A. phát xít Nhật. B. phát xít Italia C. thực dân Tây Ban Nha. D. thực dân Bồ đào Nha Câu 3. Quốc gia nào là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh? A. Haiti. B. Cuba. C. Áchentina. D. Mêxicô. Câu 4: Tháng 1-1959, ở Cuba đã diễn ra sự kiện lịch sử tiêu biểu nào? A. Mặt trận dân tộc giải phóng thành lập. B. Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời. C. Khời nghĩa vũ trang lan rộng khắp cả nước. D. Quân giải phóng Cuba ra đời. Câu 5: Năm 1960 lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” vì A. giải phóng khu vực Bắc Phi. B. lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở châu Phi. C. chủ nghĩa Apácthai bị xóa bỏ. D. có 17 nước châu Phi giành độc lập. Câu 6: Một trong những ý nghĩa thắng lợi phong trào đấu tranh của nhân dân Môdămbích-Ănggôla năm 1975 là A. mở đầu thời kỳ đấu tranh giành độc lập ở châu Phi thế kỉ XX. B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã. C. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai. D. thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở châu Phi. 2. Mức độ thông hiểu Câu 1: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản. B. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau. C. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới. D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi. Câu 2. Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là A. chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ B. chế độ phân biệt chủng tộc C. chủ nghĩa thực dân cũ D. giai cấp địa chủ phong kiến Câu 3. Từ nào chỉ dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. “Lục địa bùng cháy.” B. “Lục địa mới trỗi dậy” C. “Sân sau của Mĩ.” D. “Chàng khổng lồ thức dậy sau giấc ngủ dài”. Câu 4. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ỏ Nam Phi là A. Chủ nghĩa Apác thai B. Chủ nghĩa thực dân cũ C. Chủ nghĩa thực dân mới D. Chủ nghĩa thực dân cũ và mới Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ, cùng hệ thống thuộc địa cũ của nó ở châu Phi? A. Năm 1975, nước Cộng hòa nhân dân Ăng gô la, Mô dăm bích ra đời B. 1960, năm châu Phi C. 1962, năm An giê ri được công nhận độc lập D. 1994, Nen-Xơn Man -đê-la trở thành Tổng Thống da đen đầu tiên của nước cộng hòa Nam phi Câu 6. Hãy chỉ ra kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh? A. Tất cả các nước đều được độc lập và trở thành các nước công nghiệp mới. B. Thiết lập các chính phủ mới, thi hành chính sách thân Mĩ, chống phong trào cách mạng thế giới. 11
- C. Thành lập các chính phủ liên hiệp bao gồm cả Mĩ và người bản xứ. D. Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ. Câu 7. Quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II? A. Ai Cập. B. Ma-Rốc. C. An-giê-ri. D. Tuy-ni-di. 3. Mức độ vận dụng. Câu 1. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc? A. Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng. B. Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của CNTD. C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của CNTD D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với CNTD Câu 2: Sự kiện lịch sử Việt Nam tác động to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. cách mạng tháng Tám năm 1945. B. chiến thắng Điện Biên phủ năm 1954. C. cuộc tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968. D. cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân năm 1975. Câu 3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa phong trào cách mạng ở Mĩ La tinh với châu Á, châu Phi phong trào cách mạng từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là: A. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B. đấu tranh chống chế đọ phân biệt chủng tộc C. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và chế độ độc tài thân Mĩ. D. đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ. BÀI 6. NƯỚC MĨ 1. NHẬN BIẾT Câu 1. Điêm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II? A. Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới. B. Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển. C. Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt. D. Kinh tế Mỹ suy thoái. Câu 2. Tình hình khoa học - kĩ thuật của Mỹ sau CTTG II là A. nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đạt được nhiều thành tựu. B. không phát triển. C. chỉ có những phát minh nhỏ. D. không chú trọng phát minh khoa học kĩ thuật. Câu 3. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào? A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. B. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới. C. Bắt tay với Trung Quốc, tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. D. Dung dưỡng một số nước. Câu 4. Ý nào sau đây KHÔNG là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mỹ sau CTTG II? A. Nhân dân Mỹ có lịch sử truyền thống lâu đời. B. Mỹ là nước giàu tài nguyên lại không bị chiến tranh tàn phá. C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học - kỹ thuật và nhà nước có chính sách điều tiết hợp lí. D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, tiến hành quân sự hóa nền kinh tế. Câu 5. Sau Chiến tranh lạnh Mỹ có âm mưu gì? A. Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới. B. Chuẩn bị đề ra chiến lược mới. C. Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng các nước khác. D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình. Câu 6. Nước khở i đầu cuôc̣ cách mang̣ khoa hoc̣ - kỹ thuâṭ sau Chiến tranh thế giớ i thứ hai? A. Anh. B. Pháp. C. My.̃ D. Nhât.̣ Câu 7. Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ? A. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh. C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh. D. Phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ. 2. CÂU HỎI THÔNG HIỂU 12
- Câu 1. Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mi ̃ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất? A. Nhờ áp dụng những thành tưụ KHKT của thế giớ i. B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú C. Nhờ trinh̀ đô ̣tâp̣ trung sản xuất, tâp̣ trung tư bản cao. D. Nhờ quân sư ̣ hóa nền kinh tế Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng. B. Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới. C. Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản. D. Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản. Câu 3. "Khẩu hiệu" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong «Chiến lược cam kết và mở rộng» là A. tự do tín ngưỡng. B. ủng hộ độc lập dân tộc. C. thúc đẩy dân chủ. D. chống chủ nghĩa khủng bố. Câu 4: Thành công lớn nhất trong chính sách đối ngoại của Mĩ là A. lập được nhiều khối quân sự: NATO, SEATO, CENTO B. thực hiện được nhiều chiến lược qua các đời tổng thống. C. sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. D. khống chế các nước tư bản lệ thuộc vào Mĩ Câu 5. Nguyên nhân nào không dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí. B. Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba. C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào. D. Mĩ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại. 3. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nich xơn) là A. chuẩn bị tiến hành «Chiến tranh tổng lực». B. ủng hộ «Chiến lược toàn cầu». C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. theo đuổi «Chủ nghĩa lấp chỗ trống» Câu 2. Sự kiện nào chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô-Mĩ ở châu Âu? A. Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau. B. Sự ra đời của “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế. C. Sự ra đời của “Hội đồng tương trợ kinh tế” thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa. D. Sự ra đời của “Tổ chức Hiệp ước Vascsava” giữ gìn hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới. Câu 3. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là A. sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường I rắc. B. sự thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. những cuộc đấu tranh của người da đen và người da đỏ. D. vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ. Câu 4. Mục đích chính của Tổng thống Mĩ Ních-xơn khi bắt tay với Trung Quốc và Liên Xô (1972) là gì? A. Bàn về việc kết thúc cuộc chiến tranh lạnh. B. Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật. C. Chuyển giao những thành tựu cách mạng khoa học công nghệ. D. Thực hiện sách lược hòa hoãn để chống lại phong trào cách mạng thế giới. Câu 5: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây? A. Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực. B. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc. C. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự. D. Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc 4. CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1. Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI? A. Chủ nghĩa khủng bố. B. Chủ nghĩa li khai. C. Sự suy thoái về kinh tế D. xung đột sắc tộc, tôn giáo. Câu 2. Vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn? 13
- A. Cô lập phong trào giải phóng dân tộc. B. Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm. C. Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên. D. Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang. Câu 3. Ý nào đúng nhất về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000? A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới. B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa. C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh. D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố. Câu 4. Mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B. Clintơn có gì giống với các chiến lược trước đó A. Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu. B. Muốn vươn lên lãnh đạo thế giới, tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. D. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ. BÀI 7: TÂY ÂU I. Nhận biết Câu 1. Nguyên nhân cơ bản để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt (1945 – 1950) là A. hợp tác thành công với Nhật. B. mở rộng quan hệ với Liên Xô. C. viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan. D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3. Câu 2. Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. B. khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới C. tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh. D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới. Câu 3. Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là A. nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan. B. tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào. C. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật. D. quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao. Câu 4 . “Kế hoạch Mác-san” (1947) còn được gọi là A. Kế hoạch khôi phục châu Âu. B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu. C. Kế hoạch phục hưng Châu Âu. D. Kế hoạch phục hưng kinh tế Châu Âu. Câu 5. Các nước nào sáng lập ra khối thị trường chung EU? A. Anh – Pháp - Bỉ - Italia - Hà Lan. B. Anh – Pháp – CHLB Đức - Hà Lan - Italia - Tây Ban Nha. C. Pháp – CHLB Đức – Bỉ – Italia - Hà Lan - Lúc-xem-bua. D. Pháp – CHLB Đức - Bỉ - Hà Lan – Italia. II. Thông hiểu Câu 1. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Để hồi phục, phát triển kinh tế. B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ C. Để xâm lược các quốc gia khác. D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô Câu 2 . Về quân sự biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ: A. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ. B. chống Liên Xô. C. tham gia khối quân sự NATO. D. thành lập nhà nước CHLB Đức. Câu 3. Tại sao các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki? A. Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng. B. Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ. C. Do Tác động của chiến tranh lạnh kết thúc. D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ. III. Vận dụng thấp Câu 1. Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là? A. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất. B. Gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên. C. Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh. 14
- D. Làm giàu nhờ chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2. Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào? A. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu B. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu C. Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu D. Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu Câu 3. Phản ứng của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Tìm cách trở lại xâm chiếm các nước này. B. Viện trợ và bồi thường cho các nước này. C. Thiết lập quan hệ bình thường đối với các nước này. D. Tôn trọng độc lập của họ. Câu 4: Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Câu 5: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì? A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài. B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc. C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế. D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực. Câu 6: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu? A. Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC). B. Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava. C. Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). D. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. IV. Vận dụng cao Câu 1. Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay? A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG. B. Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản. C. Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩlatinh. D. Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu. Câu 2. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm 2000 là: A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới. B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế. C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới. D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN. Câu 3. Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu? A. Vay mượn vốn đầu từ từ bên ngoài. B. Quan hệ mật thiết với Mỹ để nhận viện trợ. C. Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ Châu Âu. D. Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất BÀI 8: NHẬT BẢN I. Nhận biết Câu 1: Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào? A. Phát triển xen lẫn suy thoái. B. Có bước phát triển nhanh. C. Bước đầu suy thoái. D. Cơ bản được phục hồi. Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp phải những khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế? A. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, nghèo tài nguyên thiên nhiên. B. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm. C. Bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế. D. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản. Câu 3: Lĩnh vực được Nhật Bản tập trung sản xuất là 15
- A. công nghiệp dân dụng. B. Công nghiệp hành không vũ trụ. C. công nghiệp phần mềm. D. Công nghiệp xây dựng. Câu 4: Ba trung tâm kinh tế tài chinh́ lớ n của thế giớ i hinh̀ thành vào thâp̣ niên 70 của thế ki ̉ XX là A. Mi ̃ - Anh - Pháp. B. Mi ̃ - Liên Xô - Nhâṭ Bản. C. Mi ̃ - Tây Âu - Nhâṭ Bản. D. Mi ̃ - Đứ c - Nhâṭ Bản. Câu 5: Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước nào đề bù đắp thiệt hại do chiến tranh? A. Hàn Quốc, Việt Nam. B. Triều Tiên, Việt Nam. C. Đài Loan, Việt Nam. D. Philippin, Việt Nam. Câu 6: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản? A. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản. B. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản. C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết. D. Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đát nước Nhật Bản. Câu 7: Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật để đạt hiệu quả cao nhất? A. Hợp tác với các nước khác. B. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học. C. Mua bằng phát minh sang chế. D. Đánh cắp bằng phát minh sáng chế. Câu 8. Sự kiện nào diễn ra ngày 8/9/1951? A. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á. B. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật. C. Hiệp ước Liên minh Mĩ – Nhật. D. Hiệp ước chạy đua vũ trang. Câu 9. Hãy sắp xếp các dữ kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian các nước tiến hành điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển đất nước. 1. Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. 2. Liên Xô tiến hành cải tổ. 3. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa. 4. Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ. A. 1,4,3,2 B. 2,4,3,1 C. 4,3,2,1 D. 2,1,4,3 II. Thông hiểu Câu 1: Ý nào sau đây không là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Con nguời năng động,sáng tạo. B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. C. Chi phí quốc phòng thấp. D. Tận dụng tối đa viện trợ bên ngoài. Câu 2: Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản A. lâm vào suy thoái nhưng vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới. B. tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao. C. bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới. D. có nền kinh tế phát triển nhất. Câu 3: Nền tảng xuyên suốt của chính sách đối ngoaị của Nhật là mố i quan hệ với A. Mi.̃ B. Mi,̃ Tây Âu. C. Mi,̃ Đông Âu D. Đông Nam Á. Câu 4: GDP giành cho quốc phòng của Nhật chỉ dưới 1% tổng GDP vì A. nền công nghiệp quốc phòng phát triển mạnh mẽ. B. đươc̣ Mi ̃ bảo hộ. C. chính sách đối ngoại hòa bình, trung lâp.̣ D. Nhâṭ không có quân đội thường trưc.̣ Câu 5: Tháng 8 - 1977, ở Nhật có sự kiện gì thể hiện sự thay đổi trong chính sách ngoại giao? A. Hiệp ước hòa bình và hữu nghị Nhật -Trung. B. Học thuyết Kai-phu. C. Học thuyết Phucađa. D. Học thuyết Hayatô. Câu 6. Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là A. Trong khoảng hơn 20 năm ( 1950 – 1973 ), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần. B. Từ nước chiến bại, khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. C. Năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. D. Từ nửa sau những năm 80 thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính sô 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới. Câu 7. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" căng thẳng, về quân sự Nhật Bản khác với các nước tư bản Tây Âu ở chỗ A. không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ. B. không sản xuất vũ khí cho Mĩ. C. không có quân đội thường trực. D. không có lực lượng phòng vệ. 16
- Câu 8. Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là A. áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật. B. vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước. C. các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới. D. yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu. Câu 9. Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng? A. Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần. B. Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ. C. Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh. D. Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng. III. Vận dụng Câu 1: Sự kiện đánh dấu sự "trở về" Châu Á của Nhật Bản là A. năm 1978, hiệp ước hoà bình và hữu nghị Trung- Nhât.̣ B. năm 1991, học thuyết Kai-phu. C. năm 1977, học thuyết Phu-cư-đa. D. năm 4/1996, hiệp ước An ninh Mi ̃ Nhâṭ kéo dài vinh̃ viễn. Câu 2: Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản? A. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất. C. Đầu tư nghiên cứu khoa học và chú trọng giáo dục. D. Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế. BÀI 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1. Mức độ nhận biết: Câu 1. Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào? A. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại. B. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn. C. Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu. D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh. Câu 2. Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc “Chiến tranh lạnh” là sự ra đời của A. “Học thuyết Truman”. B. “Kế hoạch Mácsan”. C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. D. chiến lược “Cam kết và mở rộng”. Câu 3. “Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là A. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”. B. “Kế hoạch khôi phục châu Âu”. C. “Kế hoạch phát triển châu Âu”. D. “Kế hoạch tái thiết châu Âu”. Câu 4. Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu? A. SEATO. B. NATO. C. CENTO. D. ANZUS. Câu 5. Tổ chức Hiệp ước Vácsava là tổ chức liên minh A. quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. B. kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. C. chính trị - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. D. kinh tế - chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. Câu 6. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. C. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. D. Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Câu 7. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt cuộc “Chiến tranh lạnh”? A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972). B. Định ước Henxinki được kí kết (1975). C. Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972). 17
- D. Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M.Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989). Câu 8. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là A. tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự. B. hòa bình, hợp tác và phát triển. C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại. D. cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi Câu 9: Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là A. nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. B. sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt. C. phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp. D. trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn. Câu 10: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng. B. giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô. C. với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô. D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô. Câu 11: Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của A. các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới. B. xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu. C. cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động. D. chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ. Câu 12: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ? A. Đức. B. Pháp. C. Anh. D. Hy Lạp. Câu 13: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là A. đối đầu. B. hợp tác. C. đối tác. D. đồng minh. Câu 14: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào A. phát triển quốc phòng. B. phát triển kinh tế. C. hội nhập quốc tế. D. ổn định chính trị. 2. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là A. nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra. B. xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. C. xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh. D. thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, hợp tác. Câu 2: Thực chất của Kế hoạch Mácsan (6/1947) mà Mĩ đề ra là A. giúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh. B. khống chế, chi phối các nước Tây Âu trở thành đồng minh phụ thuộc Mĩ. C. tăng cường sức mạnh kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa. D. tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế -chính trị của Mĩ chống Liên Xô và các nước Tây Âu. Câu 3. Tổ chức Hiệp ước Vácsava là đối trọng của khối quân sự A. NATO. B. SEATO. C. CENTO. D. ANZUS. Câu 4. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4/1949 nhằm mục đích A. đàn áp phong trào cách mạng thế giới. B. đảm bảo hòa bình và an ninh châu Âu. C. chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. D. tăng cường sức mạnh kinh tế - chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa. Câu 5. Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là A. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc. B. Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ. C. cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều mặt. D. sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới. Câu 6. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay? A. Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình. B. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp. 18
- C. Các cường quốc tăng cường chạy đua vũ trang để xây dựng sức mạnh thực sự của mình. D. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới. Câu 7. Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không dễ gì thực hiện được? A. Do sự lớn mạnh của Trung Quốc. B. Do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản. C. Do sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu. D. Do tương quan lực lượng giữa các cường quốc. Câu 8. Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh? A. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”. B. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đơn cực”. C. Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào ổn định chính trị. D. Thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột. Câu 9. Ý không phản ánh đúng xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là A. trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”. B. các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm. C. trong quan hệ quốc tế, dần hình thành một trật tự thế giới mới – trật tự thế giới đơn cực, do Mĩ đứng đầu. D. giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng khó thực hiện được. Câu 10: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa. B. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta. C. góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực. D. thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô. Câu 11: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do A. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế. B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế. C. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị. D. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế. Câu 12: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì? A. Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác. B. Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt. C. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo. D. Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo. Câu 13: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do A. các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi. B. sự ra đời của hai khối quân sự đối lập. C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. D. Mỹ thành công trong chiến lược toàn cầu. Câu 14: Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000? A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới. B. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm. C. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế. D. Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp. Câu 16: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào A. phát triển kinh tế. B. hội nhập quốc tế. C. phát triển quốc phòng. D. ổn định chính trị. 3. Mức độ vận dụng: Câu 1. Tham vọng của Mĩ khi phát động cuộc Chiến tranh lạnh là A. chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. B. đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới. C. thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới. D. đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân trong nước. Câu 2. Điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh lạnh trong thế kỉ XX là A. gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước. B. để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại. C. diễn ra trên mọi lĩnh vực. D. diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại. 19
- Câu 3. Học thuyết Truman được Quốc hội Mĩ thông qua ngày 12/3/1947 đã vấp phải sự phản kháng của thế giới vì bản chất A. phi nghĩa của nó B. bành trướng của nó. C. chống cộng của nó. D. đe dọa nền hòa bình của nó đối với nhân loại. Câu 4. Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava là A. chống lại khối quân sự NATO do Mĩ cầm đầu. B. tăng cường mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa. C. giữ gìn hòa bình và an ninh châu Âu. D. tăng cường sức mạnh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 5. Hâụ quả năng̣ nề, nghiêm trong̣ nhất để laị cho thế giớ i trong suốt thờ i gian cuôc̣ Chiến tranh lanḥ là gì? A. Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. B. Hàng ngàn căn cứ quân sư ̣ đươc̣ thiết lâp̣ trên toàn cầu . C. Thế giớ i luôn ở trong tinh̀ trang̣ căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bù ng nổ chiến tranh thế giớ i. D. Xuất hiện các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực như Đông Nam Á, Triều Tiên . Câu 6. Ý nào dưới đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh? A. Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường. B. Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Dương. C. Cuộc chiến tranh Triều Tiên. D. Xung đột ở Trung Đông. Câu 7. Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là A. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự. B. làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng. C. gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho nhân loại. D. diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại. Câu 8. Điểm chung của Hiệp ước Bali (của tổ chức ASEAN) và Định ước Henxinki (của Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu) là A. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. B. khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia. C. hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. D. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật. Câu 9. Sự “đối đầu” giữa hai cực Xô – Mĩ trong gian Chiến tranh lạnh được biểu hiện rõ nét nhất qua A. cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp. B. cuộc chiến tranh Triều Tiên. C. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ. D. các cuộc chiến tranh ở Trung Đông. Câu 10. Ý không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại là A. thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới. B. cả hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đều thu được những nguồn lợi khổng lồ. C. các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở nhiều khu vực như Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông . D. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang. Câu 11. Sau chiến tranh lạnh, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ là A. vẫn tiếp tục theo đuổi chiến lược toàn cầu. B. tăng cường hơn nửa mối quan hệ với các nước Mĩ Latinh. C. tiếp tục tìm cách chi phối các nước đồng minh. D. cải thiện quan hệ với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Câu 12. Hãy chỉ ra tính chất của mối quan hệ giữa các nước lớn trong thời điểm hậu chiến tranh lạnh? A. Cạnh tranh gay gắt về vấn đề thị trường và thuộc địa. B. Hoàn toàn không có cạnh tranh chỉ có hòa dịu, hòa bình cùng phát triển. C. Tính hai mặt vừa cạnh tranh vừa hợp tác, vừa mâu thuẫn vừa hài hòa... D. Cạnh tranh khốc liệt về sức mạnh quân sự. Câu 13. Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, nếu như A. không đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. B. không phát minh, cải tiến khoa học- kĩ thuật. C. bỏ lỡ cơ hội, không có sự thích ứng, hoà nhập và tiếp thu tiến bộ KH-KT. D. tự tin vào chính mình. 20

