Đề cương ôn tập học kì I GDCD 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I GDCD 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_gdcd_12.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I GDCD 12
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN GDCD KỲ 1 LỚP 12 BÀI 1 : THỰC HIỆN PHÁP LUẬT A. PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN Khái niệm thực hiện pháp luật. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Các hình thức thực hiện pháp luật. *Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà PL cho phép làm( có thể thực hiện hoặc không thực hiện) VD: Công dân có quyền bầu cử, ứng cử, quyền khái nại tố cáo. *Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật): là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, chủ động làm những gì mà PL quy định phải làm.(xử sự tích cực). VD: 1 công dân SX-KD thì phải nộp thuế *Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm.(xử sự thụ động) VD: không được tự tiện phá rừng, đánh bạc *Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. Đó là các trường hợp: + Thứ nhất: Cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lý. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Thông tin và Truyền thông. + Thứ hai: Cơ quan Nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức. Ví dụ: Tòa án ra quyết định tuyên phạt cải tạo không giam giữ và yêu cầu bồi thường thiệt hại người đốt rừng, phá rừng trái phép. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. *Vi phạm pháp luật : Khái niệm vi phạm pháp luật: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Mọi hành vi bị coi là vi phạm pháp luật phải có đủ 3 dấu hiệu cơ bản sau đây: Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật. - Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động. + Hành vi trái pháp luật có thể là hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật. + Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động: Cá nhân, tổ chức không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật. - Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. - Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe - tâm lí. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí là phải - Người đã đạt độ tuổi nhất định của pháp luật. Ví dụ: Theo quy định của pháp luật, người đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí về hành chính và hình sự.
- - Người có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành chính về hành vi của mình). Thứ ba, người có hành vi trái pháp luật có lỗi. - Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi đó. - Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: Lỗi cố ý và lỗi vô ý. *Trách nhiệm pháp lí: - Khái niệm: TNPL là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình. - TNPL được áp dụng nhằm: + Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt) + Giáo dục răn đe người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật. (mục đích giáo dục) B.CÂU HỎI 1/ Khái niệm THPL, các hình thức THPL Nhận biết Câu 1.Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật A. cho phép làm. B. quy định làm. C. bắt buộc làm. D. khuyến khích làm. Câu 2. Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làm những gì mà pháp luật A. quy định phải làm. B. khuyến khích làm. C. cho phép làm. D. bắt buộc phải làm. Câu 3. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 4. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 5. Các tổ chức cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 6. Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 7. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 8. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật A. quy định làm. B. quy định phải làm. C. cho phép làm. D. không cấm. Câu 9. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật
- A. quy định làm. B. quy định phải làm. C. cho phép làm. D. không cấm. Câu 10. Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các A. quyền và nghĩa vụ. B. Trách nhiệm pháp lí. C. ý thức công dân. D. Nghĩa vị công dân. Thông hiểu Câu 11. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật? A. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ. B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép. C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm. D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm. Câu 12. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật? A. Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ. B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép. C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm. D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm. Câu 13. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức thi hành pháp luật? A. Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ. B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép. C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm. D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm. Câu 14. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức tuân thủ pháp luật? A. Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ. B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép. C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm. D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm. Câu 15. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ là hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 16. Trường hợp nào dưới đây không thuộc hình thức tuân thủ pháp luật? A. Chị C không đánh nhau. B. Chị C không phá rừng. C. Chị C không buôn lậu. D. Chị C đi ăn cưới. Câu 17. Hành vi không lạng lách, đánh võng khi đi xe máy trên đường của anh A là biểu hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Vận dụng Câu 18. Đến hạn nộp tiền điện mà X vẫn không nộp. Vậy X không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 19. Ông A trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
- Câu 20. Anh B săn bắt động vật quý hiếm. Trong trường hợp này, anh B đã không A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 21. Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 22. Trong lúc kiểm tra, A cho B nhìn bài của mình. Vậy cả A và B không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 23. A 15 tuổi nhưng không sử dụng xe có dung tích xi lanh 50cm3. Vậy A đã thực hiện đúng hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 24. X vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông vậy X không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 25. Anh A không phá rừng. Vậy anh A đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 26. A được B yêu say đắm nhưng A không đáp lại tình yêu đó của B. Vậy A không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 27. Anh A đi dự đám cưới của một người bạn. Vậy anh A đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 28. A không lấy vợ mà quyết định sống độc thân. Vậy A không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào? A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 29. Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp này, anh M đã A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 30. Chị C đi dự sinh nhật của bạn. Vậy chị C đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 31. Học xong lớp 12 nhưng X không đi thi THPT quốc gia. Vậy X không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 32. Chị C đi nộp thuế cho nhà nước. Vậy chị C đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật.
- Câu 33. Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp này, chị C đã không thực hiện hình thức pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 34. Chị C đến hạn đi nộp tiền điện. Vậy chị C đang A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 35. A mua quà tặng B nhân ngày sinh nhật nhưng B không nhận. Vậy B không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 36. Chị C không đánh nhau. Vậy chị C đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 37. Anh A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma tuý. Trong trường hợp này, công dân A đã A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 38. Chị C là trưởng phòng. Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền. Vậy chị C đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 39. CSGT xử phạt một người vi phạm luật giao thông. Vậy CSGT đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 40. Hiệu trưởng trường THPT X ra quyết định kỉ luật học sinh A. Vậy hiệu trưởng đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 41. Tòa án nhân dân huyện X triệu tập A để xét xử vụ án li hôn giữa A với vợ A. Vậy tòa án đang A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. BÀI 2 : CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Công dân bình đẳng trước pháp luật: là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.(quy định tại điều 16 hiến pháp 2013) 1. Công dân BĐ về quyền và nghĩa vụ - Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH không phân biệt nam nữ - Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền và của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. - Biểu hiện: + Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình.
- + Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH. =>Trong một điều kiện như nhau, công dân hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đó đến dâu phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Bất kỳ công dân nào( dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì) vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. - Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không bị phân biệt đối xử. 3. Trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. - Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp và luật. - Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình. - Nhà nước còn xử lý nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội. - Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định. B. CÂU HỎI TNKQ: 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Nhận biết Câu 1. Công dân bình đẳng trước pháp luật là A. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. B. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia. C. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo. D. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống. Câu 2. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là A. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. B. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau. C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định. Câu 3. Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về A. quyền và trách nhiệm. B. quyền và nghĩa vụ . C. nghĩa vụ và trách nhiệm. D. trách nhiệm pháplí. Câu 4. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước A. gia đình theo quy định của dòng họ. B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ. C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường. D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
- Câu 5. Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân là A. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụB. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. công dân bình đẳng về kinh tế. D. công dân bình đẳng về chính trị. Câu 6. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là công dân A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. bình đẳng về kinh tế. D. bình đẳng về chính trị. Câu 7. Công dân bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là công dân A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. bình đẳng về kinh tế. D. bình đẳng về chính trị. Câu 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi A. dân tộc, giới tính, tôn giáo. B. thu nhập, tuổi tác, địa vị. C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo. D. dân tộc, độ tuổi, giới tính. Câu 9. Một trong những quyền cơ bản của công dân là bình đẳng A. trước pháp luật B. trước công dân C. trước nhà nước D. trước dân tộc Câu 10. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào A. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người. B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người. C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người. D. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ? A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp quỹ từ thiện. C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế. D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử. Câu 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây? A. bình đẳng về thành phần xã hội. B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ . C. bình đẳng tôn giáo. D. bình đẳng dân tộc. Thông hiểu Câu 13. Học tập là một trong những A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân. C. trách nhiệm của công dân. D. quyền và nghĩa vụ của công dân. Câu 14. Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân. C. trách nhiệm của công dân. D. quyền và nghĩa vụ của công dân. Câu 15. Hiến pháp 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định bảo vệ Tổ quốc là A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân. C. trách nhiệm của công dân. D. quyền và nghĩa vụ của công dân. Câu 16. Hiến pháp 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật là
- A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân. C. trách nhiệm của công dân. D. quyền và nghĩa vụ của công dân. Câu 17. Quyền và nghĩa vụ của công dân do A. Hiến pháp quy định. B. Luật quy định. C. Luật công dân quy định. D. Hiến pháp và luật quy định. Vận dụng Câu 18. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân. C. bổn phận của công dân. D. quyền, nghĩa vụ của công dân. Câu 19. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiệnbình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân? A. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không. B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không. C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty. D. A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên. Vận dụng cao Câu 20. Bố mẹ X sợ con vất vả nên đã nhờ người xin hoãn nghĩa vụ quân sự giúp con. Là em trai của X, em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật? A. Không có ý kiến gì vì không phải việc của mình. B. Đồng ý với gia đình vì sợ anh trai sẽ vất vả khi nhập ngũ. C. Tùy thuộc vào ý kiến số đông của các thành viên trong gia đình. D. Không đồng ý với gia đình vì đó là hành vi trốn tránh nghĩa vụ công dân. Câu 21. Khi tranh luận với các bạn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, A cho rằng các bạn nam phải có nhiều quyền hơn các bạn nữ. Nếu em là bạn của A, em sẽ xử sự như thế nào cho A hiểu về quyền bình đẳng của công dân? A. Đồng tình với quan điểm của A vì nam phải được coi trọng hơn nữ nên phải có nhiều quyền hơn. B. Không quan tâm đến vấn đề đang tranh luận mà để cho A muốn nói sao cũng được. C. Khuyên các bạn bỏ đi nơi khác không tranh luận với A nữa. D. Giải thích cho A hiểu về mọi công dân đều được bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ. Câu 22. Trong giờ sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm bắt các bạn nam phải lao động dọn vệ sinh còn các bạn nữ thì được ngồi chơi. Nhiều bạn nam bất bình nhưng không dám có ý kiến gì. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quyền bình đẳng của công dân? A. Đồng tình với giáo viên chủ nhiệm vì có nói cũng chẳng ích gì khi giáo viên chủ nhiệm đã quyết định như vậy. B. Miễn cưỡng lao động nhưng ấm ức trong lòng và tìm cách chống đối với giáo viên chủ nhiệm. C. Khuyên các bạn không lao động vì thầy quá bất công với các bạn nam và thiên vị cho các bạn nữ. D. Trao đổi với giáo viên về việc mọi công dân đều được bình đẳng như nhau nên các bạn nữ cũng cần phải tham gia lao động. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Nhận biết Câu 1. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là A.công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý nhưnhau.B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
- C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật. D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Câu 2. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. bình đẳng về kinh tế. D. bình đẳng về chính trị. Thông hiểu Câu 3. Việc xét xử các vụ án không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về A. quyền trong kinh doanh. B. trách nhiệm pháp lí. C. nghĩa vụ trong kinh doanh. D. nghĩa vụ pháp lí Câu 4. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng A. về quyền và nghĩa vụ. B. về trách nhiệm pháp lí. C. trách nhiệm hành chính. D. bình đẳng về chính trị. Câu 5. Công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau đều bị xử lí như nhau là thể hiện công dân bình đẳng A. về quyền và nghĩa vụ.B. về trách nhiệm pháp lí. C. về thực hiện pháp luật. D. về trách nhiệm trước tòa án. Vận dụng Câu 6. Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đã bị xét xử. Điều này thể hiện A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ. C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau. D. công dân đều bị xử lí như nhau. Câu 7. Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí A. nặng hơn nhân viên. B. như nhân viên. C. nhẹ hơn nhân viên. D. có thể khác nhau. Câu 8. A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. A sống độc thân, B có mẹ già và con nhỏ. A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi B. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào A. điều kiện làm việc cụ thể của A và B. B. điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B. C. độ tuổi của A và B. D. địa vị của A và B. BÀI 3: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI A. KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình Thế nào là bình đẳng trong HN và GĐ. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội Nội dung bình đẳng trong HN và GĐ.
- * Bình đẳng giữa vợ và chồng: Được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. - Trong quan hệ nhân thân:: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. V – Ch bình đẳng trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp KHHGĐ. Bình đẳng trong sử dụng thời gian nghỉ để chăm sóc con ốm theo quy định của PL. -Trong quan hệ tài sản. + Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung: Thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì HN, được thừa kế, tặng chung. Đăng ký quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ và chồng. Việc mua, bán, cho vay, mượn,....việc dùng tài sản chung V – Ch phải được bàn bạc, thỏa thuận. + Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng và có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình (Đó là tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn hoặc được thừa kế, được tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.) * Bình đẳng giữa cha, mẹ và con. + Cha mẹ phải thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con cả về thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ và đạo đức + Cha mẹ không được phân biệt đối sử giữa các con, ngược đãi , hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật , trái đạo đức xã hội. + con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Con không được có những hành vi ngược đãi, hành hạ , xúc phạm cha mẹ. * Bình đẳng giữa ông bà và và cháu: Thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu. + Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực, nêu gương tốt cho các cháu. + Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại. * Bình đẳng giữa anh, chị em + Anh, chị, em có bổn phận yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau. + Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp cha mẹ không còn hoặc không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. 2.Bình đẳng trong lao động a. Thế nào là bình đẳng trong lao động -Bình đẳng trong lao động là: +Bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm. +Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động +Bình đẳng giữ lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước. b.Nội dung quyền bình đẳng trong lao động(SGK-36) -Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động -Bình đẳng trong giao kết hợp đồng -Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
- Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. b,Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh * Bình đẳng về quyền: - Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. - Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luật không cấm. - Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. - Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngồi nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. * Bình đẳng về nghĩa vụ: - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp - Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử. B. CÂU HỎI TNKQ: 1.Bình đẳng trong HNGĐ Nhận biết Câu 1. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 2. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 3. Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 4. A cấm đoán vợ không được đi học cao học. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 5. A cấm đoán vợ không được theo Phật giáo. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 6. A cấm đoán vợ không được theo đạo Hồi. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 7. A bắt buộc vợ nghỉ việc để chăm sóc con. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng A. trong quan hệ nhân thân. B. trong quan hệ tài sản. C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở. Câu 8. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây? A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
- B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. Câu 9. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào? A. Tài sản và sở hữu. B. Nhân thân và tài sản. C. Dân sự và xã hội. D. Nhân thân và lao động. Câu 10. Hành vi nào sau đây vi phạm nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Cha mẹ cùng nhau yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc và tôn trọng ý kiến của con. B. Cha mẹ phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, con ruột và con nuôi. C. Cha mẹ chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con về mọi mặt. D. Cha mẹ không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật. Câu11. Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu? A. Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận. B. Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà. C. Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà. D. Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà. Câu 12. Trong trường hợp không còn cha mẹ thì bình đẳng giữa anh, chị, em được thể hiện như thế nào? A. Con trưởng có quyền quyết định mọi việc trong gia đình. B. Các em được ưu tiên hoàn toàn trong thừa kế tài sản. C. Chỉ có con trưởng mới có nghĩa vụ chăm sóc các em. D. Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau. Câu 13. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là A. người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình. B. vợ chỉ làm nội trợ và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình. C. vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình. D. người chồng quyết định việc giáo dục con cái còn vợ chỉ giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ chồng. Câu 14. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là A. chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái. B. chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con. C. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. D. người chồng quyết định việc lựa chọn các hình thức kinh doanh trong gia đình. Câu 15. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là. A. các thành viên trong gia đình phải đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau. B. gia đình quan tâm đến lợi ích của cá nhân, cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình. C. các thành viên trong gia đình phải chăm sóc, yêu thương nhau. D. cha mẹ phải yêu thương và giáo dục con cái thành công dân có ích. Câu 16. Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là A. tài sản hai người có được sau khi kết hôn. B. tài sản có trong gia đình. C. tài sản có trước khi kết hôn. D. Tài sản được thừa kế riêng. Câu 17. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa A. vợ và chồng, ông bà và các cháu. B. vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình. C. cha mẹ và các con. D. vợ và chồng, anh, chị, em trong gia đình với nhau.
- Câu18. Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là A. vợ, chồng có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ khác nhau. B. vợ, chồng có nhiều nghĩa vụ ngang nhau nhưng quyền khác nhau. C. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng tùy vào từng trường hợp. D. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt. Câu 19. Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi đã A. Có con. B. Kết hôn. C. Làm đám cưới. D. Sống chung. Thông hiểu Câu 20. Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân? A. Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau. B. Vợ, chồng bình đẳng trong việc bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú. C. Chỉ có vợ mới được quyền quyết định sử dụng biện pháp tránh thai. D. Vợ, chồng đều có trách nhiệm chăm sóc con khi còn nhỏ. Câu 21. Bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng về tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền A. sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản. B. chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản. C. chiếm hữu, phân chia tài sản. D. sử dụng, cho, mượn tài sản. Câu 22. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình? A. Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình. B. Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình. C. Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động. D. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Câu 23. Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân ? A. Xây dựng gia đình hạnh phúc. B. Củng cố tình yêu lứa đôi. C. Tổ chức đời sống vật chất của gia đình. D. Thực hiện các nghĩa vụ của công dân. Câu 24. Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại. B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội. C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống. Câu 25. Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt không? A. Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt. B. Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được. C. Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác. D. Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không. Câu 26.Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ A. nhân thân. B. gia đình. C. tình cảm. D. xã hội. Câu 27. Trường hợp nào được xác định là tài sản chung? A. Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân. B. Tài sản được thừa kế riêng; tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân. C. Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn. D. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân. Câu 28. Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con. B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
- C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi. D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con. Câu 29. Trong nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con, cha mẹ có nghĩa vụ A. không phân biệt đối xử giữa các con. B. yêu thương con trai hơn con gái. C. chăm lo cho con khi chưa thành niên. D. nghe theo mọi ý kiến của con. Câu 30. Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ? A. Hôn nhân B. Hoà giải C. Li hôn D. Li thân Câu 31. Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình ? A. Đùm bọc, nuôi dưỡng và giúp đỡ nhau. B. Không phân biệt đối xử giữa các anh, chị, em. C. Yêu quý, kính trọng, nuôi dưỡng cha mẹ. D. Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau. BÀI 5 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO A. NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Bình đẳng giữa các dân tộc. a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc. - Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc: là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. - Quyền bình đẳng xuất phát từ những quyền cơ bản của con người trước pháp luật. - Mục đích: + Hợp tác, giao lưu, xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc + Khắc phục chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc. b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc. * Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị. - Mọi dân tộc được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội - Mọi dân tộc được tham gia bầu-ứng cử - Mọi dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước *Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế. - Mọi dân tộc đều được tham gia vào các thành phần kinh tế - Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho tất cả các vùng - Nhà nước ban hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở các xã có điều kiện kinh tế khó khăn *Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục. - Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp. - Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy. - Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện các dân tộc đều có cơ hội học tập. 2. Bình đẳng giữa các tôn giáo. a. Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.
- Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở VN đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của PL; đều bình đẳng trước PL; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được PL bảo hộ. b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. - Các tôn giáo được Nhà nước công nhận bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật + Hiến pháp nước ta quy định: công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo hoặc không theo tôn giáo nào và đều bình đẳng trước pháp luật. + Sống “tốt đời, đẹp đạo” + Giáo dục lòng yêu nước, phát huy giá trị đạo đức văn hoá. + Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, ý thức trước pháp luật. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ. + Nhà nước đối xử bình đẳng với các tôn giáo + Các tôn giáo tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. + Quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo được Nhà nước đảm bảo + Các cơ sở tôn giáo được pháp luật bảo hộ. B. CÂU HỎI TNKQ: 1. BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC Nhận biết Câu 1. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ là quyền bình đẳng giữa các A. cá nhân. B. tổ chức. C. tôn giáo. D. dân tộc. Câu 2. Nguyên tắc tôn trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là A. các bên cùng có lợi. B. bình đẳng. C. đoàn kết giữa các dân tộc. D. tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số. Câu 3. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. Xã hội. Câu 4. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được NN và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Bình đẳng về văn hóa. B. Bình đẳng về giáo dục. C. Bình đẳng về ngôn ngữ. D. Bình đẳng giữa các dân tộc. Câu 5. Công dân được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. xã hội. Câu 6. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được tham gia bầu cử, ứng cử là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. xã hội. Câu 7. Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. xã hội. Câu 8. Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện để các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
- A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. giáo dục. Câu 9. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. phong tục. Câu 10. Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc thiểu số đối với tiếng nói chữ viết của mình thì A. không được dùng. B. tùy lúc mà được dùng. C. có quyền dùng. D. phải xin phép mới được dùng. Thông hiểu Câu 11. Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều đó không trái với nội dung nào dưới đây? A. Bình đẳng về chính trị. B. Bình đẳng về kinh tế. C. Bình đẳng về văn hóa. D. Bình đẳng về giáo dục. Câu 12. Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của vấn đề nào sau đây? A. Đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết giữa các dân tộc.B. Sự thống nhất giữa văn minh và nhân đạo. C. Đảm bảo quyền năng của công dân. D. Định hướng cho con người phát triển toàn diện. Vận dụng Câu 13. Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây? A. Bình đẳng giữa các vùng miền. B. Bình đẳng giữa các tôn giáo. C. Bình đẳng giữa các dân tộc. D. Bình đẳng giữa các công dân. Câu 14. N là người dân tộc thiểu số được cộng 1.5 điểm ưu tiên trong xét tuyển vào đại học. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa, giáo dục. D. xã hội. Câu 15. Tại trường Dân tộc nội trú tỉnh A, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích học sinh hát những bài hát, điệu múa thuộc đặc trưng của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về A. chính trị. B. văn hóa. C. kinh tế. D. giáo dục. Câu 16. Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Giáo dục. Câu 17. Sau giờ học trên lớp, X (dân tộc Kinh) giảng bài cho Y (dân tộc Mông). Hành vi của X thể hiện A. quyền tự do, dân chủ. B. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. C. sự bất bình đẳng giữa các dân tộc. D. sự tương thân tương ái. BÀI 6:CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.Các quyền tự do cơ bản của công dân a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. * Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
- * Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. - Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo phápluật. - Cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Toà án và một số cơ quan khác mới có quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự, thủ tục theo qui định của pháp luật. - Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người thì phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. -Pháp luật quy định rõ trường hợp nào thì mới được bắt giam, giữ người và những ai có quyền ra lệnh bắt giam, giữ người trong - 4 trường hợp (SGK) b. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân: *Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe,tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân: Quyền này có nghĩa là, công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; không ai được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác. * Nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe , tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân: - Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của ngườikhác. +Không ai được đánh người + Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe dọa giết người, làm chết người. - Thứ hai: Không được xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của ngườikhác. + Không bịa đặc điều xấu, tung tin xấu, nói xấu xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó. + Bất kì ai, dù ở cương vị nào cũng không có quyền xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác. c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân * Khái niệm: (SGK trang 58) *Nội dung: Về nguyên tắc, không ai được tự tiện vào chỗ ở của người khác.Tuy nhiên, pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong các trường hợp sau: - Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện (ví dụ: gậy gộc, dao, búa, rìu, súng, ) để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án. - Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó. d. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác; những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận, không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân.
- Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội. Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới. e. Quyền tự do ngôn luận. * Khái niêm: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Quyền tự do ngôn luận được quy định tại Điều 25 Hiến pháp 2013. *Nội dung: Quyền tự do ngôn luận được thể hiện dưới nhiều hình thức: - Công dân có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố,...bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến. - Công dân có thể viết bài gửi đăng báo trong đó bày tỏ quan điểm của mình về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, về xây dựng bộ máy nhà nước, ủng hộ hoặc phê phán, phản đối,.... - Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội, và đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri hoặc công dân có thể viết thư cho đại biểu đề trình bày quan điểm của mình. Như vậy, quyền tự do ngôn luận được thể hiện dưới hai hình thức: + Trực tiếp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố + Gián tiến: thông qua báo, đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu QH, HĐND các cấp. B. Câu hỏi ôn tập Quyền bất khả xâm phạm về thân thể Nhận biết Câu 1. Không ai bị bắt nếu A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh. B. không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo. C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang. D. không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội. Câu 2. Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể là A. trong mọi trường hợp, không ai bị bắt nếu như không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền . B. chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang. C. Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội và xác định dấu vết tội phạm. D. trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án. Câu 3. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử là A. bị hại. B. bị cáo. C. bị can. D. bị kết án. Câu 4. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật. B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật. C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau. D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân. Câu 5. Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người? A. Người đang bị truy nã. B. Người phạm tội rất nghiêm trọng. C. Người phạm tội lần đầu. D. Người chuẩn bị trộm cắp.
- Câu 6. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người? A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội. B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội. D. Bị nghi ngờ phạm tội. Câu 7. Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa công dân với A. công dân. B. nhà nước . C. pháp luật. D. tòa án. Thông hiểu Câu 1. Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân? A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. bắt người hợp pháp của công dân. Câu 2. Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người? A. Công an thi cấp huyện. B. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh. C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông. D. Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp. Câu 3. Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây? A. Đánh người gây thương tích. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Khám xét nhà khi không có lệnh. D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác. Câu 4. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là A. thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp. B. công an viên khu vực. C. công an cấp xã. D. lực lượng dân phòng. Câu 5. Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật? A. Đúng công đoạn. B. Đúng giai đoạn C. Đúng trình tự, thủ tục. D. Đúng thời điểm. Câu 6. Đâu là quyền tự do cơ bản của công dân? A. Bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. C. Bầu cử và ứng cử của công dân. D. Khiếu nại và tố cáo của công dân. Câu 7. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam? A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp. B. Cơ quan điều tra các cấp. C. Tòa án nhân dân các cấp. D. Ủy ban nhân dân. Câu 9. Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật? A. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người. B. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ. C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định. D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Câu 10. Ý kiến nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật. B. Khi cần thiết, có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật. C. Khi cần công an có quyền bắt người để điều tra. D. Chỉ những người có thẩm quyền và được pháp luật cho phép mới được quyền bắt người, trừ phạm tội quả tang. Câu 11. Việc bắt người nào sau đây chưa cần phê chuẩn của viện kiểm sát? A. Người chuẩn bị phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. B. Người chuẩn bị phạm tội ít nghiêm trọng. C. Nghi ngờ người đó lấy trộm tiền. D. Nghi ngờ đó bắt trộm bò.
- . Vận dụng Câu 1. Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định nào sau đây? A. Bắt bị cáo. B. Bắt bị can. C. Truy nã. D. Xét xử vụ án. Câu 2. Anh A thấy anh B đang bắt trộm gà của nhà hàng xóm , anh A có quyền gì sau đây? A. Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng. B. Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ. C. Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất. D. Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm. Câu 3. Anh A vay tiền của B. Đến hẹn trả mà A vẫn không trả. B nhờ người bắt nhốt A để gia đình A đem tiền trả nợ thì mới thả A. Hành vi này của B xâm phạm tới A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể. B. quyền tự do ngôn luận. C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe. Câu 4. Công an bắt giam nguời mà không có lệnh vì nghi lấy trộm xe máy là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.D. tự do ngôn luận. Câu 5. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học. B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau. C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác. D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

