Đề cương ôn tập giữa học kì II GDCD 12

pdf 8 trang An Diệp 15/06/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II GDCD 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_gdcd_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II GDCD 12

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 MÔN GDCD 12 BÀI 1 Câu 1: Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính phổ cập. C. Tính rộng rãi. D. Tính nhân văn. Câu 2: Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở A. tính quyền lực, bắt buộc chung. B. tính hiện đại. C. tính cơ bản. D. tính truyền thống. Câu 3 : Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật A. bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. B. do Nhà nước ban hành. C. luôn tồn tại trong mọi xã hội. D. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền. Câu 4: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng A. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. B. trong một số lĩnh vực quan trọng. C. đối với người vi phạm D. đối với người sản xuất kinh doanh Câu 5: Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính phù hợp về mặt nội dung. D. Tính bắt buộc chung. Câu 6. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với A. mọi người từ 18 tuổi trở lên. B. mọi cá nhân, tổ chức. C. mọi đối tượng cần thiết. D. mọi cán bộ, công chức. Câu 7: Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Bản chất xã hội. B. Bản chất giai cấp. C. Bản chất nhân dân. D. Bản chất dân tộc. Câu 8. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Bản chất xã hội. B. Bản chất giai cấp. C. Bản chất nhân dân. D. Bản chất hiện đại Câu 9: Luật Giao thông đường bộ quy định người đi xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện A. tính chất chung của pháp luật. B. tính quy phạm phổ biến của pháp luật. C. tính phù hợp của pháp luật. D. tính phổ biến rộng rãi của pháp luật. Câu 10. Pháp luật mang bản chất giai cấp, vì pháp luật do A. nhân dân ban hành. B. Nhà nước ban hành. C. chính quyền các cấp ban hành. D. các đoàn thể quần chúng ban hành. Câu 11: Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường ở đô thị, khu dân cư, trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện, pháp luật bắt nguồn từ đâu? A. Từ cuộc sống ở đô thị. B. Từ hoạt động sản xuất kinh doanh. C. Từ thực tiễn đời sống xã hội. D. Từ yêu cầu bảo vệ môi trường. Câu 12. Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính cụ thể về mặt nội dung. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 13: Trên cơ sở Luật Giáo dục, học sinh thực hiện quyền học tập phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò pháp luật là phương tiện để công dân A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. B. thực hiện quyền của mình.
  2. C. thực hiện nhu cầu của bản thân. D. bảo vệ nhu cầu cuộc sống của công dân. Câu 14. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật ? A. Bản chất giai cấp. B. Bản chất xã hội. C. Bản chất tự nhiên. D. Bản chất nhân dân. Câu 15: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định “... cha mẹ không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội” là thể hiện mối quan hệ nào dưới đây? A. Gia đình với đạo đức. B. Pháp luật với đạo đức. C. Đạo đức với xã hội. D. Pháp luật với gia đình. Câu 16: Trong giờ học Giáo dục công dân, cô giáo yêu cầu cả lớp 12A thảo luận về bản chất giai cấp của pháp luật. Mỗi bạn có một ý kiến khác nhau, H cho rằng: “Pháp luật chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp cầm quyền”. V nói: “Pháp luật Việt Nam chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp công nhân”. L lên tiếng: “Pháp luật của bất kì nhà nước nào cũng bảo vệ cho lợi ích của nhân dân lao động”. K cũng nêu ý kiến: “Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu pháp luật nào, tuy nhiên, mỗi kiểu pháp luật lại có biểu hiện riêng của nó”. Những ai dưới đây đã hiểu không đúng về bản chất giai cấp của pháp luật? A. H, V và K. B. L và K. C. H, V và L. D. H và K. BÀI 8 Câu 17 : Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Đại học và Sau Đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện A. quyền học không hạn chế. B. quyền học thường xuyên. C. quyền học ở nhiều bậc học. D. quyền học theo sở thích. Câu 18. Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền được học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích. C. Quyền được học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập. Câu 19: Công dân có quyền sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nội dung quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền tác giả. C. Quyền được phát triển. D. Quyền tự do cá nhân. Câu 20. Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ? A. Tự do nghiên cứu khoa học. B. Kiến nghị với các cơ quan, trường học. C. Đưa ra phát minh, sáng chế. D. Sáng tác văn học, nghệ thuật. Câu 21: Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là nội dung quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền được phát triển. B. Quyền sáng tạo. C. Quyền học tập. D. Quyền được sống. Câu 22. Sau mấy năm làm công nhân, anh Đ vào học hệ Đại học tại chức. Anh Đ đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền học tập và lao động. B. Quyền học không hạn chế. C. Quyền học thường xuyên. D. Quyền tự do học tập. Câu 23: Quyền sáng tạo của công dân được pháp luật quy định là A. quyền sở hữu công nghiệp. B. quyền được tự do thông tin. C. quyền tự do báo chí. D. quyền tự do ngôn luận.
  3. Câu 24. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân? A. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp. B. Những học sinh nghèo được miễn giảm học phí. C. Những học sinh xuất sắc có thể được học ở các trường chuyên. D. Những người đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học. Câu 25: Quyền học tập, quyền sáng tạo và quyền được phát triển của công dân được quy định trong A. Hiến pháp. B. Luật giáo dục. C. Luật Khoa học và công nghệ. D. Luật Sở hữu trí tuệ. Câu 26. Nếu không có điều kiện theo học hệ chính quy, công dân có thể thực hiện quyền học tập thường xuyên, học suốt đời của mình bằng cách nào dưới đây ? A. Học ở hệ tại chức. B. Học ở nơi nào mình muốn. C. Học ở bất cứ ngành nào. D. Học theo sở thích. Câu 27: Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là công dân A. có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. B. có quyền được học ở các trường đại học. C. có quyền được học ở bất cứ nơi nào mình thích. D. có quyền được học bất cứ môn học nào mình thích. Câu 28. Trẻ em được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng bệnh thuộc A. quyền học tập. B. quyền sáng tạo. C. quyền được phát triển. D. quyền nghiên cứu khoa học. Câu 29: Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền học tập của công dân? A. Công dân có quyền học không hạn chế thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. B. Công dân có thể tự do vào học ở các trường học. C. Mọi công dân có thể vào học đại học mà không cần có điều kiện gì. D. Mọi công dân có thể học ở bất kỳ trường đại học nào. Câu 30. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện A. công bằng xã hội trong giáo dục. B. bất bình đẳng trong giáo dục. C. định hướng đổi mới giáo dục. D. chủ trương phát triển giáo dục. Câu 31: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây? A. Làm giả nhãn hiệu hàng hóa. B. Tìm hiểu giá cả thị trường. C. Sưu tầm tư liệu tham khảo. D. Sử dụng dịch vụ công cộng. Câu 32: Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền được khuyến khích. B. Quyền học tập. C. Quyền được phát triển. D. Quyền được ưu tiên. Câu 33: Việc thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi nước ngoài về làm việc với chế độ đãi ngộ đặc biệt thể hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền học tập của công dân. B. Quyền sáng tạo của công dân. C. Quyền được phát triển của công dân. D. Quyền tự do của công dân. Câu 34. Là học sinh giỏi, H thi đỗ được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền ưu tiên trong tuyển sinh. C. Quyền được phát triển của công dân. D. Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập.
  4. Câu 35: S múa rất đẹp và đã giành giải thưởng quốc gia về biểu diễn nghệ thuật múa, nên S được tuyển thẳng vào Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật. S đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền học tập theo sở thích. B. Quyền học tập không hạn chế. C. Quyền được phát triển. D. Quyền học tập trong môi trường nghệ thuật. Câu 36. Quyền học của công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc của gia đình thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. B. Bình đẳng về cơ hội học tập. C. Bình đẳng về thời gian học tập . D. Bình đẳng về hoàn cảnh gia đình. Câu 37: Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở, X được vào học Trường Trung học phổ thông Chuyên của tỉnh. X đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền học suốt đời. C. Quyền được phát triển. D. Quyền tự do học tập. Câu 38. Sau một năm nghiên cứu, anh B là kỹ sư nhà máy đã cải tiến máy móc, rút ngắn quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Anh B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền lao động sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền sáng tạo. D. Quyền cải tiến máy móc. Câu 39: Vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chị P không có điều kiện học tiếp đại học. Sau mấy năm, chị P vừa làm việc ở nhà máy, vừa theo học tại chức. Chị P đã thực hiện quyền nào của công dân? A. Quyền lao động thường xuyên, liên tục. B. Quyền được phát triển toàn diện. C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền tự do học tập. Câu 40. Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của A. quyền học tập của công dân. B. quyền được phát triển của công dân. C. quyền tự do của công dân. D. quyền lựa chọn ngành nghề của công dân. Câu 41: Được anh T thông tin việc anh P nhờ anh C hoàn thiện hồ sơ để đăng ký bản quyền đề tài Y, chị H đã đề nghị anh T bí mật sao chép lại toàn bộ nội dung đề tài này rồi cùng mang bán cho chị Q. Sau đó, chị Q thay đổi tên đề tài, lấy tên mình là tác giả rồi gửi tham dự cuộc thi tìm kiếm tài năng tỉnh X. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân? A. Chị Q và anh T. B. Chị H và chị Q. C. Chị H, chị Q và anh T. D. Chị H, chị Q và anh P. Câu 42: Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền A. học thường xuyên, học suốt đời. B. tự do học tập. C. học bất cứ nơi nào. D. bình đẳng về trách nhiệm học tập. Câu 43 . Q thi đỗ và được tuyển chọn vào lớp Cử nhân chất lượng cao của Trường Đại học M. Q đã được hưởng quyền gì dưới đây của công dân ? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền ưu tiên trong tuyển sinh. C. Quyền được phát triển của công dân. D. Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập. Câu 44. L không đủ điểm xét tuyển nên không được vào học ở trường đại học. L cho rằng mình không còn quyền học tập nữa. Trong trường hợp này, theo em, L có thể tiếp tục thực hiện quyền học tập nữa không? A. Có thể học bất cứ lúc ngành nào. B. Có thể học ở bất cứ cơ sở giáo dục nào mà mình muốn. C. Có thể tiếp tục học theo các hình thức khác nhau. D. Có thể học tập không hạn chế.
  5. Câu 45: Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền tinh thần. D. Quyền văn hóa. Câu 46: Pháp luật nước ta quy định trừng trị nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được phát triển. B. Quyền tinh thần. C. Quyền sáng tạo. D. Quyền văn hóa, giáo dục. Câu 47: Nếu không trúng tuyển vào đại học công lập, công dân có thể thực hiện quyền học tập thường xuyên, học suốt đời của mình bằng cách nào dưới đây ? A. Học ở trường tư thục. B. Học ở hệ tại chức. C. Học ở hệ từ xa. D. Học ở các trường khác. Câu 48: H có năng khiếu âm nhạc, đã giành giải thưởng quốc gia về đàn Piano, nên H được tuyển thẳng vào Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Vậy H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền học tập theo sở thích. C. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng phát triển tài năng. B. Quyền học tập không hạn chế. D. Quyền được học tập có điều kiện trong môi trường âm nhạc. Câu 49: Những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến tài năng cho Tổ quốc thuộc A. quyền học tập. B. quyền sáng tạo. C. quyền phát triển. D. quyền nghiên cứu khoa học. Câu 50: Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền tác giả. B. Quyền sở hữu công nghiệp C. Quyền phát minh sáng chế. D. Quyền được phát triển. BÀI 9 Câu 51:Theo Luật Doanh nghiệp, trường hợp nào dưới đây không được thành lập và quản lý doanh nghiệp? A. Người chưa thành niên. B. Người đang không có việc làm. C. Nhân viên doanh nghiệp tư nhân. D. Sinh viên. Câu 52: Một trong những nội dung về quyền tự do kinh doanh của công dân là, công dân có quyền kinh doanh A. trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. B. bất cứ ngành nghề nào theo sở thích. C. ở bất cứ địa điểm nào. D. vào bất cứ thời gian nào trong ngày. Câu 53: Trong những nghĩa vụ dưới đây của người kinh doanh, nghĩa vụ nào quan trọng nhất? A. Nộp thuế đầy đủ. B. Bảo vệ môi trường. C. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. D. Bảo vệ tài nguyên. Câu 54: Người kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây? A. Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh. B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. C. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. D. Công khai thu nhập trên phương tiện thông tin đại chúng.
  6. Câu 55: Nhà nước áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, đảm bảo phát triển giống nòi là nội dung của pháp luật về phát triển lĩnh vực nào sau đây? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Xã hội. Câu 56: Những vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trong quá trình hướng tới mục tiêu phát triển bền vững là A. kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và quốc phòng, an ninh. B. kinh tế, văn hóa, dân số, môi trường và quốc phòng, an ninh. C. kinh tế, việc làm, bình đẳng giới, văn hóa xã hội. D. kinh tế, văn hóa, xã hội, bình đẳng giới và quốc phòng, an ninh. Câu 57: Hiện nay, để vấn đề gia tăng dân số không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của đất nước, Đảng và nhà nước ta có chủ trương A. hạn chế gia tăng dân số. B. kiềm chế sự gia tăng nhanh dân số. C. giảm mạnh gia tăng dân số. D. không khuyến khích gia tăng dân số. Câu 58: Một trong những nội dung về quyền tự do kinh doanh của công dân là : A. Công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có hoạt động kinh doanh. B. Công dân được tự do kinh doanh bất cứ mặt hàng nào. C. Công dân được kinh doanh ở bất cứ nơi nào. D. Mọi công dân đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Câu 59: Đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỉ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là nạn mại dâm, ma túy là nội dung được quy định trong A. Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy. B. Hiến pháp và Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm. C. Luật Phòng, chống ma túy và pháp lệnh Phòng, chống mại dâm. D. Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm. Câu 60: Một trong các nghĩa vụ của người kinh doanh là A. bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. B. giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. C. đảm bảo tăng trưởng kinh tế đất nước. D. phòng, chống buôn bán ma túy. Câu 61: Theo Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? A. Giáo dục thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy. B. Giúp đỡ người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng. C. Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma túy của thân nhân. D. Hướng dẫn sử dụng trái phép chất ma túy; quảng cáo, tiếp thị chất ma túy. Câu 62: Ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn kinh doanh trong trường hợp nào thì được miễn, giảm thuế? A. Tạo được nhiều công ăn việc làm cho người dân. B. Sản xuất nông sản sạch. C. Được Nhà nước khuyến khích. D. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng. Câu 63: Do bị bạn bè rủ rê, H đã tham gia sử dụng ma túy. Hành vi sử dụng ma túy của H đã vi phạm pháp luật về lĩnh vực nào dưới đây? A. Giáo dục. B. Trật tự an toàn xã hội. C. Xã hội. D. Kinh tế. Câu 64: Cơ sở sản xuất kinh doanh H được cấp phép kinh doanh thủ công mĩ nghệ, nhưng bị thua lỗ nên chuyển sang kinh doanh mặt hàng điện thoại di động. Vậy cơ sở kinh doanh H đã vi phạm nghĩa vụ gì? A. Kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký. B. Nộp thuế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. C. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. D. Tuân thủ các qui định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  7. Câu 65: Nhà nước sử dụng công cụ chủ yếu nào để khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong những ngành nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước? A. Thuế. B. Lãi suất của ngân hàng. C. Tỉ giá ngoại tệ. D. Tín dụng. Câu 66: Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào nội dung nào dưới đây ? A. Uy tín nguời đứng đầu doanh nghiệp. B. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh. C. Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. D. Chủ trương kinh doanh của doanh nghiệp. Câu 67: Pháp luật phòng, chống tệ nạn xã hội quy định về A. ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã hội. B. phòng, chống thiên tai. C. thúc đẩy phát triển dân số. D. phòng, chống nạn thất nghiệp. Câu 68: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật quy định về ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, trong đó có A. bài trừ nạn ma túy, mại dâm. B. bài trừ nạn hút thuốc lá. C. cấm uống rượu. D. hạn chế chơi game. Câu 69: Anh K có ý định mở cửa hàng bán thuốc bảo vệ thực vật. Anh K cần có hoặc không cần có điều kiện nào dưới đây để có thể đăng ký mở cửa hàng? A. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Y. B. Không cần bằng cấp nào nữa. C. Cần có bằng tốt nghiệp trung cấp nông nghiệp. D. Cần có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức bất kỳ. Câu 70: Công ty A kinh doanh có hiệu quả, nhưng thường xuyên kê khai thuế không đúng với số liệu trên thực tế. Công ty A đã vi phạm A. trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh. B. quan tâm của người kinh doanh. C. nghĩa vụ của người kinh doanh. D. nghĩa vụ của công dân. Câu 71: Công ty A ở tỉnh Cao Bằng và Công ty B ở tỉnh Hải Dương cùng sản xuất vở học sinh, nhưng Công ty A chỉ đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thấp hơn Công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây mà hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau ? A. Lợi nhuận thu được. B. Quan hệ quen biết. C. Địa bàn kinh doanh. D. Khả năng kinh doanh. Câu 72: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, L xin mở cửa hàng bán thuốc tân dược, nhưng bị cơ quan đăng ký doanh nghiệp từ chối. Theo em, trong các lý do dưới đây, lý do từ chối nào của cơ quan đăng ký kinh doanh là đúng pháp luật ? A. L mới học xong Trung học phổ thông. B. L chưa quen kinh doanh thuốc tân dược. C. L chưa có chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc tân dược. D. L chưa nộp thuế. Câu 73: Cơ sở sản xuất nước mắm T sản xuất nước chai có dán nhãn “Nước mắm cá cơm”, nhưng thành phần không có một chút nào từ cá mà được sản xuất hoàn toàn bằng nước, muối và hóa chất mua ở chợ. Hành vi này đã xâm phạm tới A. quy trình sản xuất kinh doanh. B. công thức sản xuất nước mắm. C. pháp luật bảo vệ quyền lọi người tiêu dùng. D. pháp luật về cạnh tranh. Câu 74: Công ty A và công ty B sản xuất hai mạt hàng khác nhau nên phải đóng thuế với mức thuế khác nhau. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây mà hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau? A. Lợi nhuận kinh doanh. B. Sản lượng hàng hóa. C. Ngành nghề kinh doanh. D. Khả năng kinh doanh.
  8. Câu 75: Trong xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa hiện nay và để đảm bảo sự lâu dài, hiệu quả mỗi quốc gia nên chọn phát triển theo hướng A. năng động. B. sáng tạo. C. bền vững. D. liên tục. Câu 76: Biện pháp nào dưới đây được nhà nước sử dụng để xóa đói giảm nghèo? A. Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. B. Tạo ra nhiều việc làm mới. C. Mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo. D. Phòng chống tệ nạn xã hội. Câu 77: Công dân có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc bền vững là nội dung được quy định trong A. Hiến pháp và Luật Hôn nhân và gia đình. B. Hiến pháp và Pháp lện Dân số. C. Luật Hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh Dân số. D. Pháp lệnh Dân số. Câu 78: Theo pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003, hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? A. Tổ chức giáo dục đạo đức, lối sống cho người bán dâm trong các cơ sở chữa bệnh. B. Tổ chức dạy nghề, hướng nghiệp cho người bán dâm. C. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính mạng, tài sản của người bán dâm. D. Tổ chức hoạt động mại dâm. Câu 79: Tổ chức thực hiện cuộc vận động "toàn dân tập thể dục theo gương Bác Hồ vĩ đại" là góp phần thực hiện công tác A. Xóa đói giảm nghèo. B. Dân số. C. Phòng, chống tệ nạn xã hội. D. Chăm sóc sức khỏe nhân dân. Câu 80: Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận A. cho phép kinh doanh. B. đăng kí kinh doanh. C. hoạt động kinh doanh. D. nộp thuế doanh nghiệp.