Đề cương ôn tập Covid 19 môn GDCD 12 - Chủ đề: Quyền công dân
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 môn GDCD 12 - Chủ đề: Quyền công dân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_covid_19_mon_gdcd_12_chu_de_quyen_cong_dan.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Covid 19 môn GDCD 12 - Chủ đề: Quyền công dân
- CHỦ ĐỀ: QUYỀN CỦA CÔNG DÂN – MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 (Đề cương ôn tập lý thuyết trong hai tuần nghỉ phòng dịch covid-19) 1.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. * Thế nào là quyền BKXP về thân thể của công dân. - Quyền này được ghi nhận tại Điều 20 HP năm 2013 - KN: không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm Sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. * Nội dung quyền BKXP về thân thể của CD. - (ND1) Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt giam, giữ người chỉ vì do nghi ngờ không có căn cứ pháp luật. Tự tiện bắt và giam giữ người trái pháo luật là xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật. - (ND2) Theo quy định của pháp luật, chỉ được bắt người trong ba trường hợp sau đây, nhưng phải đúng trình tự và thủ tục mà pháp luật quy định: + Trường hợp 1: Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội. + Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi thuộc một trong ba căn cứ theo quy định của pháp luật và chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt. Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét cần bắt ngay để người đó không trốn được. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó chốn. + Trường hợp 3 : Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã Đối với người phạm tội quả tang và người đang bị truy nã thì bất kì ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện Kiểm Sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. * Ý nghĩa: - Là một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất. - Nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật. 2. Quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. * Thế nào là quyền được PL bảo hộ TM, SK, DD, NP của công dân. - Được ghi nhận tại Điều 20 Hiến Pháp năm 2013 và được quy định thành một nguyên tắc trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự nước ta.. - KN: Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác. * Nội dung quyền được bảo hộ về TM, SK, DD, NP. - Nội dung 1: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác. Xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là hành vi cố ý hoặc vô ý làm tổn hại đến tính mạng và sức khỏe của người khác. Pháp luật nước ta quy định: + Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe dọa giết người, làm chết người. + Không ai được đánh người. Nghiêm cấm những hành vi đánh người, đặc biệt là đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác. - Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.
- + Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó. + Mọi hành vi xâm phạm về danh dự và nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức xã hội, vừa vi phạm pháp luật, phải bị xử lí theo pháp luật. * Ý nghĩa: - Đây là quyền về tự do thân thể và phẩm giá con người. - Nhà nước luôn vì con người, đề cao nhân tố con người. 3. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. * Thế nào là quyền BKXP về chỗ ở của CD. Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. * Nội dung quyền BKXP về chỗ ở của CD. - Về nguyên tắc việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật. - Theo quy định của pháp luật, chỉ được khám xét chỗ ở của công dân trong hai trường hợp, nhưng việc khám không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. + Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện, tài liệu liên quan đến vụ án. + Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội đang lẩn tránh ở đó. - Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp do pháp luật quy định: chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự mới có quyền ra lệnh khám; người tiến hành khám phải tiến hành theo đúng thể thức mà pháp luật quy định. * Ý nghĩa: - Để tránh mọi hành vi tùy tiện của bất kì ai, cũng như hành vi lạm dụng quyền hạn của các cơ quan, công chức nhà nước trong khi thi hành công vụ. - Nhằm đảm bảo cho công dân – con người có được cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ - văn minh. 4. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. * Khái niệm: Thư tín, điện thoại, điện tín, của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Nội dung: - Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác. - Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. * Ý nghĩa: + Đảm bảo đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội + Công dân có đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới. 5. Quyền tự do ngôn luận.
- * Khái niêm: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Quyền tự do ngôn luận được quy định tại Điều 25 Hiến pháp 2013. *Nội dung: Quyền tự do ngôn luận được thể hiện dưới nhiều hình thức: - Công dân có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố,...bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến. - Công dân có thể viết bài gửi đăng báo trong đó bày tỏ quan điểm của mình về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, về xây dựng bộ máy nhà nước, ủng hộ hoặc phê phán, phản đối,.... - Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội, và đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri hoặc công dân có thể viết thư cho đại biểu đề trình bày quan điểm của mình. Như vậy, quyền tự do ngôn luận được thể hiện dưới hai hình thức: + Trực tiếp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố + Gián tiến: thông qua báo, đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu QH, HĐND các cấp. *Ý nghĩa: Quyền tự do ngôn luận là chuẩn mực của một xã hội mà trong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự; là cơ sở điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của nhà nước và xã hội. 6. Trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền TD cơ bản của công dân. a. Trách nhiệm của NN.(đọc thêm) - Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức NN về bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân. - Bằng PL, NN nghiêm khắc trừng trị các hành VPPL, xâm hại tới các quyền TD cơ bản của CD. - NN xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật từ TW đến địa phương b. Trách nhiệm của công dân. - Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình. - Phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân. - Tích cực giúp đỡ các cán bộ nhà nước thi hành quyết định bắt người, khám người trong những trường hợp được pháp luật cho phép. - Tự rèn luyện nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật của Nhà nước, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác. 7. Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân. a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử. - Khái niệm: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. - Quyền bầu cử và ứng cử thuộc lĩnh vực chính trị. - Phạm vi: Hẹp (địa phương), Rộng (cả nước) - Quyền này được ghi nhận tại Điều 6 Hiến pháp 2013. b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân. * Người có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân. Điều 27 Hiến pháp 2013 quy đinh : « công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi môt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân... » - Độ tuổi: Bầu cử đủ18 tuổi trở lên; ứng cử đủ 21 tuổi trở lên. - Được hưởng sự bình đẳng trong bầu cử và ứng cử. - Những trường hợp không được bầu cử:
- + Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án. + Người đang phải chấp hành hình phạt tù. + Người đang bị tạm giam. + Người mất năng lực hành vi dân sự - Những trường hợp không được quyền ứng cử. + Bao gồm những trường hợp không được bầu cử. + Người đang bị khởi tố về hình sự. + Người đang chấp hành các loại bản án hình sự + Người chấp hành xong bản án nhưng chưa được xoá án. + Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính về giáo dục tại địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh , quản chế hành chính. * Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của CD - Quyền bầu cử: được thực hiện theo nguyên tắc. + Phổ thông: Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp bị pháp luật cấm, không phân biệt nam-nữ... + Bình đẳng: mọi lá phiếu đều có giá trị như nhau. + Trực tiếp: trực tiếp đi bầu + Bỏ phiếu kín: không để lại tên trên phiếu - Quyền ứng cử: Các công dân đử 21 tuổi trở lên + Tự ứng cử: (có năng lực và được tín nhiệm) + Được giới thiệu ứng cử: (được MT TQ VN giới thiệu) c. Ý nghĩa của quyền BC và UC của CD - Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lí - chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và quyền lực của mình, thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân ở Trung ương và địa phương do mình bầu ra. - Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và quyền ứng cử cũng chính là bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế. 8. Quyền tham gia quản lí NN và XH. a. Khái niệm quyền tham gia quản lí NN và XH. Là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội. => Đây là hình thức dân chủ trực tiếp. b. Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. - Phạm vi cả nước. + Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến quyền và lợi ích của công dân như Hiến pháp, Luật đất đai, .Công dân có quyền và trách nhiệm đóng góp ý kiến, phản ánh kịp thời với Nhà nước những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của các chính sách, pháp luật để nhà nước sửa đổi, hoàn thiện, . + Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân. - Phạm vi cơ sở: thực hiện theo cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiển tra” để tạo ra sự dân chủ ở cơ sở. + Những việc phải thông báo để dân biết và thực hiện. VD: chủ trương, chính sách, PL... + Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp. VD: Bàn và quyết định xây dựng nhà văn hoá thôn bản hay làm đường... + Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định.
- VD: Quy hoạch đất, xây dựng các công trình phúc lợi... + Những việc nhân dân ở xã giám sát kiểm tra. VD: việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, ngân sách xã, các loại phí và lệ phí... c. Ý nghĩa của quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. - Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước. - Nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động có hiệu quả. - Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội. 9. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. a. Khái niệm quyền KN-TC của công dân. - Quyền KN-TC: là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền là lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại. - Quyền khiếu nại: Là quyền của CD, CQ, TC đề nghị CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại các QĐ hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó, quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. - Quyền tố cáo: là quyền CD được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm PL của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của NN, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức - Mục đích: + KN: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khiếu nại ( người khiếu nại đã bị xâm phạm). + TC: Phát hiện và ngăn chặn hành vi trái PL. b. Nội dung quyền KN-TC của công dân. * Người có quyền khiếu nại , tố cáo (chủ thể): - Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại. - Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo . * Người có thẩm quyền giải quyết KN-TC. - Người có thẩm quyền giải quyết Khiếu nại: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại. + Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại. + Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại. + Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. + Bộ trưởng. + Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. + Tổng thanh tra chính phủ. + Thủ tướng chính phủ. - Người có thẩm quyền giải quyết Tố cáo: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo theo quy định của Luật tố cáo. + Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo. + Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị tố cáo. + Bộ trưởng. + Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. + Thủ tướng chính phủ. Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm hình sự thì các cơ quan tố tụng như điều tra, kiểm sát, tòa án, Tổng kiểm toán nhà nước sẽ giải quyết. * Quy trình KN-TC và giải quyết KN-TC. - Quy trình Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: + B1: Người KN nộp đơn KN.
- + B2: Người giải quyết KN xem xét và giải quyết KN. + B3: Người KN đồng ý với KQ KN thì quyết định giải quyết có hiệu lực. Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết thì có quyền lựa chọn một trong hai cách sau: =>Cách 1: Tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan cấp trên =>Cách 2: Kiện ra Tòa hành chính thuộc tòa án nhân dân-> giải quyết theo Luật Tố tụng hành chính năm 2010. + B4: Người giải quyết KN lần hai xem xét giải quyết yêu cầu của người KN. => Thời gian giải quyết KN không quá 90 ngày từ khi nhận được QĐHC, KL giải quyết trong 10 từ khi nhận được đơn, giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, vùng sâu khó khăn là 60 ngày mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày từ ngày thụ lí. - Quy trình Tố cáo và giải quyết tố cáo: + B1: Người TC gửi đơn tố cáo. + B2: Người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh và phải ra quyết định về nội dung tố cáo. => Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết nếu thấy có dấu hiệu của phạm tội thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển tin báo và hồ sơ cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát để giải quyết theo quy định của Pháp luật Tố tụng hình sự. + B3: Người tố cáo cho rằng giải quyết tố cáo không đúng thì có quyền tố cáo với CQ, TC cấp trên. + B4: CQ, TC, cá nhân giải quyết lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn quy định. => Sau khi nhận được đơn trong 10 ngày người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh về nội dung TC có thể kéo dài 15 ngày.Thời hạn giải quyết TC là 60 ngày kể từ ngày thụ lí, vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Trong trường hợp cần thiết người giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không qua 30 ngày, vụ phức tạp không quá 60 ngày. c. Ý nghĩa của quyền KN-TC của công dân. - Thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân. - NN bảo đảm để CD thực hiện quyền dân chủ của mình. CD có quyền sử dụng và có nghĩa vụ thực hiện quyền dân chủ này. - Là cơ sở pháp lí để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CD từ đó ngăn chặn việc làm VPPL. - Bộ máy nhà nước ngày càng được củng cố vững mạnh để đảm bảo NN của dân-do dân-vì dân 10. Trách nhiệm của NN và CD trong việc thực hiện các quyền DC của CD. a. Trách nhiệm của NN. - NN ban hành PL - Các cơ quan bảo vệ PL trừng trị nghiêm khắc hành vi VPPL. b. Trách nhiệm của công dân. - Sử dụng đúng các quyền dân chủ của mình. - Không lạm dụng quyền dân chủ của mình để làm trái pháp luật. HẾT

