Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử Lớp 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử Lớp 12
- ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 – MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 BÀI 12 (10 CÂU – 5NB – 3TH – 2 VD) Câu 1. Sự kiện quốc tế nào có tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918). B. Quốc tế Cộng sản thành lập (1919). C. Cách mạng tháng Mười Nga (1917). D. Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập (1921). Câu 2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào? A. Thương nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thủ công nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu 3. Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là A. tư sản và tiểu tư sản. B. công nhân và tư sản. C. công nhân và tiểu tư sản. D. địa chủ và tư sản dân tộc. Câu 4. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác? A. Bãi công Ba Son (8-1925). B. Phong trào “vô sản hóa” (1928). C. Bãi công ở nhà máy xi măng Hải Phòng (1928). D. Bãi công ở đồn điền cao su Phú Riềng (1929). Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam? A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919). B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920). C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin (7-1920). D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925). Câu 6. Sự kiện nào đã làm chuyển biến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam, tạo cơ sở xã hội và điều kiện chính trị để tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô sản? A. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp. B. Pháp thực hiện chính sách “Kinh tế chỉ huy”. C. Pháp tăng cường đầu tư vốn ở Đông Dương. D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. Câu 7. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi văn kiện nào tới Hội nghị Vécxai? A. “Mấy ý nghĩa về vấn đề thuộc địa”. B. “Bản án chế độ thực dân Pháp”. C. “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”. D. “Kẻ cướp nói chuyện hòa bình”. Câu 8. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong quá trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin là A. gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam. B. sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa. C. đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin. D. bỏ phiếu gia nhập Quốc tế thứ 3 và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Câu 9. Yếu tố nào ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tạo điều kiện để: “CNXH chỉ còn phải làm cái việc là gieo hạt giống của công cuộc giải phóng nữa thôi”? A. Các giai cấp mới ra đời. B. Nền kinh tế tư bản xuất hiện. C. Tư tưởng phong kiến lạc hậu. D. Sự chuyển biến về kinh tế, xã hội. Câu 10. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội liên hiệp thuộc địa nhằm A. gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp. B. thức tỉnh nhân dân lao động trên phạm vi toàn thế giới về xác định kẻ thù. C. chuẩn bị về tổ chức , đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam. D. tuyên truyền lý luận cách mạng vô sản cho nhân dân lao động chính quốc. BÀI 13(10 CÂU – 5NB – 3TH – 2 VD) Câu 1. Tháng 6- 1925, tại Quảng Châu- Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức A. Cộng sản đoàn. B. Hội Liên hiệp thuộc địa. C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Câu 2. Báo Thanh niên và Tác phẩm Đường Kách Mệnh đã trang bị lí luận gì cho cán bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? A. Lí luận Mác – Lê Nin. B. Tư tưởng dân chủ tư sản. C. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc. D. Lí luận cách mạng giải phóng giai cấp. Câu 3. Việt Nam Quốc dân đảng (1927) là chính đảng của giai cấp A. vô sản. B. tiểu tư sản. C. tư sản dân tộc. D. tư sản mại bản. Câu 4. Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam (đầu 1930) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, các đại biểu cuối cùng đều nhất trí lấy tên Đảng là A. Đảng cộng sản Việt Nam. B. Việt Nam cộng sản Đảng.
- C. Việt Nam cách mạng Đảng. D. Đảng cộng sản Đông Dương Câu 5. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là A. tự do và dân chủ. B. độc lập và tự do. C. ruộng đất dân cày. D. đoàn kết với cách mạng thế giới. Câu 6. Phong trào “Vô sản hoá” từ cuối năm 1928 có vai trò A. góp phần huấn luyện, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. B. tổ chức quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh cách mạng. C. đưa cán bộ, hội viên sang Quảng Châu-Trung Quốc học tập. D. tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị cho công nhân Câu 7. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì A. kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. B. đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng. C. cách mạng đã có tổ chức Đảng lãnh đạo, đường lối đúng đắn, thống nhất. D. chấm dứt được tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. Câu 8. Lực lượng được Nguyễn Ái Quốc tập hợp trong Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên làm cầu nối đưa lý luận cách mạng giải phóng dân tộc vào phong trào công nhân Việt Nam là A. tiểu tư sản trí thức. B. tư sản dân tộc. C. nông dân. D. công nhân. Câu 9. Điểm khác biệt nhất giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở A. khuynh hướng tư tưởng. B. quy mô hoạt động. C. lực lượng tham gia. D. phương pháp đấu tranh. Câu 10. Việc ba tổ chức cộng sản ra đời (1929), nội bộ chia rẽ, sau đó hợp nhất lại thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) bài học kinh nghiệm gì cho xây dựng đất nước ngày nay? A. cần phải xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. B. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc đoàn kết rộng rãi. C. kết hợp hài hòa các vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. D. luôn tự phê bình và đấu tranh chống tư tưởng cục bộ. BÀI 14(10 CÂU – 5NB – 3TH – 2 VD) Câu 1. Năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng bắt đầu từ A. nông nghiệp. B. công nghiệp. C. thương nghiệp. D. thủ công nghiệp. Câu 2. Về chính trị, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách tiến bộ nào sau đây? A. Quần chúng được tự do hội họp. B. Triệt để giảm tô. C. Đẩy mạnh sản xuất. D. Cải cách ruộng đất. Câu 3. Một trong những nội dung của Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) là A. thông qua Luận cương chính trị. B. đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam C. thông qua cương lĩnh chính trị. D. phát động Cao trào kháng Nhật. Câu 4. Luận cương chính trị (10-1930) do Trần Phú soạn thảo đã xác định động lực của cách mạng là các giai cấp A. công nhân, nông dân. B. địa chủ, tiểu tư sản chính thức. C. tư sản, tiểu tư sản. D. tư sản, địa chủ. Câu 5. Khẩu hiệu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là A. độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày. B. tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình. C. phá kho thóc của Nhật chia cho dân cày nghèo. D. chia lại ruộng đất công, giảm tô, giảm tức. Câu 6. Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là chống A. đế quốc và phong kiến. B. đế quốc phát xít Pháp - Nhật, C. chế độ phản động thuộc địa. D. phát xít Nhật và tay sai. Câu 7. Lực lượng quan trọng tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là A. trí thức và phú nông. B. công nhân và nông dân. C. tư sản và tiểu tư sản. D. nông dân và trí thức. Câu 8. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng. B. Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản. C. Công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng. D. Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do. Câu 9. Ý nào không thể hiện đúng tính triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931?
- A. Kết hợp mục tiêu cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. B. Xác định đúng kẻ thù của cách mạng là đế quốc và phong kiến. C. Đề ra khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”. D. Thành lập được chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh. Câu 10. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng. B. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền. C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền. D. Chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. BÀI 15(10 CÂU – 5NB – 3TH – 2 VD) Câu 1. Sự kiện lịch sử nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1936 -1939? A. Mặt trận Nhân dân lên nắm quyền ở Pháp. B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. C. Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện. D. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933. Câu 2. Nhiệm vụ chiến lược được Hội nghị tháng 7-1936 xác định là A. chống phong kiến và đế quốc. B. đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo. C. chống đế quốc và phong kiến. D. chống chế độ phản động thuộc địa. Câu 3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định kẻ thù trước mắt của cách mạng là A. đế quốc phát xít Pháp - Nhật. B. phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản. C. thực dân Pháp và bọn phong kiến tay sai. D. bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai. Câu 4. Phương pháp đấu tranh được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 - 1939 là kết hợp A. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. B. công khai và hợp pháp. C. đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. D. đấu tranh bí mật và bất hợp pháp. Câu 5. Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là A. Việt Nam độc lập đồng minh. B. Thống nhất dân chủ Đông Dương. C. Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. D. Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. Câu 6. “Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là đặc điểm của A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. B. phong trào dân chủ 1936 – 1939. C. cuộc khởi nghĩa từng phần. D. cao trào kháng Nhật cứu nước. Câu 7. Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam? A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936). B. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935). C. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX). D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936). Câu 8. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 -1939 ở Việt Nam? A. Đấu tranh nghị trường. B. Mít tinh, đưa dân nguyện. C. Đấu tranh báo chí. D. Đấu tranh vũ trang. Câu 9. “Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam mang tính dân tộc” là nhận xét A. sai, vì phong trào chỉ đòi những quyền dân chủ đơn sơ. B. sai, vì phong trào chỉ chống bọn phản động thuộc địa. C. đúng, vì phong trào đòi quyền lợi từ tay kẻ thù của dân tộc. D. đúng, vì phong trào là một bộ phận của cách mạng thế giới. Câu 10. Bài học kinh nghiệm nào của phong trào dân chủ 1936 -1939 được vận dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ? A. phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang. B. phát huy vai trò cơ bản của lực lượng chính trị đông đảo. C. kết hợp biểu tình với khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. D. phát triển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. BÀI 16(20 CÂU – 10NB – 7TH – 3 VD) Câu 1. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945? A. Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Quân Nhật tấn công Trân Châu cảng. C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh. D. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh. Câu 2. Từ cuối tháng 9 -1940, nhân dân Việt Nam chịu sự thống trị của A. Mĩ và Pháp. B. Anh và Pháp. C. Nhật và Pháp. D. Trung Hoa Dân quốc và Pháp Câu 3. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939), ở Việt Nam thực dân Pháp đã thi hành chính sách
- A. “ Kinh tế thời chiến”. B. “Thuộc địa thời chiến”. C. “Kinh tế chỉ huy”. D. “Kinh tế mới”. Câu 4. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939) đã thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông binh bằng khẩu hiệu nào? A. Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày. B. Tất cả chính quyền về tay công nông. C. Lập Chính phủ dân chủ cộng hòa. D. Lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. Câu 5. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941) đã xác định kẻ thù của nhân dân Việt Nam là A. thực dân Anh và tay sai. B. đế quốc Nhật và tay sai. C. đế quốc Pháp – Nhật. D. thực dân Pháp và tay sai. Câu 6. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đã xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là A. kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa. B. tiến hành tổng khởi nghĩa ngay khi kẻ thù suy yếu. C. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. D. kết hợp khởi nghĩa toàn dân với chiến tranh cách mạng. Câu 7. Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3- 1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định A. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. B. phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. C. đẩy mạnh chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. D. thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. Câu 8. Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là A. Bắc Kạn. B. Bắc Sơn - Võ Nhai. C. Thái Nguyên. D. Tuyên Quang. Câu 9. “Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích của thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập...”. Nội dung trên được trích trong A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến. B. báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam. C. Tuyên ngôn độc lập. D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Câu 10. Giành chính quyền cấp tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là A. Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội. B. Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh. C. Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Câu 11. Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vì A. thực dân Pháp đã suy yếu. B. mâu thuẫn Nhật - Pháp trở nên gay gắt. C. Nhật hoàng đã đầu hàng Đồng minh. D. Đồng minh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật. Câu 12. Khu giải phóng Việt Bắc thành lập năm 1945 được ví như A. thủ đô kháng chiến. B. trung tâm đầu não kháng chiến. C. căn cứ địa cách mạng cả nước. D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. Câu 13. Nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh. B. liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương. C. sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô. D. sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh. Câu 14. Để thực hiện quyền dân tộc tự quyết, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đã quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một A. Đảng Mác-Lênin riêng. B. Chính phủ nhân dân riêng. C. Lực lượng vũ trang riêng. D. Mặt trận dân tộc thống nhất riêng. Câu 15. Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là từ sau ngày A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. B. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. C. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp. D. Nhật đảo chính Pháp đến trước ngày Nhật đầu hàng Đồng minh. Câu 16. Cuộc khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng Việt Nam còn được gọi là A. cao trào kháng Nhật cứu nước. B. cao trào đánh đuổi phát xít Nhật. C. phong trào chống Nhật cứu nước. D. phong trào kháng Pháp đuổi Nhật. Câu 17. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Đoạn trích trên cho biết A. thời cơ cách mạng đã chín muồi. B. thời cơ cách mạng đang đến gần. C. thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu. D. Cách mạng tháng Tám đã thành công. Câu 18. Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?
- A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. B. Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng. C. Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực vũ trang. D. Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực chính trị. Câu 19. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì A. học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc. B. học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga. C. lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân. D. lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn. Câu 20. Sự phát triển của lực lượng chính trị trong thời kì vận động trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm A. kết hợp giữa nông thôn với thành thị. B. kết hợp giữa miền núi và miền xuôi. C. từ miền núi phát triền xuống miền xuôi. D. từ miền xuôi phát triển lên miền núi. BÀI 17(15 CÂU – 8NB – 5TH – 2 VD) Câu 1. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách là A. đại diện của phe Đồng minh. B. đồng minh của Việt Nam. C. đồng minh của Mĩ. D. quân đội Liên Hợp Quốc. Câu 2. Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. Nha Học chính. B. Ty Bình dân học vụ. C. Nha Bình dân học vụ. D. Ty học vụ. Câu 3. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia A. tự do. B. tự trị. C. tự chủ. D. độc lập. Câu 4. Ngày 6 -3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây? A. Hiệp định Gionevơ về Đông Dương. B. Tạm ước Việt-Pháp. C. Hiệp định Pari về Việt Nam. D. Hiệp định Sơ bộ. Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai? A. Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn- Chợ Lớn (2-9-1945).B. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ. C. Pháp chiếm cơ quan Bộ tài chính. D. Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn. Câu 6. Đến tháng 5/1946, lực lượng vũ trang của Việt Nam có tên gọi là A. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân. B. Vệ quốc đoàn. C. Quân đội quốc gia Việt Nam. D. Việt Nam Giải phóng quân. Câu 7. Để vào miền Nam chống Pháp cuối năm 1945, hàng vạn thanh niên miền Bắc đã xung vào đoàn quân A. Nam tiến. B. xung phong Nam tiến. C. vệ quốc. D. cứu quốc. Câu 8. Biện pháp căn bản để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. tăng gia sản xuất. B. thực hành tiết kiệm. C. vận động “tuần lễ vàng” D. tổ chức “Ngày đồng tâm”. Câu 9. Các biện pháp hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam đã A. thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với nhân dân thế giới. B. hạn chế các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai. C. làm thất bại nhiệm vụ của Trung Hoa Dân quốc khi được phân công vào Việt Nam. D. giáng đòn nặng nề vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của các nước đế quốc. Câu 10. Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (tháng 1/1946)? A. Ta tránh trường hợp phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù khi ta còn yếu. B. Thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với các nước Đồng minh. C. Ta có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài. D. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho nhà nước thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại. Câu 11. Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (tháng 1/1946)? A. Ta tránh trường hợp phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù khi ta còn yếu. B. Thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với các nước Đồng minh. C. Ta có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài. D. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho nhà nước thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại. Câu 12. Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là A. giặc đói. B. giặc dốt. C. giặc ngoại xâm. D. nội phản. Câu 13. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (tháng 3/1946) nhằm A. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
- B. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ. C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm. D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập. Câu 14. Trong thời kì 1945- 1946, Đảng và Chính phủ ta thực hiện đối sách với Trung Hoa Dân Quốc và Pháp dựa trên nguyên tắc A. kiên quyết dùng bạo lực để chống lại kẻ thù. B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước. C. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. D. giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc. Câu 15. Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử Việt Nam? A. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm. B. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc. C. Dựng nước đi đôi với giữ nước. D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại. BÀI 18(15 CÂU – 8NB – 5TH – 2 VD) Câu 1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19-12-1946 trong hoàn cảnh nào? A. Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến. B. Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. C. 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào nước ta. D. Pháp phá hoại Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946. Câu 2. Một trong những nội dung Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (19-12-1946) là A. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. B. tranh thủ sự ủng hộ của các nước thuộc địa C. tranh thủ sự ủng hộ của các nước Đồng minh. D. tranh thủ sự ủng hộ của các nước Tư bản chủ nghĩa. Câu 3. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến? A. Trung đoàn thủ đô. B. Việt Nam giải phóng quân. C. Cứu quốc quân. D. Dân quân du kích. Câu 4. Đâu là tín hiệu tiến công mở đầu cho cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946)? A. Thành lập Trung đoàn thủ đô. B. Chiến thắng ở chiến dịch Việt Bắc. C. Chiến thắng ở chiến dịch Biên Giới. D. công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy. Câu 5. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 18 và 19/12/1946) đã A. quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp. B. phát động miền Nam kháng chiến chống thực dân Pháp. C. chọn giải pháp “hòa để tiến”, nhân nhượng với Pháp. D. đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. Câu 6. Chiến thắng việt Bắc thu- đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã A. làm thất bại chiến tranh cục bộ. B. làm thất bại chiến tranh tổng lực. C.làm thất bại chiến tranh đặc biệt. D. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến. Câu 7. Mở màn chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950, quân đội ta tấn công quân Pháp ở A. Thất Khê. B. Đông Khê. C. Cao Bằng. D. Bắc Cạn. Câu 8. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ văn kiện nào? A. Thư của Hồ Chủ tịch gửi đồng bào cả nước. B. Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh. C. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh. Câu 9. Mục đích chính khi thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 18/12/1946 là gì? A. Khiêu khích, tạo cớ để tấn công miền Bắc Việt Nam. B. Tuyên bố sẽ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. Buộc Chính phủ nước Việt Nam phải đầu hàng Pháp. D. Tuyên bố quyền thống trị ở Việt Nam thuộc về nước Pháp. Câu 10. Chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bước đầu bị thất bại sau A. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. C. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. D. cuộc chiến ở đô thị phía Bắc từ vĩ tuyến 16. Câu 11. Giữa năm 1949, thực dân Pháp triển khai Kế hoạch Rơve ở Việt Nam nhằm mục đích A. bao vây cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc. B. tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta ở đồng bằng Bắc Bộ và Tây Bắc. C. thu hút, giam chân và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. D. giành thắng lợi quân sự để xúc tiến thành lập chính phủ bù nhìn. Câu 12. Bước vào năm 1950, sự kiện nào tạo thuận lợi to lớn cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam? : ; A. Pháp sa lầy ở chiến trường châu Phi. B. Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản.
- C. Phong trào giải phóng dân tộc thế giới phát triển. D. Các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta. Câu 13. Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải khó khăn mới nào? A. Pháp ngày càng lâm vào tình thế khó khăn, phải nhận viện trợ từ Mĩ. B. Việt Nam chưa được một nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. C. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp được quốc tế hóa. D. Chính sách chia rẽ đoàn kết ba nước Đông Dương của thực dân Pháp. Câu 14. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), những thắng lợi quân sự của quân dân Việt Nam đều có điểm chung nào sau đây? A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng. B. Nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. C. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi. D. Phá sản bước đầu các kế hoạch quân sự của Pháp. Câu 15. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy tư tưởng chiến tranh nào của dân tộc ta? A. Chiến tranh tâm lí. B. Chiến tranh nhân dân. C. Đánh nhanh thắng nhanh. D. Chủ yếu cầu viện sự giúp đỡ bên ngoài.

