Đề cương ôn tập cuối học kì II GDCD 12 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II GDCD 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_gdcd_12_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II GDCD 12 - Năm học 2023-2024
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II MÔN GDCD 12 NĂM HỌC 2023 – 2024 Câu 1: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức A. tuân thủ quy chế B. thi hành pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 2: Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể A. nhận thức và điều khiển được hành vi của mình. B. hiểu được hành vi của mình. C. nhận thức và đồng ý với hành vi của mình. D. có kiến thức về lĩnh vực mình làm. Câu 3: Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho A. các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. B. các quan hệ chính trị của nhà nước. C. các lợi ích của tổ chức, cá nhân. D. các hoạt động của tổ chức, cá nhân. Câu 4: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 5: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn A. quy ước của tập thể. B. các quyền của mình. C. nguyên tắc của cộng đồng. D. nội quy của nhà trường. Câu 6: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức A. áp dụng pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 7: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý? A. Từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi. B. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. C. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi. D. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. Câu 8: Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các A. quyền và nghĩa vụ. B. ý thức công dân. C. Nghĩa vị công dân. D. Trách nhiệm pháp lí. Câu 9: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ A. tài sản riêng. B. nhân thân. C. giữa cha mẹ với con cái. D. tài sản chung. Câu 10: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc A. chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. B. công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. C. dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. D. tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. Câu 11: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua A. kí hợp đồng lao động. B. thực hiện nghĩa vụ lao động. C. sử dụng lao động. D. tìm kiếm việc làm. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người sử dụng lao động và A. cơ quan dân cử. B. người lao động. C. chính quyền sở tại. D. văn phòng tư pháp. Câu 13: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc A. tự giác, trách nhiệm, tận tâm. B. dân chủ, công bằng, tiến bộ. C. tích cực, chủ động, tự quyết. D. tự do, tự nguyện, bình đẳng. Câu 14: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là A. tài sản có trong gia đình. B. tài sản hai người có được sau khi kết hôn. C. tài sản được cho riêng sau khi kết hôn. D. Tài sản được thừa kế riêng. Câu 15: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua A. tài khoản tiết kiệm. B. văn bản dự thảo. C. hợp đồng lao động. D. thỏa thuận mua bán.
- Câu 16: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân quy định ngày bầu cử A. phải là ngày chủ nhật. B. là bất cứ ngày nào trong tuần. C. là ngày thứ hai. D. là ngày thứ bẩy và chủ nhật. Câu 17: Nguyên tắc nào trong bầu cử đảm bảo cho cử tri tự do lựa chọn người mình tín nhiệm mà không bị tác động bởi những điều kiện và yếu tố bên ngoài? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín. Câu 18: Nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc bình đẳng trong bầu cử? A. Mỗi cử tri chỉ được bỏ một lá phiếu. B. Cử tri không được nhờ người khác bầu hộ, bầu thay. C. Giá trị phiếu bầu của cử tri ngang nhau không có sự phân biệt. D. Mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri. Câu 19: Trước khi lập danh sách ứng cử viên chính thức, tổ chức nào dưới đây giới thiệu các ứng cử viên về nơi cơ sở hay nơi cư trú để lấy ý kiến của Hội nghị cử tri? A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. B. Quốc hội. C. Viện Kiểm sát. D. Công đoàn Việt Nam. Câu 20: Trong phạm vi cả nước, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách góp ý xây dựng các A. văn bản hành chính. B. nội quy, quy chế. C. hương ước làng xã. D. văn bản pháp luật. Câu 21: Người có quyền khiếu nại A. chỉ có công dân. B. là cá nhân, tổ chức. C. chỉ có tổ chức. D. là cán bộ nhà nước. Câu 22: Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều có quyền học A. theo ý thích. B. không hạn chế. C. bất cứ trường, lớp nào. D. trước tuổi, học rút ngắn. Câu 23: Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền A. học không hạn chế. B. học thường xuyên, học suốt đời. C. bình đẳng về cơ hội học tập. D. học bất cứ nơi nào. Câu 24: Những người có tài năng được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung quyền được A. phát triển. B. giám sát. C. chỉ định. D. phán quyết. Câu 25: Nhà trường tổ chức cuộc thi “Sáng tạo trẻ”, A lên mạng sao chép lại bài của một số học sinh trường khác. A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền học tập. B. Quyền sáng tạo. C. Quyền tự do. D. Quyền phát triển. Câu 26: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân? A. Học theo sự ủy quyền. B. Học từ thấp đến cao. C. Học bằng nhiều hĩnh thức khác nhau. D. Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp. Câu 27: Quan điếm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân? A. Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào. B. Công dân có quyền học tập theo yêu cầu của gia đình. C. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời. D. Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế. Câu 28: Học sinh A giành Huy chương vàng Olympic quốc tế nên được một số trường đại học xét tuyển thẳng. Học sinh A đã hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây? A. Bồi dưỡng phát triển tài năng. B. ứng dụng kĩ thuật tiên tiến. C. Thay đổi thông tin. D. Phát minh sáng chế. Câu 29: Công dân được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, tham gia vào các hoạt động văn hóa, được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe là công dân đang được hưởng quyền A. học tập. B. sáng tạo. C. được phát triển. D. được ưu tiên. Câu 30: Để bảo đảm quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân Nhà nước A. đặt điều kiện khó khăn để bồi dưỡng tài năng. B. thực hiện các khẩu hiệu cần thiết. C. hạn chế sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu. D. thực hiện công bằng trong giáo dục. Câu 31: Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào A. khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. B. uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp. C. ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh. D. thời gian kinh doanh của doanh nghiệp. Câu 32: Xóa đói, giảm nghèo cho nhân dân là nội dung cơ bản của pháp luật về
- A. bảo vệ quốc phòng, an ninh. B. bảo vệ môi trường. C. phát triển các lĩnh vực xã hội. D. phát triển kinh tế. Câu 33: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật kỉ luật khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tự ý chấm dứt hợp đồng mua bán. B. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. C. Cố ý lây truyền HIV cho người khác. D. Sử dụng, mua bán trái phép chất ma túy. Câu 34: Cá nhân, tổ chức nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật? A. Mọi cán bộ, công chức nhà nước. B. Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền. C. Các cơ quan, tổ chức của nhà nước. D. Mọi công dân trên lãnh thổ Việt Nam. Câu 35: Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Mọi doanh nghiệp có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh khi đủ điều kiện. B. Mọi doanh nghiệp được vay vốn của nhà nước để phát triển lâu dài. C. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. D. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh. Câu 36: Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chuẩn để công dân thực hiện quyền ứng cử? A. Công việc ổn định, thu nhập cao. B. Trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Hiến pháp. C. Có phẩm chất đạo đức tốt. D. Có trình độ, chuyên môn. Câu 37: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân? A. Tham gia hoạt động văn hóa. B. Tiếp cận thông tin đại chúng. C. Bồi dưỡng để phát triển tài năng. D. Đăng kí chuyển giao công nghệ. Câu 38: Chị Lan được tham gia trò chơi “Nốt nhạc vui” trên đài truyền hình là việc làm thực hiện? A. Quyền tồn tại. B. Quyền phát triển. C. Quyền học tập. D. Quyền sáng tạo. Câu 39: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền? A. Chấp hành quy tắc công cộng. B. Giữ gìn an ninh trật tự. C. Tiếp cận các giá trị văn hóa. D. Giữ gìn bí mật quốc gia. Câu 40: Trong quá trình tiếp nhận giải quyết tố cáo nếu thấy có dấu hiệu phạm tội, thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan nào? A. Viện Kiểm sát, Tòa án. B. Ủy ban nhân dân, Tòa án. C. Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát. D. Cơ quan điều tra, Ủy ban nhân dân. Câu 41: Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình thuộc nhóm quyền nào dưới đây? A. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. B. Quyền học không hạn chế. C. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập. D. Quyền học bất cứ ngành nghề nào. Câu 42: Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền tác giả. B. Quyền phát minh sáng chế. C. Quyền sở hữu công nghiệp. D. Quyền được phát triển. Câu 43: Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây? A. Trích nguồn tài liệu tham khảo. B. Sao chép logo sản phẩm. C. Hợp lí hóa sản xuất. D. Học vượt lớp theo quy định. Câu 44: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây? A. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. B. Tổ chức hội nghị khách hàng. C. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo. D. Tham gia bào hiểm nhân thọ. Câu 45: Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về A. thu hút chuyên gia. B. quy trình hợp tác. C. phát triển kinh tế. D. hoàn trả tài sản. Câu 46: Kiềm chế sự gia tăng quá nhanh của dân số là nội dung cơ bản của pháp luật về A. phát triển kinh tế. B. phát triển các lĩnh vực xã hội. C. bảo vệ môi trường. D. bảo vệ quốc phòng, an ninh. Câu 47: Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội không được thể hiện ở việc A. chăm sóc sức khỏe ban đầu. B. thực hiện xóa đói, giảm nghèo. C. công khai tỉ lệ lạm phát. D. phòng, chống tệ nạn xã hội. Câu 48: Theo Luật Doanh nghiệp, trường hợp nào dưới đây không được thành lập và quản lý doanh nghiệp? A. Cán bộ, công chức nhà nước. B. Người đang không có việc làm. C. Nhân viên doanh nghiệp tư nhân. D. Sinh viên. Câu 49: Vì vợ bị vô sinh, Giám đốc X đã cặp kè với cô V để mong có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô V ép giám đốc phải sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám
- đốc ghen tuông đã buộc chồng đuổi việc cô V. Nể vợ, ông đành chấp nhận. Trong trường hợp này, giám đốc X và cô V cùng vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động? A. Tìm kiếm việc làm. B. Thực hiện quyền lao động. C. Giao kết hợp đồng lao động. D. Lựa chọn việc làm. Câu 50: Hai bạn trẻ Q và P đến Ủy ban nhân dân xã X là nơi cứ trú của P để đăng ký kết hôn và được lãnh đạo xã chấp thuận. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân xã X đã A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 51: Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Tích cực tìm kiếm thị trường. B. Tự chủ đăng kí kinh doanh. C. Khuyến khích tự do liên kết. D. Chủ động mở rộng quy mô. Câu 52: Bà M chuyển quyền quản lí doanh nghiệp cho con trai theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị cơ quan chức năng từ chối. Bà M và con cần dựa vào quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình? A. Lao động. B. Gia đình. C. Đầu tư. D. Kinh doanh. Câu 53: Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây? A. Tài sản. B. Giám hộ. C. Nhân thân. D. Kinh doanh. Câu 54: Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình. B. Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình. C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính. Câu 55: Em H là học sinh lớp 12, bố bị tai nạn qua đời, mẹ bị bệnh nặng. Hàng ngày ngoài giờ học em đi làm thêm, đồng thời chăm sóc mẹ và đứa em nhỏ của mình. Em H đã thực hiện đúng những nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nào sau đây? A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu. B. Bình đẳng giữa cha mẹ và con, anh, chị em. C. Bình đẳng giữa ông bà và cháu, anh, chị, em. D. Bình đẳng giữa vợ và chồng, cha mẹ và con. Câu 56: Chị L là giáo viên hợp đồng tại trường trung học phổ thông G. Do gia đình có việc chị đã viết đơn xin nghỉ làm một thời gian. Trong thời gian nghỉ, chị nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng từ phía nhà trường vì lí do đã bố trí đủ giáo viên. Chị L không đồng ý với quyết định đó, chị phải khiếu nại đến A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. B. Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh. C. Hiệu trưởng trường trung học phổ thông G. D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Câu 57: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đang nhờ chị H bỏ phiếu bầu giúp cụ Q người không biết chữ, anh A phát hiện chị M và ông X sau khi điền phiếu đã đưa lá phiếu của mình cho nhau xem. Anh A định yêu cầu chị M và ông X làm lại phiếu bầu nhưng ông X đã bỏ cả hai lá phiếu đó vào hòm phiếu. Ông X và chị M cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Bỏ phiếu kín. D. Gián tiếp. Câu 58: Đài truyền thanh xã X liên tục đưa các thông tin về tình hình dịch bệnh covid 19, các biện pháp và khuyến cáo của bộ y tế về thông điệp 5K, nhằm giúp người dân trong xã có thêm những hiểu biết và ý thức phòng chống dịch bệnh. Trong trường hợp này, người dân xã X đã được bảo đảm thực hiện quyền nào sau đây? A. Được thông tin. B. Lựa chọn việc làm. C. Được phát triển. D. Tự do ngôn luận. Câu 59: Sau khi tập thơ của anh A được nhà xuất bản X phát hành, cho rằng anh A có hành vi vi phạm bản quyền nên chị B đã làm đơn tố cáo. Khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh A vẫn được hưởng quyền nào dưới đây của công dân? A. Sáng chế. B. Tác giả. C. Sở hữu công nghiệp. D. Chuyển giao công nghệ. Câu 60: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, do cụ N là người không biết chữ nên ông B tổ trưởng tổ bầu cử đề nghị chị P viết phiếu bầu giúp cụ N và bỏ giúp phiếu bầu theo nguyện vọng của cụ. Sau khi giúp cụ N hoàn thành nghĩa vụ cử tri, chị P phát hiện anh V và ông K cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên
- yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh V không sửa mà vẫn lấy phiếu của anh và phiếu của ông K bỏ vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vừa vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp vừa vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín? A. Ông B, cụ N và chị P. B. Chị P, anh V và ông K. C. Chị P, cụ N và anh V. D. Chị P, cụ N, ông K. Câu 61: Bà M làm giám đốc một doanh nghiệp nhà nước, anh B là thủ quỹ, anh K là nhân viên cùng làm việc tại một chi nhánh phân phối xăng dầu X. Bà M chỉ đạo anh B và anh K tiến hành pha chế xăng dầu giả với xăng dầu thật để phân phối đến nhiều đại lý và thu lợi nhiều tỷ đồng. Phát hiện anh K được bà M chia số tiền lãi lớn trong khi mình không nhận được đúng số tiền đã thỏa thuận, anh B đã xúi giục vợ là chị C làm đơn tố cáo sự việc trên cho ông V là lãnh đạo cơ quan chức năng. Sau khi cho bà M biết chị C là người tố cáo bà, ông V đã hủy đơn của chị C. Thấy anh B liên tục bị bà M gây khó khăn trong công việc, chị C đã tư vấn các đại lí mua xăng giả ở trên yêu cầu bà M phải bồi thường. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự? A. Bà M, anh B và ông V. B. Bà M, anh B và anh K. C. Bà M, chị C và anh K. D. Bà M, chị C và anh B Câu 62: Sau khi sinh con được sáu tháng, chị K phát hiện chồng mình là anh B đã tự ý sử dụng tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh và bị thua lỗ. Để có tiền trả nợ, chị K đã bí mật bán mảnh đất mà bố mẹ chị tặng trước khi kết hôn. Sau khi chuyển 100 triệu đồng cho anh B, chị K gửi toàn bộ số tiền còn lại từ việc bán nhà cho ông H bố đẻ cất giữ rồi xin vào làm việc tại công ty Z. Do phải thường xuyên tăng ca, chị K gửi con cho bà L mẹ chồng chăm sóc khiến bà rất bực tức và thường xuyên cáu gắt với con dâu. Thấy vợ có số tiền lớn đưa mình, anh B nghi ngờ chị K ngoại tình nên đã đến gặp ông H để nói chuyện sẽ ly hôn với chị K khiến ông H rất tức giận. Do thiếu kiềm chế, anh E em trai chị K đã xông vào đánh anh B, chứng kiến cảnh đó, chị P vợ anh E đã dùng điện thoại quay lại rồi phát lên mạng khiến uy tín của anh B bị ảnh hưởng. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Chị K, anh B và anh E. B. Anh B, bà L và chị K. C. Anh B, anh E và chị P. D. Anh B, anh E và bà L. Câu 63: Ông C là giám đốc, anh Q là phó giám đốc; anh V, anh S và anh M là nhân viên cùng làm việc tại công ty X. Ông Q phân công anh V phụ giúp anh S cùng đảm nhận việc sơn tường một tòa nhà. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, anh V bị tai nạn phải nằm viện điều trị. Sau khi có kết quả giám định sức khỏe, ông C đã ký quyết định chuyển anh V sang làm hành chính và hưởng trợ cấp tai nạn lao động.Trong khi đó, do bị anh M phát hiện việc anh V bị tai nạn lao động là do anh Q không trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ đạt chuẩn nên đã gây sức ép buộc anh Q đưa 10 triệu đồng cho anh M và được anh giữ kín việc này. Sau đó do thường xuyên bị anh Q gây khó khăn trong công việc, anh M đã tạo tình huống giả mình mặc lỗi nghiêm trọng khiến ông C ký quyết định sa thải. Khi tới cơ quan chức năng làm bảo hiểm thất nghiệp, anh B cán bộ cơ quan chức năng cho biết do công ty còn nợ bảo hiểm xã hội đã nhiều năm nên không thể thực hiện việc chốt sổ bảo hiểm xã hội cho anh. Những ai dưới đây, vi phạm quyền bình đẳng trong lao động? A. Ông C, anh Q và anh M. B. Ông Q và ông C . C. Ông Q, anh M và anh V. D. Ông Q và anh M. Câu 64: Chi cục kiểm lâm X có ông B là chi cục trưởng, anh A chi cục phó, anh M là nhân viên. Mặc dù đã cung cấp đầy đủ bằng chứng ngoại phạm nhưng anh Q vẫn bị ông B và anh A bắt giam vì nghi ngờ anh tham gia đường dây vận chuyển trái phép gỗ quý. Trong thời gian bị tạm giam, vô tình biết được ông B chỉ đạo anh A làm giả hồ sơ để hợp lý hóa nguồn gỗ lậu thu được nhằm thu lợi trái phép. Nên anh Q đã gây sức ép yêu cầu anh M thả mình nếu không sẽ tố cáo, nhưng không được anh M chấp nhận. Khi đang trông giữ anh Q, anh M nhận được tin con nhập viện cấp cứu nên đã khóa trái cửa phòng giam anh Q sau đó vào viện. Ngày hôm sau, khi chị H một người dân vào rừng hái lá thuốc, sau khi trao đổi và được anh Q đã cung cấp bằng chứng việc anh M phạm tội cũng như đề nghị chị H giải thoát cho mình nên được chị H đồng ý. Phát hiện anh Q bỏ trốn là do chị H giúp đỡ, anh M đã báo cáo sự việc với ông B, cho rằng anh M cố ý cấu kết với anh Q, ông B đã ra quyết định kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lượng đối với anh M, còn anh A lập biên bản và ký quyết định xử phạt chị H về hành vi phá hoại rừng. Những ai dưới đây có thể là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo? A. Ông B và anh A. B. Anh Q, anh A và anh M. C. Anh Q và chị H. D. Ông B, anh A và anh M. Câu 65: Anh A là chi cục trưởng, các anh B, C là kiểm lâm viên cùng công tác tại Chi Cục kiểm lâm X. Anh B phát hiện anh A cho ông M khai thác khối lượng lớn gỗ quý trong rừng để trục lợi nên anh B đã tống tiền ông M. Biết chuyện, anh A yêu cầu anh C tạo tình huống vu khống anh B mắc lỗi nghiêm trọng để dựa vào đó, anh A thực hiện quy trình kỉ luật và kí quyết định buộc thôi việc đối với anh B. Trong một lần đi tuần tra, vô tình để chị Q một người dân đi hái lá thuốc phát hiện mình đang nhận 30 triệu đồng của một đối tượng khai thác gỗ lậu, anh C đã đưa cho chị Q một triệu đồng và đề nghị chị im lặng nhưng bị chị từ chối. Bức xúc anh C đã tịch thu toàn bộ số lá thuốc mà chị đã hái và lập biên bản, kí quyết định buộc chị Q phải nộp phạt 300 nghìn đồng. Những ai dưới đây có thể là đối tượng vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?
- A. Anh A, anh C và anh B. B. Anh A và anh C. C. Anh A, anh B và ông M. D. Anh B vì chị Q. -----------------HẾT------------------

