Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025

pdf 7 trang An Diệp 27/06/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025

  1. ÔN TẬP CUỐI KÌ II SINH 12 NĂM HỌC 2024 – 2024 Câu 1: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định? A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di- nhập gen. Câu 2. Mật độ cá thể của quần thể là A. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể B. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể C. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể D. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể Câu 3: Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Hóa thạch. B. Cơ quan tương đồng. C. Cơ quan tương tự. D. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 4: Theo Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là A. cá thể. B. quần thể. C. giao tử. D. nhễm sắc thể. Câu 5: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng. B. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước. C. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bởi các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người. D. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất. Câu 6: Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa? A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di- nhập gen. Câu 7: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới. B. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật. C. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới. D. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới. Câu 8. Tiến hóa lớn là A. quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. C. là quá trình diễn ra trên quy mô hẹp, thời gian ngắn. D. quá trình hình thành loài mới. Câu 9: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho A. cách li trước hợp tử. B. cách li sau hợp tử. C. cách li tập tính. D. cách li mùa vụ. Câu 10. Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa A. giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trưởng. B. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. C. giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. D. làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. Câu 11. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng? A. Cánh dơi và cánh bướm. B. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan. C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. D. Chi trước của mèo và vây ngực của cá voi. Câu 12: Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự? A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác. B. Lá đậu Hà lan và gai xương rồng. C. Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng. D. Cánh chim và cánh côn trùng. Câu 13. Giai đoạn tiến hóa hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là A. Tiến hóa hóa học. B. Tiến hóa sinh học. C. Tiến hóa tiền sinh học. D. Giai đoạn trung gian giữa tiến hóa tiền sinh học và sinh học. Câu 14: Cho các nhân tố sau (1) Đột biến. (2) CLTN. (3) Giao phối ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
  2. A. (3), (4). B. (1), (4). C. (1), (3). D. (2), (4). Câu 15: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây? A. Đại Cổ sinh. B. Đại Nguyên sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Trung sinh. Câu 16: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: A. CH4, CO2, H2 và hơi nước. B. N2, NH3, H2 và hơi nước. C. CH4, NH3, H2 và hơi nước. D. CH4, CO, H2 và hơi nước. Câu 17: Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất? A. Con chuột B. Vi khuẩn C. Trùng giày D. Cây lúa Câu 18: Một “không gian” sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển được gọi là A. môi trường. B. giới hạn sinh thái. C. ổ sinh thái. D. sinh cảnh. Câu 19: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là A. môi trường. B. giới hạn sinh thái. C. ổ sinh thái. D. sinh cảnh. Câu 20: Tập hợp sinh vật nào sau đây được gọi là quần thể sinh vật? A. Các con cá trong hồ Tây. B. Chim ở lũy tre làng. C. Cá Cóc Tam Đảo. D. Cỏ ven đường. Câu 21: Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì? A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể D. Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể Câu 22: Tuổi sinh thái của quần thể là A. thời gian sống thực tế của cá thể B. tuổi bình quân của quần thể C. tuổi thọ do môi trường quyết định D. tuổi thọ trung bình của loài Câu 23: Các cây thông nhựa liền rễ sẽ hút được nhiều dinh dưỡng khoáng hơn so với các cây thông nhựa sống riêng rẽ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây? A. Hỗ trợ cùng loài. B. Kí sinh cùng loài. C. Cạnh tranh cùng loài D. Vật ăn thịt – con mồi Câu 24: Nơi ở là A. khu vực sinh sống của sinh vật B. nơi cư trú của loài C. khoảng không gian sinh thái D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật Câu 25: Ổ sinh thái là A. khu vực sinh sống của sinh vật B. nơi thường gặp của loài C. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật Câu 26: Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật? A. Mật độ cá thể. B. Loài ưu thế. C. Loài đặc trung. D. Thành phần loài. Câu 27: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mật độ cá thể của quần thể là một đặc trưng luôn giữ ổn định. B. Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống. C. Tỉ lệ giới tính ở tất cả các quần thể luôn đảm bảo là 1 : 1. D. Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong S. D. Khai thác đúng với tiềm năng sinh học về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ. Câu 28. Một quần thể gà ri của nhà bác Lan có khoảng 100 con. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể? A. Phân bố cá thể của quần thể. B. Kích thước của quần thể. C. Cấu trúc tuổi. D. Tăng trưởng của quần thể. Câu 29: Khi khai thác một quần thể cá trong hồ nếu nhiều mẻ lưới đều thu được tỷ lệ các lớn chiếm ưu thế hơn so với cá con thì kết luận nào sau đây là chính xác ?
  3. A. Chưa khai thác hết tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ. B. Khai thác quá mức tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ. C. Khai thác đến mức quần thể cá chuẩn bị suy kiện về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ. Câu 30. Ở ven biển Pêru, cứ 10- 12 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động A. theo chu kì nhiều năm . B. theo chu kì mùa. C. không theo chu kì. D. theo chu kì tuần trăng. Câu 31: Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này. II. Giai đoạn cuối: động vật, thực vật có chu kì sống dài, mối quan hệ các loài phức tạp. III. Độ đa dạng có xu hướng tăng dần trong quá trình trên, ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng rộng. IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình trên là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 32: Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây? A. Cạnh tranh khác loài. B. Cạnh tranh cùng loài. C .Hội sinh. D. Kí sinh Câu 33: Trong chu trình sinh địa hóa, nhóm sinh vật nào trong các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi - nitơ ở dạng NO3 thành nitơ ở dạng N2? A. động vật nguyên sinh. B. vi khuẩn cố định nito trong đất. C. thực vật tự dưỡng. D. vi khuẩn phản nitrat hóa. Câu 34. Khi nói về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau. B. Trên một cây gỗ lớn chỉ chứa một ổ sinh thái. C. Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới. D. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài. Câu 35: Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín. B. Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ. C. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bâc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể. D. Thực vật có vai trò quan trọng trong quá trình truyền năng lượng từ môi trường vào quần xã sinh vật. Câu 36: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể. B. Hươu và nai là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống cao nên khả năng sống sót của con non ít phụ thuộc vào số lượng kẻ thù ăn thịt. C. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. D. Sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống của hổ và báo có ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể. Câu 37. Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây đúng? A. Các nhân tố sinh thái tác động riêng rẽ lên sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật. B. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. C. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh chỉ gồm các chất hữu cơ của môi trường xung quanh sinh vật. D. Trong nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật. Câu 38: Giới hạn sinh thái là A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian
  4. B. khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu C. không chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi D. khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất Câu 39: Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất B. ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất Câu 40: Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn thuộc mối quan hệ: A. kí sinh. B. hội sinh. C. cộng sinh. D. hợp tác. Câu 41: Giữa các sinh vật cùng loài có 2 mối quan hệ nào sau đây? A. hỗ trợ và cạnh tranh. B. quần tụ hỗ trợ. C. ức chế và hỗ trợ. D. cạnh tranh và đối địch. Câu 42: Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể? A. Mật độ. B. Tỉ lệ đực – cái. C. Nhóm tuổi. D. Độ đa dạng. Câu 43: Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi: A. các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất. B. điều kiện sống phân bố đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. điều kiện sống phân bố đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Câu 44: Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò quan trọng do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh là loài A. ưu thế. B. ngẫu nhiên. C. thứ yếu. D. đặc trưng. Câu 45: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ A. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. B. dinh dưỡng. C. động vật ăn thịt và con mồi. D. giữa thực vật với động vật. Câu 46: Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào có vai trò thúc đẩy sự tiến hóa của cả hai loài? A. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. B. Quan hệ kí sinh – vật chủ. C. Quan hệ hội sinh. D. Quan hệ vật ăn thịt – con mồi. Câu 47: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ A. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải B. dinh dưỡng C. động vật ăn thịt và con mồi D. giữa thực vật với động vật Câu 48: Ở mối quan hệ sinh thái nào sau đây, không có loài nào có lợi? A. Các cây hành, tỏi tiết các chất ra môi trường làm ảnh hưởng tới các loài khác. B. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. C. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. D. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. Câu 49: Hệ sinh thái bao gồm A. quần xã sinh vật và sinh cảnh. B. tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài. C. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau. D. các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định. Câu 50. Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau: (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường. (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
  5. Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là: A. (1) và (2) B. (3) và (4) C. (1) và (4) D. (2) và (3) Câu 51: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng. B. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước. C. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bởi các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người. D. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất. Câu 52: Phát biểu sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái? A. Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn. B. Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn. C. Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần. D. Trong hệ sinh thái, sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình. Câu 53: Trong một bể cá nuôi, 2 loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài cá sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể 1 ít rong với mục địch để A. tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong. B. bổ sung lượng thức ăn cho cá. C. làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi. D. giảm sự cạnh tranh của 2 loài. Câu 54: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể: A. Đàn voi ở rừng Tánh Linh. B. Đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa. C. Rừng cọ ở Vĩnh Phú. D. Cá ở Hồ Tây. Câu 55: Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các các cá thể trong quần xã là A. do nguồn sống không cung cấp đủ cho tất cả các cá thể. B. do môi trường thay đổi không ngừng. C. do tất cả các cá thể đó có ổ sinh thái trùm lên nhau hoàn toàn. D. do các loài có nơi ở giống nhau. Câu 56: Sinh vật nào sau đây thuộc mắt xích mở đầu trong chuỗi thức ăn? A. Cây mía. B. Ếch đồng. C. Rắn hổ mang. D. Sâu ăn lá mía. Câu 57: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ. B. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã. C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong. D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã. Câu 58: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất ? A. Hoang mạc. B. Thảo nguyên. C. Rừng lá kim. D. Rừng mưa nhiệt đới. Câu 59: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do A. số lượng cá thể nhiều. B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh. C. có khả năng tiêu diệt các loài khác. D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh. Câu 60: Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào? A. hô hấp của sinh vật. B. quang hợp của cây xanh. C. phân giải chất hữu cơ. D. khuếch tán. Câu 61. Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất là A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật phân giải. C. sinh vật tiêu thụ bậc 1. D. sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Câu 62: Ý có nội dung không đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn là A. cấu trúc của chuỗi thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp. B. cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp. C. cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ khơi đại dương vào bờ.
  6. D. quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn so với quần xã trẻ hay bị suy thoái. Câu 63: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây không đúng? A. Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1. B. Năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn lớn nhất. C. Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào động vật tiêu thụ bậc 1. D. Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật. Câu 64: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt. B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh. C. Trong tiến hóa, các loài trùng nhau về ổ sinh thái thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái. D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa. Câu 65: Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế A. nguyên sinh. B. thứ sinh. C. liên tục. D. phân hủy. Câu 66: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn. B. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. C. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật. D. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp. Câu 67: Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do A. cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm. B. cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo. C. cá khai thác quá mức động vật nổi. D. cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự phát triển của tảo. Câu 68: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề. B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật. C. Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm. D. Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt. Câu 69: Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2? A. Cào cào B. Ếch C. Rắn D. Đại bàng Câu 70: Chuồn chuồn, ve sầu, có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào? A. không theo chu kì. B. theo chu kì ngày đêm. C. theo chu kì nhiều năm. D. theo chu kì mùa. Câu 71: Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì? A. Ức chế cảm nhiễm. B. Sinh vật ăn sinh vật. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 72: Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật? A. Tỉ lệ giới tính. B. Loài ưu thế. C. Loài đặc trung. D. Thành phần loài. Câu 73: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể diễn ra theo chu kì mùa có thể do nguyên nhân nào sau đây? A. Sóng thần. B.Cháy rừng. C. Động đất. D.Khí hậu. Câu 74: Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là A. làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau B. làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau C. làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống D. giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
  7. Câu 75. Điều khẳng định nào sau đây là không đúng? A. Lúc đang thực hiện sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm. B. Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lý của sinh vật thường bị ức chế. C. Ở ngoài giới hạn sinh thái về một nhân tố nào đó, sinh vật vẫn không thể tồn tại cho dù các nhân tố sinh thái khác đều ở vùng cực thuận. D. Ở động vật, con non thường có giới hạn sinh thái rộng hơn con trưởng thành. Câu 76: Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ A. hội sinh. B. vật dữ - con mồi. C. ức chế - cảm nhiễm. D. cạnh trạnh. Câu 77. Ở quần thể động vật, kiểu phân bố giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể là A. đồng đều. B. ngẫu nhiên. C. theo nhóm. D. bầy đàn. Câu 78: Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai? A.Bậc dinh dưỡng phía sau tích luỹ khoảng 90% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng liền kề thấp hơn. B.Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. C.Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%) chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. D.Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. Câu 79: Số lượng cá thể chó sói và nai sừng tấm trong giai đoạn 1955-1996 được cho bởi đồ thị sau: Cho các nhận xét sau: (1) Biến động số lượng của hai loại này không theo chu kì. (2) Sự tăng và giảm số lượng cá thể chó sói và nai sừng tấm không phụ thuộc vào nhau. (3) Sự biến động số lượng quần thể nai sừng tấm diễn ra mạnh trong giai đoạn 1990-1996. (4) Sự gia tăng số lượng nai sừng tấm trong những năm 1965- 1975 là một trong những nguyên nhân cho sự gia tăng số lượng chó sói ở giai đoạn 1975-1980. Số phát biểu không đúng? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 80: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. II. Loài D có thể thuộc 2 bậc dinh dưỡng khác nhau. III. Loài A và loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất. IV. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài I và loài G. A. 2 B. 3 C. 1 D. 4