Đề cương ôn tập giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_ngu_van_12_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023
- TỔ NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM HỌC: 2022 - 2023 A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 12; THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút Mức độ nhận thức % Tổng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao điểm Kĩ TT Thời Thời Thời Số Thời gian năng Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Thời gian gian gian gian câu (phút) (%) (%) (%) (%) (phút) (phút) (phút) (phút) hỏi 1 Đọc 15 10 10 5 5 5 4 20 30 hiểu 2 Viết 5 5 5 5 5 5 5 5 1 20 20 đoạn NLXH 3 Viết bài 20 10 15 10 10 20 5 10 1 50 50 NLVH Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 6 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 B. NGỮ LIỆU VÀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA I. PHẦN ĐỌC HIỂU 1. Nghị luận hiện đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) Nhận biết Xác định thông tin được nêu trong văn bản/đoạn trích. - Nhận diện phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,... Thông hiểu - Hiểu được nội dung văn bản/đoạn trích. - Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp tu từ của văn bản/đoạn trích. Vận dụng - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. 2. Thơ Việt Nam 1945-1975 (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa) Nhận biết - Xác định được thể thơ, phương thức biểu đạt của bài thơ/đoạn thơ. - Xác định được đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ. - Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ. Thông hiểu - Hiểu được đề tài, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mĩ, giọng điệu, tình cảm của nhân vật trữ tình, những sáng tạo về ngôn ngữ, hình ảnh của bài thơ/đoạn thơ. - Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của thơ Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến 1975 được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ. Vận dụng - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. II. PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1.Nghị luận về một tư tưởng đạo lí Nhận biết - Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận. - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí.
- Vận dụng - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí. Vận dụng - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí. cao - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. 2.Nghị luận về một hiện tương đời sống Nhận biết - Nhận diện hiện tượng đời sống cần nghị luận. - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống. Vận dụng - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống. Vận dụng - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời cao sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. III. PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. Phạm vi: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ: Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu), Đất Nước ( Nguyễn Khoa Điểm ). 2. Kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra Nhận - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề cần nghị luận. biết - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ. - Nêu được nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật,... của bài thơ/đoạn thơ. Thông - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của hiểu đề bài: hình ảnh hai cuộc kháng chiến và những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ và cảm xúc riêng tư trong sáng; tính dân tộc và những tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh,... - Lí giải một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam 1945 - 1975 được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ. Vận - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao dụng tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí và đóng góp của tác giả. Vận - So sánh với các bài thơ khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, dụng cao làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục. C. KIẾN THỨC CỤ THỂ I.PHẦN ĐỌC HIỂU 1. Các phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc 4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận 5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp 6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người 2. Các thao tác lập luận STT Thao tác Khái niệm 1 Giải thích Làm rõ nghĩa của sự vật, hiện tượng, ý kiến giúp hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề 2 Phân tích Chia tác đối tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để xem xét kĩ nội dung và mối quan hệ bên trong của sự vật, hiện tương
- 3 Chứng minh Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe tin vào vấn đề 4 Bình luận Bàn bạc, đánh giá về sự đúng-sai, lợi – hại của một ý kiến, một chủ trương, sự việc, con người 5 So sánh Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng nhằm chỉ ra nét khác nhau hoặc giống nhau, rút ra nhận xét chính xác, làm nổi bật vẻ đẹp và đóng góp riêng 6 Bác bỏ Phê phán, phủ định một ý kiến, một quan niệm sai nào đó bằng lí lẽ, dẫn chứng từ đó nêu ý kiến đúng. 3. Các biện pháp tu từ a. Biện pháp tu từ từ vựng STT Biện Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật pháp 1 So sánh Đối chiếu sự vật, sự việc này với Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt sự vật, sự việc kia trên cơ sở Giúp việc miêu tả thêm cụ thể, sinh động tương đồng Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 2 Ẩn dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, bằng tên sự vật hiện tượng khác Gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc dựa trên quan hệ tương đồng 3 Hoán dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, bằng tên sự vật hiện tượng khác Khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng dựa trên quan hệ tương cận được miêu tả 4 Nhân hóa Dùng từ ngữ, hình ảnh, đặc Giúp đối tượng cần miêu tả trở nên trở nên điểm gắn với con người để sinh động, có sức sống và gần gũi với con gọi hoặc tả đối tượng không người phải là người 5 Điệp từ, Lặp lại có ý thức từ, ngữ Nhấn mạnh, nổi bật, mở rộng ý điệp ngữ Tạo câu văn, câu thơ giàu âm điệu Gợi những xúc cảm trong lòng người đọc, người nghe 6 Nói quá Phóng đại mức độ, quy mô, tính Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm chất của sự vật hiện tương được miêu tả 7 Nói giảm, Cách diễn đạt tế nhị, uyển Thể hiện sự khiêm nhường nói chuyển Tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ tránh Tránh thô tục, thiếu văn hóa b. Biện pháp tu từ cú pháp STT Biện pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 Câu hỏi tu Dùng hình thức hỏi mà không Nhằm khẳng định, phủ định hay bộc lộ cảm từ đòi hỏi câu trả lời xúc 2 Điệp cấu Sử dụng liên tiếp các câu có Tạo sự liên kết; Nhấn mạnh, khẳng định nội trúc câu cùng chung một cấu trúc ngữ dung được đề cập pháp Tạo sự hài hòa về từ ngữ, hình ảnh, âm điệu 3 Liệt kê Sắp xếp nối tiếp các đơn vị cú Nhấn mạnh ý pháp đồng loại (các từ ngữ, các Diễn tả cụ thể, toàn diện, sâu sắc những khía thành phần câu) cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm 4 Chêm xen Đưa vào trong câu một thành phần câu được ngăn cách bởi Ghi chú cảm xúc dấu: phảy, gạch ngang, ngoặc Bổ sung thông tin cần thiết đơn Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 5 Đối ngữ Sắp xếp theo hình thức sóng đôi Nhấn mạnh nội dung thông tin cần diến đạt 2 từ, 2 cụm từ, 2 câu có cấu tạo Gợi hình ảnh sinh động ngữ pháp, ý nghĩa tương xứng Tạo nhịp điệu cân đối cho lời nói, câu văn nhau 6 Đảo trật Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tự cú Thay đổi trật tự cú pháp thông tượng; Câu văn, câu thơ thêm sinh động, gợi pháp thường của câu cảm, hài hòa về âm thanh 7 Chơi chữ Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
- của từ Làm câu văn, lười thơ thêm hấp dẫn, thú vị c. Biện pháp tu từ ngữ âm Biện STT pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 Điệp âm Điệp lại các âm điệu, vần điệu, Nhằm tạo sự hài hòa về âm hưởng và nhịp 2 Điệp vần thanh điệu trong câu căn, câu thơ điệu cho câu 3 Điệp thanh 4.Các phong cách ngôn ngữ Phong STT cách Khái niệm Đặc trưng 1 Sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính cụ thể giao tiếp hàng ngày mang tính tự nhiên Tính cảm xúc Tính cá thể hóa 2 Nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính hình tượng các văn bản văn học Tính truyền cảm Tính cá thể 3 Báo chí Phong cách ngôn ngữ được dùng Tính thông tin thời sự trongcác văn bản thuộc lĩnh vực truyền Tính ngắn gọn thông Tính hấp dẫn 4 Khoa học Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính khái quát, trừu tương giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học Tính lí trí, lô gic Tính khách quan, phi các thể 5 Chính luận Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính công khai về quan điểm chính trị văn bản thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội Tính chặt chẽ trong lập luận Tính truyền cảm 6 Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính khuôn mẫu Hành chính các văn bản thuộc lĩnh vực quản lí Tính minh xác công vụ hành chính, xã hội Tính công vụ 5. Các thể thơ + Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn Đường luật, Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, Thất ngôn bát cú Đường luật + Các thể thơ dân tộc: Lục bát, Song thất lục bát, Hát nói + Các thể thơ hiện đại: 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi II.PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1. Yêu cầu cụ thể STT Yêu cầu Điểm 1 Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 0,25 2 Xác định đúng vấn đề NL 0,25 3 Triển khai vấn đề: Bàn trực tiếp về vấn đề nghị luận 1,0 Giải thích Phân tích Bình luận Chứng minh 4 Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp 0,25 5 Sáng tạo: 0,25 Giải thích, Dẫn chứng, Phân tích dẫn chứng, Phản đề 2. Các bước làm bài 2.1. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí *Bước 1: Giới thiệu vấn đề nghị luận *Bước 2: Bàn về vấn đề nghị luận +Thao tác 1: Giải thích khái niệm, từ ngữ, hình ảnh +Thao tác 2: Phân tích để làm rõ ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng , sự cần thiết của vấn đề +Thao tác 3: Lấy dẫn chứng và phân tích dẫn chứng +Thao tác 4: Phản đề, mở rộng vấn đề *Bước 3:Rút ra bài học liên hệ bản thân 2.2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- *Bước 1: Nêu hiện tượng đời sống cần bàn *Bước 2: Bàn về vấn đề nghị luân +Thao tác 1: Giải thích (Là gì?) +Thao tác 2: Biểu hiện, thực trạng +Thao tác 3: Phân tích nguyên nhân/ tác hại hoặc tác dụng (nếu là hiện tượng tốt) +Thao tác 4: Biện pháp khắc phục/biện pháp nhân rộng hiện tượng *Bước 3: Rút ra bài học nhận thức và hành động III.PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1.Yêu cầu cụ thể STT Yêu cầu Điểm 1 *Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25 2 *Xác định đúng vấn đề NL 0,5 3 *Triển khai vấn đề NL - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ 0,5 -Phân tích, Cảm nhận về đoạn thơ 2,5 + Phân tích, Cảm nhận sâu sắc, triển khai ý rõ ràng, mạch lạc (2,0) + Nghệ thuật (0,5) -Liên hệ (nếu có) 0,5 4 *Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp 0,25 5 *Sáng tạo: 0,5 + Biết vận dựng kiến thức lí luận văn học trong cảm nhận, đánh giá + Biết so sánh với các tác phẩm khác + Biết liên hệ vấn đề với thực tiễn + Văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc 2.Các bước làm bài a.Mở bài: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận b.Thân bài: Triển khai vấn đề -Phân tích để làm rõ những đặc sắc về mặt nội dung -Phân tích để làm rõ những đặc sắc về mặt nghệ thuật -Liên hệ (Nếu có) c.Kết bài: Đánh giá chung về vấn đề D. ĐỀ MINH HỌA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐÀO TẠO Môn: Ngữ văn, lớp 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ: Tôi trở lại những bờ đường mùa xuân Cây già trắng lá Ôi thành phố tôi yêu kỳ lạ Cái sống như trăn trở ngày đêm Tôi lớn lên, lo nghĩ nhiều thêm Thành phố cũng như tôi đang lớn Những gác xép bộn bề hy vọng Những đầu hồi bóng nắng nhấp nhô... Tôi trở về những ngõ quen xưa Mỗi ngõ nhỏ giấu một lời tâm sự Tôi trở lại những lối mòn quá khứ Có tấm tình ta mắc nợ cha ông (Trích Trở lại trái tim mình - Bằng Việt,
- Thơ tuyển 1961 - 2001, NXB Văn học, 2003, tr. 12) *Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Chỉ ra 2 từ diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên. Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ: Tôi lớn lên, lo nghĩ nhiều thêm? Câu 4. Tâm sự của tác giả trong câu thơ Có tấm tình ta mắc nợ cha ông gợi cho anh/chị suy nghĩ gì? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của sự trân trọng quá khứ với mỗi con người. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ (Trích Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 88) ........................Hết....................... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỀ MINH HỌA ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 12 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Thể thơ: tự do 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh không trả lời đúng thể thơ “tự do”: không cho điểm 2 Những từ diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ: yêu, lo nghĩ. 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh chỉ ra được 2 từ: 0,75 điểm. - Học sinh chỉ ra được 1 từ: 0,5 điểm. 3 Nội dung câu thơ Tôi lớn lên, lo nghĩ nhiều thêm: 1,0 - Con người trưởng thành, cuộc sống mở rộng cũng là lúc ý thức đầy đủ về trách nhiệm. - Theo thời gian, con người suy tư, lo nghĩ sâu sắc hơn. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 2 ý: 1,0 điểm. - Học sinh nêu được 1 ý : 0,5 điểm. 4 Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ về tâm sự của tác giả trong câu thơ Có tấm tình 0,5 ta mắc nợ cha ông theo hướng: Cha ông đã tạo dựng cuộc sống hòa bình, hạnh phúc; mỗi chúng ta cần tri ân thế hệ đi trước. Hướng dẫn chấm:
- - Học sinh bày tỏ rõ ràng, thuyết phục: 0,5 điểm - Học sinh bày tỏ chưa rõ ràng, chưa thuyết phục: 0,25 điểm. II LÀM VĂN 7,0 1 Viết đoạn văn về ý nghĩa của sự trân trọng quá khứ. 2,0 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Ý nghĩa của sự trân trọng quá khứ. c. Triển khai vấn đề nghị luận 0,75 Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ về ý nghĩa của sự tri ân với thế hệ đi trước. Có thể triển khai theo hướng: Trân trọng quá khứ giúp cá nhân nhận ra được những giá trị tốt đẹp của quá khứ, bồi đắp đời sống tâm hồn mỗi người, góp phần hoàn thiện nhân cách... Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. 2 Cảm nhận đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn thơ (0,25 điểm) 0,5 * Cảm nhận về đoạn thơ 2,5 - Đoạn thơ diễn tả khung cảnh đêm liên hoan diễn ra trong ánh sáng rực rỡ, lung linh; âm thanh rộn ràng, náo nức; hình ảnh lộng lẫy, yêu kiều; không khí tưng bừng, sôi nổi... - Tâm hồn trẻ trung lãng mạn của những người chiến sĩ Tây Tiến thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng, say đắm, phiêu bồng.
- - Đoạn thơ có những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ biểu cảm: bừng, hội đuốc hoa, xiêm áo,... Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25 điểm. - Phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện của tâm trạng: 0,75 điểm - 1,25 điểm. - Phân tích chung chung, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm - 0,5 điểm. * Đánh giá 0,5 - Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp của tâm hồn người lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn. - Đoạn thơ góp phần thể hiện phong cách thơ Quang Dũng. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm - Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của thơ Quang Dũng; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0 E.LUYỆN ĐỀ ĐỀ SỐ 01 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Những tình yêu thật thường không ồn ào chúng tôi hiểu đất nước đang hồi khốc liệt chúng tôi hiểu điều ấy bằng mọi giác quan bằng chén cơm ăn mắm ruốc bằng giấc ngủ bị cắt ngang cắt dọc bằng những nắm đất mọc theo đường hành quân có những thằng con trai mười tám tuổi chưa từng biết nụ hôn người con gái chưa từng biết những lo toan phức tạp của đời câu nói đượm nhiều hơi sách vở khi nằm xuống trong đáy mắt vô tư còn đọng một khoảng trời hạnh phúc nào cho tôi hạnh phúc nào cho anh hạnh phúc nào cho chúng ta hạnh phúc nào cho đất nước (Thử nói về hạnh phúc, Thanh Thảo, 1972)
- *Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Trong đoạn trích, hoàn cảnh khốc liệt của đất nước được tác giả thể hiện thông qua những hình ảnh nào? Câu 3. Anh/chị hiêu như thế nào về nội dung của những câu thơ sau: có những thằng con trai mười tám tuổi chưa từng biết nụ hôn người con gái chưa từng biết những lo toan phức tạp của đời câu nói đượm nhiều hơi sách vở khi nằm xuống trong đáy mắt vô tư còn đọng một khoảng trời Câu 4. Theo anh/chị, giữa hạnh phúc cho tôi và hạnh phúc cho chúng ta, điều gì quan trọng hơn? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về sự cần thiết của tinh thần cống hiến ở tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay. Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh mùa lá dữ vai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành” (Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng, SGK Ngữ Văn 12, tập 1) .Hết đề 01 ĐỀ SỐ 02 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về (Trích Đất nước của Nguyễn Đình Thi) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Những hình ảnh nào của nước chúng ta được nhắc đến trong đoạn trích? Câu 3. Xác định 2 biện pháp tu từ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu thơ sau: Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát
- Những dòng sông đỏ nặng phù sa Câu 4. Cảm nhận của anh chị về Đất nước qua đoạn thơ trên? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước trong cuộc sống hôm nay. Câu 2 (5.0 điểm) -Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn - Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu) Cảm nhận của anh/chị về tình cảm đẹp đẽ giữa bộ đội miền xuôi và người dân Việt Bắc qua đoạn thơ trên.Từ đó, nhận xét ngắn gọn về tính dân tộc được thể hiện qua đoạn thơ. .Hết đề 02 ĐỀ SỐ 03 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Em ơi buồn làm chi Anh đưa em về sông Đuống Ngày xưa cát trắng phẳng lì Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong khảng chiến trường kì Xanh xanh bãi mía bờ dâu Ngô khoai biêng biếc Đứng bên này sông sao nhớ tiếc Sao xót xa như rụng bàn tay (Trích Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? Câu 2. Vẻ đẹp của quê hương tác giả được gợi lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Câu 3. Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh con sông Đuống trong câu thơ “Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiên trường kì”? Câu 4. Tâm trạng nhà thơ thể hiện như thế nào qua đoạn trích trên? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của quê hương đối với mỗi người trong cuộc sống hôm nay. Câu 2 (5.0 điểm) Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi. Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm, Heo hút cồn mây, súng ngửi trời. Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống, Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Anh bạn dãi dầu không bước nữa,
- Gục lên súng mũ bỏ quên đời! Chiều chiều oai linh thác gầm thét, Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người. Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi. ( Trích Tây Tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD 2020) Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về chất nhạc, họa trong đoạn thơ. .Hết đề 03 ĐỀ SỐ 04: I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Nền tảng của sự thành công nằm ở tính kỷ luật tự giác và được thể hiện thông qua sự tự chủ. Tự chủ là lòng can đảm được sử dụng đúng lúc, là khả năng tự chế ngự và kiểm soát tất cả các trạng thái cảm xúc của bản thân. Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời. Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân. Điềm tĩnh là một trong những biểu hiện của sự tự chủ. Người giữ được điềm tĩnh luôn ẩn chứa trong mình nguồn sức mạnh to lớn. Điềm tĩnh giúp con người giữ được sự sáng suốt trong khi những người khác không còn kiên nhẫn. Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về bạn, khi bạn liên tục vấp ngã hay khi bị bạn bè quay lưng ấy là những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh. Biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được bình yên cũng như sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình. Hãy cố gắng giữ được vẻ bình tĩnh và cái tâm bình thản, sáng suốt trong mọi tình huống, bạn nhé! (Không gì là không thể, George Matthew Adams, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP HCM) Câu 1 (0.75 điểm). Theo người viết, tự chủ là gì? Câu 2 (0.75 điểm). Khi nào con người cần đến tính tự chủ? Câu 3 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong câu văn: Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời Câu 4 (0.5 điểm). Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân. Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Con người cần làm những gì để có được sự tự chủ trong cuộc sống? Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ sau: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa.." mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc. Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó..” (Trích Trường ca mặt đường khát vọng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 72 - 73) ------------------------- Hết đề 04 --------------------------
- ĐỀ SỐ 05: I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau rồi thực hiện các yêu cầu ở dưới Có một câu nói là: con đường dài nhất là con đường từ cái đầu đến bàn tay. Ý tưởng nhiều vô kể. Nhiều người cũng có những ý tưởng rất tốt. Nhưng có rất ít người biến được ý tưởng thành hiện thực. Một người bạn của tôi từng nói: “Khi ai đó tâm sự với tôi về ý tưởng này khác, tôi chỉ bảo: nghe tuyệt lắm, hãy làm đi. Tôi không bảo khó, không bảo sẽ thất bại hay bàn lùi. Cứ để họ thực hiện. Hành động chứng minh tất cả”. Nhà văn Trung Quốc Lỗ Tấn có câu: “Trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi”. Nếu không thì đường ở đâu mà có. Cho nên khẩu hiệu của Nike là “Just do it”. Hãy làm đi. Làm bất cứ điều gì. Vì tuổi trẻ chỉ có một lần. Thời gian trôi qua là không quay lại. Thay vì chần chừ đắn đo, sợ hãi, tại sao không thử bước ra ngoài, và làm điều có ích. Còn nói theo cha ông ta ngày trước: Học đi đôi với hành. Đi học, đọc sách, tiếp thu kiến thức là một chuyện, phải hành động, phải thực hành mới khiến kĩ năng của ta khá lên. Việc thiếu sót năng lực hành động có thể hạn chế người trẻ hòa nhập vào thế giới. Mà để phát triển kĩ năng hành động, không cần phải lớn lao Chỉ cần bắt đầu từng bước nhỏ một. (Trích “Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?”-Rosie Nguyễn, NXB Hội nhà văn, 2016) Câu 1( 0.75 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2 (0.75 điểm). Tìm câu văn thể hiện chủ đề của đoạn trích. Câu 3(1.0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói “con đường dài nhất là con đường từ cái đầu đến bàn tay”? Câu 4 (0.5 điểm). Anh/chị có đồng tình với ý kiến “Đi học, đọc sách, tiếp thu kiến thức là một chuyện, phải hành động, phải thực hành mới khiến kĩ năng của ta khá lên” hay không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để trình bày suy nghĩ của mình về câu nói “Hành động chứng minh tất cả”. Câu 2 (5.0 điểm): Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay Nghì đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên Tin vui chiến thứng trăm miền Hòa bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp , An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng. (Trích “Việt Bắc”-Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một, trang 110, 112) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên.Từ đó, nhận xét ngắn gọn về tính dân tộc được thể hiện qua đoạn thơ? ------------------------- Hết đề 05 --------------------------

