Đề cương ôn tập giữa học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_12_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM HỌC: 2022 – 2023 -THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II Mức độ nhận thức % Tổng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao điểm Kĩ TT Thời Thời Thời Số Thời gian năng Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Thời gian gian gian gian câu (phút) (%) (%) (%) (%) (phút) (phút) (phút) (phút) hỏi 1 Đọc 15 10 10 5 5 5 4 20 30 hiểu 2 Viết 5 5 5 5 5 5 5 5 1 20 20 đoạn văn nghị luận xã hội 3 Viết 20 10 15 10 10 20 5 10 1 50 50 bài văn nghị luận văn học Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 6 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 B. NGỮ LIỆU VÀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA I. PHẦN ĐỌC HIỂU 1. Đơn vị kiến thức/Kĩ năng : Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa 2. Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận biết - Xác định được đề tài, cốt truyện, chi tiết, sự việc tiêu biểu. (2 câu) - Nhận diện phương thức biểu đạt, ngôi kể, hệ thống nhân vật, biện pháp nghệ thuật,...của văn bản/đoạn trích. Thông hiểu - Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: chủ đề tư (1 câu) tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu, ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp nghệ thuật,... - Hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX được thể hiện trong văn bản/đoạn trích. Vận dụng - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích truyện ngắn hiện đại Việt (1câu) Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX. - Bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
- II. PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1. Đơn vị kiến thức/Kĩ năng: Viết đoạn văn NLXH (khoảng 150 chữ) a. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí Nhận biết - Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận. - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí. Vận dụng - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí. Vận dụng - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí. cao - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. b. Nghị luận về một hiện tương đời sống Nhận biết - Nhận diện hiện tượng đời sống cần nghị luận. - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống. Vận dụng - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống. Vận dụng - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời cao sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. III. PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. Phạm vi: Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: - Vợ chồng A Phủ (trích) của Tô Hoài - Vợ nhặt của Kim Lân 2. Kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra Nhận - Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận. biết - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Nhớ được cốt truyện, nhân vật; xác định được chi tiết, sự việc tiêu biểu,... Thông - Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện hiện đại: vấn đề số phận con hiểu người, cảm hứng anh hùng ca và cảm hứng thế sự, tình yêu quê hương đất nước; nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, bút pháp trần thuật mới mẻ. - Lí giải một số đặc điểm cơ bản của truyện hiện đại Việt Nam được thể hiện trong văn bản/đoạn trích. Vận - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các dụng thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của truyện hiện đại Việt Nam. - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả. Vận - So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học dụng để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. cao - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục. C. KIẾN THỨC CỤ THỂ I. PHẦN ĐỌC HIỂU 1. Các phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- 4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận 5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp 6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người 2. Các thao tác lập luận STT Thao tác Khái niệm 1 Giải thích Làm rõ nghĩa của sự vật, hiện tượng, ý kiến giúp hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề 2 Phân tích Chia tác đối tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để xem xét kĩ nội dung và mối quan hệ bên trong của sự vật, hiện tương 3 Chứng minh Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe tin vào vấn đề 4 Bình luận Bàn bạc, đánh giá về sự đúng-sai, lợi – hại của một ý kiến, một chủ trương, sự việc, con người 5 So sánh Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng nhằm chỉ ra nét khác nhau hoặc giống nhau, rút ra nhận xét chính xác, làm nổi bật vẻ đẹp và đóng góp riêng 6 Bác bỏ Phê phán, phủ định một ý kiến, một quan niệm sai nào đó bằng lí lẽ, dẫn chứng từ đó nêu ý kiến đúng. 3. Các biện pháp tu từ a. Biện pháp tu từ từ vựng STT Biện Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật pháp 1 So sánh Đối chiếu sự vật, sự việc này với Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt sự vật, sự việc kia trên cơ sở Giúp việc miêu tả thêm cụ thể, sinh động tương đồng Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 2 Ẩn dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, bằng tên sự vật hiện tượng khác Gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc dựa trên quan hệ tương đồng 3 Hoán dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, bằng tên sự vật hiện tượng khác Khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng dựa trên quan hệ tương cận được miêu tả 4 Nhân hóa Dùng từ ngữ, hình ảnh, đặc Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt điểm gắn với con người để gọi Giúp đối tượng cần miêu tả trở nên sinh động, có sức hoặc tả đối tượng không phải là sống và gần gũi với con người người 5 Điệp từ, Lặp lại có ý thức từ, ngữ Nhấn mạnh, nổi bật, mở rộng ý điệp ngữ Tạo câu văn, câu thơ giàu âm điệu Gợi những xúc cảm trong lòng người đọc, người nghe 6 Nói quá Phóng đại mức độ, quy mô, tính Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm chất của sự vật hiện tương được miêu tả 7 Nói giảm, Cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển Thể hiện sự khiêm nhường nói Tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ tránh Tránh thô tục, thiếu văn hóa b. Biện pháp tu từ cú pháp STT Biện pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 Câu hỏi tu Dùng hình thức hỏi mà không đòi Nhằm khẳng định, phủ định hay bộc lộ cảm xúc từ hỏi câu trả lời 2 Điệp cấu Sử dụng liên tiếp các câu có cùng Tạo sự liên kết; Nhấn mạnh, khẳng định nội trúc câu chung một cấu trúc ngữ pháp dung được đề cập Tạo sự hài hòa về từ ngữ, hình ảnh, âm điệu 3 Liệt kê Sắp xếp nối tiếp các đơn vị cú Nhấn mạnh ý pháp đồng loại (các từ ngữ, các Diễn tả cụ thể, toàn diện, sâu sắc những khía thành phần câu) cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm 4 Chêm xen Đưa vào trong câu một thành Ghi chú cảm xúc phần câu được ngăn cách bởi Bổ sung thông tin cần thiết
- dấu: phảy, gạch ngang, ngoặc Bộc lộ tình cảm, cảm xúc đơn 5 Đối ngữ Sắp xếp theo hình thức sóng đôi Nhấn mạnh nội dung thông tin cần diến đạt 2 từ, 2 cụm từ, 2 câu có cấu tạo Gợi hình ảnh sinh động ngữ pháp, ý nghĩa tương xứng Tạo nhịp điệu cân đối cho lời nói, câu văn nhau 6 Đảo trật Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tự cú pháp Thay đổi trật tự cú pháp thông tượng; Câu văn, câu thơ thêm sinh động, gợi thường của câu cảm, hài hòa về âm thanh 7 Chơi chữ Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước của từ Làm câu văn, lười thơ thêm hấp dẫn, thú vị c. Biện pháp tu từ ngữ âm Biện STT pháp Đặc điểm nhận dạng Hiệu quả nghệ thuật 1 Điệp âm Điệp lại các âm điệu, vần điệu, Nhằm tạo sự hài hòa về âm hưởng và nhịp 2 Điệp vần thanh điệu trong câu căn, câu thơ điệu cho câu 3 Điệp thanh 4.Các phong cách ngôn ngữ Phong STT cách Khái niệm Đặc trưng 1 Sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính cụ thể giao tiếp hàng ngày mang tính tự nhiên Tính cảm xúc Tính cá thể hóa 2 Nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính hình tượng các văn bản văn học Tính truyền cảm Tính cá thể 3 Báo chí Phong cách ngôn ngữ được dùng Tính thông tin thời sự trongcác văn bản thuộc lĩnh vực truyền Tính ngắn gọn thông Tính hấp dẫn 4 Khoa học Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính khái quát, trừu tương giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học Tính lí trí, lô gic Tính khách quan, phi các thể 5 Chính luận Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính công khai về quan điểm chính trị văn bản thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội Tính chặt chẽ trong lập luận Tính truyền cảm 6 Hành chính Phong cách ngôn ngữ được dùng trong Tính khuôn mẫu công các văn bản thuộc lĩnh vực quản lí Tính minh xác vụ hành chính, xã hội Tính công vụ 5. Các phương thức trần thuật - Lời kể trực tiếp: Trần thuật ở ngôi thứ nhất (xưng tôi) do nhân vật tự kể chuyện (Chiếc thuyền ngoài xa ..) - Lời kể gián tiếp: Trần thuật ở ngôi thứ ba, người kể chuyện tự giấu mình (Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ..) - Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật ở ngôi thứ ba, người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể theo giọng điệu nhân vật (Những đứa con trong gia đình ) II. PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1. Yêu cầu cụ thể STT Yêu cầu Điểm 1 Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 0,25 2 Xác định đúng vấn đề NL 0,25 3 Triển khai vấn đề: Bàn trực tiếp về vấn đề nghị luận 1,0 Giải thích Phân tích Bình luận Chứng minh 4 Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp 0,25
- 5 Sáng tạo: 0,25 Giải thích, Dẫn chứng, Phân tích dẫn chứng, Phản đề 2. Các bước làm bài 2.1. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí Bước 1: Giới thiệu vấn đề nghị luận Bước 2: Bàn về vấn đề nghị luận Thao tác 1: Giải thích khái niệm, từ ngữ, hình ảnh Thao tác 2: Phân tích để làm rõ ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng , sự cần thiết của vấn đề Thao tác 3: Lấy dẫn chứng và phân tích dẫn chứng Thao tác 4: Phản đề, mở rộng vấn đề Bước 3:Rút ra bài học liên hệ bản thân 2.2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống Bước 1: Nêu hiện tượng đời sống cần bàn Bước 2: Bàn về vấn đề nghị luân Thao tác 1: Giải thích (Là gì?) Thao tác 2: Biểu hiện, thực trạng Thao tác 3: Phân tích nguyên nhân/ tác hại hoặc tác dụng (nếu là hiện tượng tốt) Thao tác 4: Biện pháp khắc phục/biện pháp nhân rộng hiện tượng Bước 3: Rút ra bài học nhận thức và hành động III. PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. Yêu cầu cụ thể STT Yêu cầu Điểm 1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25 2 Xác định đúng vấn đề NL 0,5 3 Triển khai vấn đề NL Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích (nhân vật trong đoạn trích) 0,5 Phân tích, Cảm nhận về đoạn trích (nhân vật trong đoạn trích) 2,5 + Phân tích, Cảm nhận sâu sắc, triển khai ý rõ ràng, mạch lạc (2,0) + Nghệ thuật (0,5) Liên hệ (nếu có) 0,5 4 Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp 0,25 5 Sáng tạo: 0,5 + Biết vận dựng kiến thức lí luận văn học trong cảm nhận, đánh giá + Biết so sánh với các tác phẩm khác + Biết liên hệ vấn đề với thực tiễn + Văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc 2. Các bước làm bài Mở bài: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận Thân bài: Triển khai vấn đề Phân tích để làm rõ những đặc sắc về mặt nội dung Phân tích để làm rõ những đặc sắc về mặt nghệ thuật Liên hệ (Nếu có) Kết bài: Đánh giá chung về vấn đề D. ĐỀ MINH HỌA I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Tôi vội vàng nhét vào trong chiếc túi cấp dưỡng nhọ nhem của chị một chiếc phong bì niêm rất cẩn thận. Suốt buổi trưa, tôi đã mượn giấy bút biên cho Nguyệt lá thư đầu tiên. Ra đến rừng săng lẻ, tôi chưa về chỗ giấu xe vội, mà men bờ sông ra ngoài cầu. Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom. Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang rất ngọt. Ba nhịp phía bên này đổ sập xuống, những phiến đá xanh lớn rơi ngổn ngang dưới lòng sông, chỉ còn hai hàng trụ đứng trơ vơ giữa trời. Tôi đứng bên bờ sông giữa cảnh một chiếc cầu đổ và lại tự hỏi: Qua bấy nhiêu năm tháng sống giữa cảnh bom đạn và tàn phá những cái quý giá đó chính bàn tay mình xây dựng nên, vậy mà Nguyệt vẫn không quên tôi sao? Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc
- sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn dội xuống cũng không hề đứt, không thể nào tàn phá nổi ư? (Trích Mảnh trăng cuối rừng, Tuyển tập Nguyễn Minh Châu, NXB Văn học, 2018, tr. 46) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định ngôi kể trong đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra hình ảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong đoạn trích. Câu 3. Anh chị hiểu như thế nào về hình ảnh sợi chỉ xanh óng ánh trong câu “Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn dội xuống cũng không hề đứt, không thể nào tàn phá nổi ư?”. Câu 4. Anh/Chị hãy nhận xét thái độ của tác giả đối với nhân vật Nguyệt trong đoạn trích. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của niềm tin. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn Tô Hoài thể hiện trong đoạn trích sau: Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị. Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường. (Trích Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 7 – 8) -----------------------Hết------------------------- ( Thí sinh không được sử dụng tài liệu) V. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Ngôi kể: ngôi thứ nhất. 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời ngôi kể là “tôi”: 0,75 điểm. 2 Hình ảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong đoạn trích: con sông miền Tây in 0,75 đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Nếu học sinh trích dẫn nguyên câu văn “Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom” vẫn cho: 0,75 điểm. 3 - Hình ảnh sợi chỉ xanh óng ánh là vẻ đẹp tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc 1,0 sống của nhân vật Nguyệt.
- - Thể hiện sức sống bất diệt của tình yêu, dù chỉ mỏng manh như sợi chỉ nhưng thời gian và chiến tranh khốc liệt không thể hủy diệt được Hướng dẫn chấm: - Trả lời được 2 ý: 1,0 điểm. - Trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm. 4 Thái độ của tác giả về nhân vật Nguyệt trong đoạn trích: 0,5 - Ngợi ca, ngưỡng mộ vẻ đẹp tâm hồn tuổi trẻ những năm chống Mĩ cứu nước. - Tin tưởng, lạc quan vào sức mạnh của tình yêu vượt lên tất cả Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được quan niệm: 0,25 điểm. - Học sinh nhận xét quan niệm: 0,25 điểm. II LÀM VĂN 7,0 1 Trình bày suy nghĩ về sức mạnh của niềm tin 2,0 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Suy nghĩ về sức mạnh của niềm tin c. Triển khai vấn đề nghị luận 0,75 Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sức mạnh của niềm tin. Có thể theo hướng sau: Niềm tin có sức mạnh lớn lao, giúp con người vượt lên những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống;có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. 2 Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn Tô Hoài thể 5,0 hiện trong đoạn trích.
- a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đoạn truyện. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn truyện (0,25 điểm) 0,5 * Phân tích tâm trạng và hành động nhân vật Mị 2,5 - Hoàn cảnh: Mị là con dâu gạt nợ của nhà thống lí Pá Tra, đêm tình mùa xuân. - Tâm trạng và hành động + Tâm trạng: niềm vui sướng khi hoài niệm về quá khứ tươi đẹp, ý thức về sức sống tuổi trẻ, về quyền sống, về thân phận. + Hành động: Mị uống rượu thể hiện sự uất hận, cay đắng của thân phận nô lệ; thổi sáo thể hiện niềm khao khát tự do. - Tâm trạng và hành động của nhân vật được thể hiện bằng ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tha thiết,... Hướng dẫn chấm: - Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm. - Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25 điểm. - Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm - 1,5 điểm. - Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm - 0,75 điểm. * Đánh giá 0,5 - Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị góp phần làm nên giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ. - Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị góp phần thể hiện phong cách nghệ thuật truyện ngắn của Tô Hoài. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. - Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Tô Hoài; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0 E. ĐỀ ÔN LUYỆN ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 1: I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu dưới: Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất. Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy. (Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học 2013) Câu 1: Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp trong đoạn văn bản trên ? Câu 2: Nhà văn đã kể gì về nhân vật chị trong đoạn trích ? Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ in đậm trong câu văn sau : “Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy”? Câu 4: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ văn bản đọc hiểu, anh(chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Chúng ta có nên bước qua các ranh giới trong cuộc sống? Câu 2 (5.0 điểm) " ...Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không. Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có được vợ... Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con... May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chết chứ biết thế nào mà lo cho hết được? Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với "nàng dâu mới": - Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng..." (Trích Vợ nhặt - Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.28-29) Cảm nhận của anh/chị về nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về tư tưởng nhân đạo của nhà văn Kim Lân trong tác phẩm Vợ nhặt. -------------------- Hết --------------------- ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 2: I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích: “Nhiều người có xu hướng khoác lên mình tấm áo cá nhân để phủ kín giá trị cộng đồng. Chúng ta đánh đồng chủ nghĩa tự do với việc theo đuổi lợi ích cá nhân tuyệt đối, không quan tâm đến cuộc đời kẻ khác. Ngoài những thứ “quy ra thóc”, người ta có thể để mặc ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, tệ nạn xã hội, kẹt xe, tham nhũng... cho những người khác lo. Thị dân an phận với văn phòng máy lạnh, nông dân an phận với đồng xanh, ngư dân an phận với biển cả, chúng ta luôn muốn an phận với những gì mình có và hạn chế tối đa việc “ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng”. Nhưng khi biển nhiễm độc, không chỉ ngư dân thiệt hại. Khi nông dân mất đất phải bỏ xứ mà đi, không phải chỉ mình họ thiệt. Thực phẩm bẩn không chỉ tấn công người thành phố. Số phận đặt chúng ta vào chung một cộng đồng, gắn liền vận mệnh với nhau. Dù bạn có kiếm được bao nhiêu tiền đi nữa, khi ra ngoài đường vẫn có thể bị thanh xà gồ từ
- công trình đường sắt đô thị rơi vào đầu. Dù bạn có đi chiếc xe siêu sang, vẫn phải chờ dài trong tuyệt vọng giữa những ngã ba tắc nghẽn, len lỏi giữa phố xá đầy khói bụi. Dù bạn có yên vị ở những căn biệt thự xa hoa, vẫn có thể có ngày nước ngập đầy nhà và cướp ghé thăm... Điều ít nhất chúng ta có thể làm là lên tiếng. Im lặng trước cái đẹp là gián tiếp phủ nhận nó. Im lặng trước điều xấu là ngấm ngầm cho phép nó lộng hành. Cuộc sống không tự dưng tốt đẹp lên, nếu chỉ biết vun vén cho riêng mình, cố làm ngơ trước những vấn đề chung, chúng ta đang tự xây lâu đài của mình trên cát”. (Trích Mưa lụt, cống tắc và một số thứ “quy ra thóc”, Khắc Giang, nguồn ngày 01/10/2016) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1: Chỉ ra thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2: Theo đoạn trích, con người thường an phận thờ ơ trước những hiện tượng nào trong cuộc sống? Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến “Im lặng trước cái đẹp là gián tiếp phủ nhận nó. Im lặng trước điều xấu là ngấm ngầm cho phép nó lộng hành” Câu 4: Lời khuyên của tác giả nêu trong đoạn trích “nếu chỉ biết vun vén cho riêng mình, cố làm ngơ trước những vấn đề chung, chúng ta đang tự xây lâu đài của mình trên cát” có ý nghĩa gì đối với anh/chị? II. LÀM VĂN (7 điểm) Câu 1 (2 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ của bản thân về tác hại của cách sống an phận, thờ ơ vô cảm trong xã hội hiện nay. Câu 2 (5 điểm) Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ yên, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa bập bùng sáng lên, Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại. Nhìn thấy tình cảnh như thế, Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị cũng phải trói đứng thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... Người kia việc gì mà phải chết thế. A Phủ... Mị phảng phất nghĩ như vậy. Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ... Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay...”, rồi Mị nghẹn lại. A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mị đứng lặng trong bóng tối Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng MỊ vẫn băng đi (Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 13,14) Cảm nhận của anh( chị) về tâm trạng và hành động nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Tô Hoài thể hiện qua đoạn trích. -----------------HẾT------------------- ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 3: I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài
- sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn. (Trích Tuoitre.vn, Diễn giả Nguyễn Hữu Long, Xây dựng bản lĩnh cá nhân, số ra ngày 14/5/2012.) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 2: Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh? Câu 3: Tại sao tác giả cho rằng: Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh? Câu 4: Thông điệp mà anh/chị rút ra từ đoạn trích là gì? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc- hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vai trò của bản lĩnh con người trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa. Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi. Người ta thường nói: nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng. Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải con gái nhà Pá Tra: cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra. (Trích Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr.4) Cảm nhận của anh/ chị về nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn Tô Hoài. .........Hết.......... ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 4: I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Những dấu chân lùi lại phía sau Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất Mười tám hai mươi sắc như cỏ Dày như cỏ Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên Hơn một điều bất chợt Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình (Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc) Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc? (Trích Trường ca Những người đi tới biển, Thanh Thảo) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Theo đoạn trích, tuổi trẻ Việt Nam trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Câu 3. Những dòng thơ sau giúp anh/ chị hiểu gì về tuổi trẻ? Mười tám hai mươi sắc như cỏ Dày như cỏ
- Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ. Câu 4. Anh/chị hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh /chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước. Câu 2 (5,0 điểm) Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải. Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch. Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy. Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà (Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 30) Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng nhân vật Tràng trong đoạn trích. Từ đó, nhận xét về tư tưởng nhân đạo của nhà văn Kim Lân. ------------------------ Hết ------------------------ ĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 5: I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc bài thơ: Em yêu từng sợi nắng cong Em yêu cánh võng đong đưa Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò Cánh diều no gió chiều chưa muốn về Em yêu chao liệng cánh cò Đàn trâu thong thả đường đê Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm Chon von lá hát vọng về cỏ lau Em yêu khói bếp vương vương Trăng lên lốm đốm hạt sao Xám màu mái lá mấy tầng mây cao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên Em yêu mơ ước đủ màu Em đi cuối đất cùng miền Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân. Em yêu câu hát ơi à . Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa (Yêu lắm quê hương, Hoàng Thanh Tâm, Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Theo bài thơ, sự vất vả của cha mẹ được thể hiện qua hình ảnh nào? Câu 3. Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về vẻ đẹp của quê hương? Đàn trâu thong thả đường đê Chon von lá hát vọng về cỏ lau Trăng lên lốm đốm hạt sao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên Câu 4. Nội dung hai dòng thơ sau có ý nghĩa gì với anh/chị? Em đi cuối đất cùng miền Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân.
- II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của quê hương trong cuộc đời mỗi con người. Câu 2. (5.0 điểm) Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào. Những gia đình từ những vùng Nam Định, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả rạ. Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường. Không khí vẩn mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người. Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy, một buổi chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với một người đàn bà nữa. Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh. Người đàn bà đi sau hắn chừng ba bốn bước. Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt. Thị có vẻ rón rén, e thẹn. Mấy đứa trẻ con thấy lạ vội chạy ra đón xem. Sợ chúng nó đùa như ngày trước, Tràng vội vàng nghiêm nét mặt, lắc đầu ra hiệu không bằng lòng. Mấy đứa trẻ đứng dừng lại, nhìn Tràng, đột nhiên có đứa gào lên: – Anh Tràng ơi! – Tràng quay đầu lại. Nó lại cong cổ gào lên lần nữa – Chông vợ hài. Tràng bật cười: – Bố ranh! Người đàn bà có vẻ khó chịu lắm. Thị nhíu đôi lông mày lại, đưa tay lên xóc xóc lại tà áo. Ngã tư xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút. Từng trận gió từ cánh đồng thổi vào, ngăn ngắt. Hai bên dãy phố, úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn, lửa. Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết. Nhìn theo bóng Tràng và bóng người đàn bà lủi thủi đi về bến, người trong xóm lạ lắm. Họ đứng cả trong ngưỡng cửa nhìn ra bàn tán. Hình như họ cũng hiểu được đôi phần. Những khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ. (Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018) Cảm nhận của anh/chị về đoạn trích trên. Từ đó nhận xét về giá trị hiện thực của tác phẩm. ---Hết---

