Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Tiến hóa
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Tiến hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_sinh_hoc_12_chuyen_de_tien_hoa.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Tiến hóa
- CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA - SINH HỌC 12 Câu 1: Dạng vượn người sau đây có quan hệ họ hàng gân gũi với người nhất? A. Đười ươi. B. Tinh tinh. C. Vượn. D. Gôrilia. Câu 2: Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng ? A. Cánh chim và cánh bướm B. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người D. Chân trước của mèo và cánh của dơi. Câu 3: Nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố tiến hóa có hướng? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến C. Di nhập gen. D. Yếu tố ngẫu nhiên. Câu 4: Khi nó i về các bằng chứ ng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng ? A. Những cơ quan ở các loài khác nhau đươc̣ bắt nguồn từ môṭ cơ quan ở loài tổ tiên măc̣ dù hiêṇ taị các cơ quan này có thể thưc̣ hiêṇ các chứ c năng khác nhau đươc̣ goị là cơ quan tương tư ̣ B. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vi ̀ chú ng đươc̣ bắt nguồn tư ̣môṭ cơ quan ở môṭ loài tổ tiên nhưng nay không còn chứ c năng hoăc̣ chứ c năng bị tiêu giảm C. Những cơ quan thưc̣ hiêṇ các chứ c năng như nhau nhưng không đươc̣ bắt nguồn từ môṭ nguồn gốc đươc̣ goị là cơ quan tương đồng D. Các loài đông̣ vâṭ có xương sống có các đăc̣ điểm ở giai đoaṇ trưởng thành rất khác nhau thi ̀ không thể có các giai đoaṇ phát triển phôi giống nhau Câu 5: Căp̣ cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng ? A. Cánh dơi và tay ngườ i B. Mang cá và mang tôm C. Gai xương rồng và gai hoa hồng D. Cánh chim và cánh côn trùng Câu 6: Theo quan điểm hiêṇ đaị về choṇ loc̣ tư ̣ nhiên, phát biểu nào sau đây không đú ng ? A. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướ ng và nhịp điêụ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể B. Khi môi trường thay đổ i theo môṭ hướng xác định thi ̀ chọn lọc tự nhiên se ̃ làm biến đổi tần số alen theo môṭ hướng xác định C. Chọn lọc tự nhiên về thưc̣ chất là quá trinh̀ phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể vớ i các kiểu gen khác nhau trong quần thể D. Chọn lọc tự nhiên tác đông̣ trưc̣ tiếp lên từ ng alen làm thay đổ i tần số kiểu gen của quần thể Câu 7: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 8: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. Câu 9: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là sai? A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động lên vốn gen của quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể. C. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường. D. Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. Câu 10: Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li? A. Trước hợp tử B. Tập tính C. Sau hợp tử D. Cơ học. Câu 11: Trong các nhân tố sau, nhân tố nào làm giàu vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 12: Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cách li địa lí A. là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- B. làm phong phú thêm vốn gen của quần thể. C. duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể. D. là nhân tố tiến hóa quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. Câu 13: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Mang cá và mang tôm. B. Cánh dơi và tay người. C. Cánh chuồn chuồn và cánh chim. D. Gai xương rồng và gai hoa hồng. Câu 14: Bằng chứng nào sau đây thuộc loại bằng chứng sinh học phân tử? A. Các cơ quan tương đồng của sinh vật. B. Bộ mã di truyên của sinh vật. C. Các quan thoái hóa của sinh vật. D. Tế bào - đơn vị cấu tạo, đơn vị chức năng của sinh vật. Câu 15: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên A. làm biến đổi manḥ tần số alen của những quần thể có kích thước nhỏ. B. làm tăng sự đa dang̣ di truyền của quần thể sinh vật. C. làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. D. chỉ đào thải các alen có haị và giữ laị các alen có lợi cho quần thể. Câu 16: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? A. Bộ xương khủng long nằm trong các lớp đá có màu trắng. B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. C. Mã di truyền ở các loài khác nhau hầu như đều giống nhau. D. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. Câu 17: Vai trò chính của đột biến gen trong quá trình tiến hóa là A. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. B. quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa. C. làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể. D. làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gen của quần thể. Câu 18: Theo tiến hóa hiện đại, CLTN đóng vai trò: A. Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. B. Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi. C. Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi. D. Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi. Câu 19: Trong số các bằng chứng tiến hóa sau, bằng chứng nào là bằng chứng trực tiếp? A. Bằng chứng phôi sinh học. B. Bằng chứng sinh học phân tử tế bào. C. Bằng chứng hóa thạch. D. Bằng chứng địa lí sinh học. Câu 20: trong quá trình tiến hóa nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là A. Đột biến B. Các yếu tố ngẫu nhiên C. Chọn lọc tự nhiên D. di – nhập gen Câu 21: Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào? A. Cách li không gian. B. Cách li sinh thái C. Cách li cơ học D. Cách li tập tính. Câu 22: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về A. Biến động di truyền B. Di – nhập gen C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Thoái hóa giống Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa
- A. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật B. Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới C. Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới D. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa. Câu 24: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiên hóa là A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể C. biến dị cá thể D. đột biến gen Câu 25: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là A. Biến dị cá thể B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể C. Đột biến gen D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Câu 26: Các nhân tố nào sau đây đều làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng không xác định ? A. Chọn lọc tự nhiên, giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly B. Đột biến, di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên C. Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách ly D. di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, và giao phối không ngẫu nhiên Câu 27: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về các nhân tố tiến hóa? A. Các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số alen B. Các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen C. Các nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tận số alen và thành phần kiểu gen D. Các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi thành phần kiểu gen Câu 28: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên, C. Di - nhập gen. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 29: Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh Câu 30: Cơ quan tương đồng là những cơ quan A. bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau B. bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm C. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau D. bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau Câu 31: Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li? A. Tay người và cánh dơi B. cánh dơi và cánh ong mật C. tay người và vây cá D. cánh dơi và cánh bướm Câu 32: Phương thức hình thành loài diễn ra nhanh nhất bằng con đường A. sinh thái. B. nhân giống vô tính. C. địa lý D. lai xa và da bội hoá. Câu 33: Theo tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? A. Các yếu tố ngẫu nhiên B. Di - nhập gen. C. Chọn lọc tự nhiên D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 34: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan. B. Cánh của sâu bọ và cánh của các loài chim, C. Mang của cá chép và mang của tôm sú D. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng. Câu 35: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định là
- A. Chọn lọc tự nhiên. B. yếu tố ngẫu nhiên C. đột biến D. di - nhập gen. Câu 36: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến đối với tiến hoá? I. Đột biến làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá. II. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. III. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến nên không có ý nghĩa đối với tiến hoá. IV Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 37: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể. II. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể. III. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể. IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 38: Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triên thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của A. các yếu tố ngẫu nhiên B. chọn lọc tự nhiên. C. di - nhập D. đột biến. Câu 39: Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể ? (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Di-nhập gen. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 40: Cho các cặp cơ quan sau: (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa (3) Gai xương rồng và lá cây lúa (4) Cánh bướm và cánh chim Các cặp cơ quan tương đồng là A. (1), (3), (4) B. (1), (2), (3) C. (1), (2), (4) D. (2), (3), (4) Câu 41: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật. A. Người – tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut B. Người – tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Vervet C. Người – tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin D. Người – tinh tinh - vượn Gibbon- khỉ Vervet - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut Câu 42: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng ? A. CLTN tác động trực tiếp lên từng alen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể B. khi môi trường thay đổi theo hướng xác định thì CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định C. CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể D. CLTN quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể Câu 43: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí B. Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên C. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất
- D. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật Câu 44: Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử: (1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn. (2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh. (3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ. (4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. (5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau. (6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép. Đáp án đúng là : A. (1), (3), (6). B. (2), (3), (6). C. (2), (4), (5). D. (2),(3), (5). Câu 45: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới. (2) Cách li địa lý sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thề dẫn đến hình thành loài mới. (3) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới. (4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật. (5) Hình thành loài bằng cách li địa lý xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiêu giai đoạn trung gian chuyên tiếp. (6) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản. A. (2), (4) B. (1),(5) C. (3)(6) D. (3),(4) Câu 46: Xét các ví dụ sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (2) Cừu có thể phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản (4) các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa khác Có bao nhiêu ví dụ là biểu hiện của cách li trước hợp tử? A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 47: Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây? I. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. IV. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 48: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn loc̣ tự nhiên? (1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. (2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn. (3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể. (4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định. A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 49: Trong một hồ ở Châu Phi có 2 loài cá khác nhau về màu sác: một loài màu đỏ, một loại màu xanh, chúng cách ly sinh sản với nhau. Tuy nhiên khi nuôi 2 loài cá trên trong bể có chiếu sáng đơn sắc làm cho chúng có cùng màu thì các cá thể của 2 loài này lại giao phối với nhau và sinh con. Hai loài này được hình thành bởi cơ chế cách ly nào sau đây ? A. Cách ly sinh thái B. Cách ly cơ học
- C. Cách ly địa lí D. Cách ly tập tính Câu 50: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ? A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng D. Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài Câu 51: Câu nào dưới đây nói về nhân tố tiến hóa là đúng ? A. Yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn 1 gen lặn có hại ra khỏi quần thể . B. Đột biến gen là nhân tố làm thay đổi nhanh chóng tần số alen trong quần thể. C. CLTN kéo dài, cuối cùng cũng sẽ loại bỏ hoàn toàn 1 gen lặn có hại ra khỏi quần thể. D. Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen có hại của quần thể. Câu 52: Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di-nhập gen Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi tần số kiểu gen A. 1, 2, 4, 5 B. 1, 3, 4, 5 C. 1, 4, 5, 6 D. 2, 4, 5, 6 Câu 53: Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau? A. Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau. B. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau D. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau Câu 54: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là A. Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử. B. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai. C. Ngăn cản con lai hình thành giao tử. D. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ. Câu 55: Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm: A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thưởng không giao phối với nhau. C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau. D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Câu 56: Các cá thể thuộc quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau được. đó là dạng cách ly A. Tập tính B. Nơi ở C. Thời gian D. Cơ học Câu 57: Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào? A. Cách li tập tính. B. Cách li sau hợp tử. C. Cách li cơ học. D. Cách li thời gian.
- Câu 58: Trong tự nhiên, đơn vị tổ chức cơ sở của loài là A. nòi địa lí. B. nòi sinh thái. C. cá thể. D. quần thể. Câu 59: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì: A. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau. B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. C. Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc. D. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản. Câu 60: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không giao phối với nhau. Đây là dạng cách li: A. Sinh cảnh B. Thời vụ C. Cơ học D. Tập tính Câu 61: Cách li sinh sản bao gồm? A. Cách li địa lý và cách li sinh thái. B. Cách li cơ học, cách li tập tính, cách li sinh thái. C. Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. D. Cách li địa lý, cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. Câu 62: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là A. nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền. B. nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật C. nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau D. nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau Câu 63: Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường: A.cách li địa lí B.cách li sinh thái C.cách li sinh sản D.cách li tập tính Câu 64: Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế: A. Cách li địa lí. B. Lai xa và đa bội hóa. C. Cách li tập tính. D. Cách li sinh thái. Câu 65: Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên? A. Cách li tập tính. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh thái. D. Cách li cơ học. Câu 66: Hình thành loài mới A. Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật. B. Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn. C. Ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá. D. Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên. Câu 67: Thể song nhị bội A. Có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. B. Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. C. Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính. D. Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. Câu 68: Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
- A. Lai xa và đa bội hoá. B. Sinh thái. C. Địa lí. D. Lai khác dòng. Câu 69: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới? A. Cách li sinh sản. B. Cách li sinh thái. C. Cách li địa lí và cách li sinh thái. D. Cách li địa lí. Câu 70: Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra đối với nhóm loài: A. Động vật bậc cao. B. Động vật. C. Thực vật D. Có khả năng phát tán mạnh. Câu 71: Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài: A. động vật có khả năng di chuyển nhiều. B. động vật ít di chuyển. C.thực vật phát tán mạnh. D. thực vật. Câu 72: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường thấy ở: A. Thực vật B. Động vật C. Động vật ít di động D. Động vật kí sinh Câu 73: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật? A. Sự thay đổi điều kiện địa lí B. Sự cách li địa lí C. Đột biến D. CLTN Câu 74: Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất? A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa thành phần kiểu gen của quần thể. B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới. Câu 75: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử? A. Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau. B. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối. C. Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm. D. Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác. Câu 76: Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử? A. Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục. B. Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. C. Con lai không sinh ra giao tử bình thường. D. Con lai không phát triển. Câu 77: Trong các phương án dưới đây, có bao nhiêu phương án không đúng khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới? I. Những trở ngại địa lý ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng găp gỡ và giao phối với nhau II. Hay xảy ra với các loài thực vật III. Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. IV. Quá trình hình thành loài mới thường không nhất thiết phải hình thành quần thể thích nghi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 78: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử? A. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. B. Cừu giao phối với dê, hợp tử bị chết ngay sau khi hình thành. C. Một số loài chim sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bị bất thụ. D. Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
- Câu 79: Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng sống trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách li nào và kiểu cách li này là dạng: A. Cách li trước hợp tử, cách li tập tính B. Cách li sau hợp tử, cách li tập tính C. Cách li trước hợp tử, cách li cơ học D. Cách li sau hợp tử, cách li sinh thái Câu 80: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng A. cách li tập tính B. cách li cơ học. C. cách li thời gian D. cách li nơi ở. Câu 81: Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li A. nơi ở B. tập tính. C. cơ học. D. thời gian. Câu 82: Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con. B. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. C. Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau. D. Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau. Câu 83: Trong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về: A. Cách li nơi ở. B. Cách li tập tính. C. Cách li thời gian. D. Cách li cơ học. Câu 84: Ở các loài vi khuẩn, các nhà khoa học thường dùng tiêu chuẩn nào để phân biệt loài? A. Tiêu chuẩn hình thái. B. Tiêu chuẩn hóa sinh C. Tiêu chuẩn hình thái và cách li sinh sản. D. Cách li sinh sản. Câu 85: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của cơ chế cách li sau hợp tử? A. Loài cỏ băng sống ở bãi bồi sông Vonga không ra hoa cùng thời điểm với loài cỏ băng sống bên trong bờ đê của dòng sông này. B. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối. C. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. D. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. Câu 86: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai? A. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí B. Hình thành loài mới bằng cách sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển C. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp D. Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật Câu 87: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật. B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
- C. Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. D. Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN. Câu 88: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cách li địa lí do xuất hiện những trở ngại địa lý hay do di cư . B. Cách li địa lí góp phần phân hóa vốn gen giữa các quần thể. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. Câu 89: Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì A. Cách li địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giũa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá. B. Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật. C. Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới. D. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản. Câu 90: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52? A. Con đường lai xa và đa bội hoá. B. Con đường sinh thái. C. Con đường địa lí. D. Con đường cách li tập tính. Câu 91: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến. B. Quá trình hình thành loài mới thường gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi. C. Sự lai xa và đa bội hóa luôn dẫn tới sự hình thành loài mới. D. Sự cách li địa lí gắn liền với sự hình thành loài mới. Câu 92: Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào? (1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau. (2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3. (3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng. (4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là: A. Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học. B. Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học. C. Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học. D. Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học. Câu 93: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử? (1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm. (2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ. (3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài. (4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
- A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 94: Cho một số hiện tượng sau: (1) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (3) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác. Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử. A. (2),(4) B. (1),(2),(3) C. (1),(2) D. (1),(3) Câu 95: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Phương án đúng là: A. (2) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (4). D. (1) và (3). Câu 96: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng? (1). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới (2). Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới (3). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới (4). Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật (5). Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp (6). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản A. 1, 5 B. 2, 4 C. 3, 4 D. 3, 5 Câu 97: Khi nói về quá trình hình thành loài mới. Kết luận nào sau đây sai: A. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên. B. Cách li đ ịa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể. C. Ở những loài sinh sản hữu tính, cách li sinh sản đánh dấu sự hình thành loài mới. D. Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý. Câu 98: Có bao nhiêu ví dụ về hai loài dưới đây là cách li sinh sản? I. Con lai có sức sống yếu, chết trước tuổi sinh sản. II. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau. III. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị chọn lọc đào thải. IV. Chúng có mùa sinh sản khác nhau. V. Chúng có tập tính giao phối khác nhau. VI. Con lai không có cơ quan sinh sản. A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 99: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. II. Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. III. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. IV. Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
- Câu 100: Khi nói đến quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới. II. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới. III. Sự hình thành loài mới liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến. IV. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

