Đề kiểm tra chất lượng học kì I Địa lí 12 - Mã đề 721 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì I Địa lí 12 - Mã đề 721 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_721_nam_hoc.doc
HDC Dia li 12.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra chất lượng học kì I Địa lí 12 - Mã đề 721 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: ĐỊA LÍ 12 - THPT Đề gồm 02 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Mã đề 721 Số báo danh:............................................................................... Ghi chú: Học sinh không được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (7,5 ĐIỂM) Câu 1: Thung lũng sông nào sau đây có hướng vòng cung? A. Sông Lục Nam. B. Sông Mã. C. Sông Đà. D. Sông Hồng. Câu 2: Vùng núi nào ở nước ta có đặc điểm:“thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu”? A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 3: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái A. cận nhiệt đới gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. cận xích đạo gió mùa. D. nhiệt đới gió mùa. Câu 4: Vào thời gian nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất A. nóng khô. B. lạnh ẩm. C. nóng ẩm. D. lạnh khô. Câu 5: Do ảnh hưởng của Biển Đông nên khí hậu nước ta A. có một mùa mưa đồng nhất trên cả nước. B. mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương. C. mang nhiều đặc tính của khí hậu nhiệt đới. D. có nền nhiệt độ cao trên phạm vi cả nước. Câu 6: Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng A. 1 triệu km2. B. 331212 km2. C. 10 triệu km2. D. 330 991 km2. Câu 7: Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng A. 15 nghìn km2. B. 20 nghìn km2. C. 35 nghìn km2. D. 40 nghìn km2. Câu 8: Vịnh biển Cam Ranh thuộc tỉnh A. Phú Yên. B. Bình Thuận. C. Khánh Hòa. D. Ninh Thuận. Câu 9: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Nhiều nước quanh năm. B. Chủ yếu là sông lớn. C. Mạng lưới dày đặc. D. Chế độ nước điều hòa. Câu 10: Đồng bằng Nghệ An được bồi tụ phù sa của sông A. Mã. B. Đà Rằng. C. Thu Bồn. D. Cả. Câu 11: Vùng biển nào của nước ta được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền? A. Vùng tiếp giáp lãnh hải. B. Vùng đặc quyền kinh tế. C. Nội thủy. D. Lãnh hải. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về khí hậu Việt Nam? A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới. C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa. Câu 13: Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. dãy núi Bạch Mã. B. dãy núi Hoàng Liên Sơn. C. thung lũng sông Hồng. D. dãy núi Con Voi. Câu 14: Một trong những khoáng sản nổi bật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. sắt. B. chì - kẽm. C. than. D. dầu khí. Trang 1/2 - Mã đề thi 721
- Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi chế độ nhiệt theo chiều Bắc - Nam? A. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần. B. Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần. C. Biên độ nhiệt năm giảm dần. D. Nhiệt độ trung bình tháng VII giảm dần. Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta? A. Thuộc múi giờ số 7. B. Nằm ở bán cầu Nam. C. Trong vùng nội chí tuyến. D. Nằm ở bán cầu Đông. Câu 17: Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Có nhiều loài gỗ quý hiếm. B. Cho năng suất sinh học cao. C. Tập trung ở ven biển Trung Bộ. D. Diện tích đang tăng nhanh. Câu 18: Thành phần loài động, thực vật ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng A. ôn đới và cận nhiệt. B. nhiệt đới và ôn đới. C. cận nhiệt và xích đạo. D. nhiệt đới và xích đạo. Câu 19: Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 20: So với đồng bằng sông Cửu Long thì đồng bằng sông Hồng có A. lịch sử khai thác muộn hơn. B. hệ thống đê sông nhiều hơn. C. nhiều đất phèn, đất mặn hơn. D. địa hình thấp và phẳng hơn. Câu 21: Thiên nhiên ở vùng đồi núi nước ta phân hóa theo chiều Đông - Tây chủ yếu do tác động của A. độ cao địa hình và các dòng biển. B. độ cao và hướng của các dãy núi. C. gió mùa Đông Bắc qua Biển Đông. D. gió mùa với hướng của các dãy núi. Câu 22: Quy luật phi địa đới của thiên nhiên nước ta được thể hiện rõ nhất qua đặc điểm nào sau đây? A. Đất feralit đỏ vàng chiếm phần lớn diện tích. B. Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C. C. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm. D. Khí hậu phân hóa mạnh theo độ cao địa hình. Câu 23: Ở vùng núi Đông Bắc, những đỉnh núi cao trên 2000m nằm chủ yếu ở khu vực nào sau đây? A. Khu vực Hà Giang, Cao Bằng. B. Khu vực trung tâm của vùng. C. Thượng nguồn sông Thương. D. Thượng nguồn sông Chảy. Câu 24: Ở miền Bắc nước ta, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới A. 600 - 700m. B. 1600 - 1700m. C. 1900 - 2000m. D. 900 - 1000m. Câu 25: Phát biểu nào sau đây đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? A. Ít chịu tác động của gió Tín phong. B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC. C. Khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (2,5 ĐIỂM) Căn cứ vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích về số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm ở nước ta năm 2018. SỐ GIỜ NẮNG VÀ NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA NĂM 2018 Địa điểm Số giờ nắng (giờ) Nhiệt độ (0C) Hà Nội 1325,0 25,9 Huế 2190,0 26,4 Nha Trang 2731,4 27,9 Cà Mau 2063,9 28,1 (Nguồn số liệu theo Website: ------------------ ----------- HẾT ---------- Trang 2/2 - Mã đề thi 721

