Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 157 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 157 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_157_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 157 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 157 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết địa điểm nào sau đây có than đá? A. Quy Nhơn. B. Kiên Lương. C. Lũng Cú. D. Vàng Danh. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông? A. Nam Decbri. B. Braian. C. Vọng Phu. D. Lang Bian. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A. Ngân Sơn. B. Hoành Sơn. C. Con Voi. D. Đông Triều. Câu 4. Căn cứ vào At lat Địa líViệt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc? A. Nam Trung Bộ. B. TâyNguyên. C. Nam Bộ. D. BắcTrung Bộ. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm? A. Hậu Giang. B. Phú Yên. C. Bến Tre. D. Sóc Trăng. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9,cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Nha Trang có lượng mưa lớn nhất? A. Tháng X. B. Tháng IX. C. Tháng XI. D. Tháng XII. Câu 7. Nước ta có vị trí ở A. bán cầu Tây. B. bán cầu Nam. C. vùng nội chí tuyến D. vùng ngoại chí tuyến. Câu 8. Nước Việt Nam nằm ở A. vùng có rất ít thiên tai. B. khu vực cận nhiệt đới gió mùa. C. gần trung tâm Đông Nam Á. D. phía tây bán đảo Đông Dương. Câu 9. Dãy núi Hoàng Liên Sơn thuộc vùng núi nào của nước ta? A. Trường Sơn Nam. B. Đông Bắc. C. Tây Bắc. D. Trường Sơn Bắc. Câu 10. Vùng biển nước ta không có loại khoáng sản nào? A. Dầu khí. B. Ti tan. C. Muối. D. Than. Câu 11. Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta là A. dưới 200C (trừ vùng núi cao). B. trên 200C (trừ vùng núi cao). C. trên 250C (trừ vùng núi cao). D. dưới 250C (trừ vùng núi cao). Câu 12. Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào? A. Tháng XII đến tháng IV. B. Tháng IX đến tháng IV. C. Tháng V đến tháng X. D. Tháng X đến tháng IV. Câu 13. Nền nhiệt độ của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thiên về khí hậu A. cận nhiệt. B. ôn đới. C. nhiệt đới. D. xích đạo. Câu 14. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng A. xa van và cây bụi. B. nhiệt đới gió mùa. C. ôn đới gió mùa. D. cận nhiệt đới. Câu 15. Phần đất liền nước ta A. trải ra rất dài từ tây sang đông. B. có đường bờ biển khúc khuỷu. C. tiếp giáp với nhiều đại dương. D. mở rộng đến hết vùng nội thủy. Câu 16. Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt chủ yếu do A. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động vật, thực vật. B. chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á. C. vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. D. vị trí địa lí nằm ở gần trung tâm của khu vực đông nam châu Á. Câu 17. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? Ðịa Lý, Mã đề: 157, 10/25/2022. Trang 1 / 3
- A. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, giàu sức sống. B. Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa miền núi với đồng bằng. C. Có nhiều thiên tai như hạn hán, lũ quét, sạt lở bờ biển. D. Tài nguyên khoáng sản, sinh vật vô cùng phong phú. Câu 18. Nhận định nào sau đây đúng về vùng núi Đông Bắc ở nước ta? A. Địa hình cao nhất cả nước. B. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích. C. Địa hình thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu. D. Gồm các bề mặt cao nguyên ba dan. Câu 19. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta? A. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích. B. Gồm các cánh cung mở ra ở phía bắc và phía đông. C. Địa hình thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu. D. Có sự bất đối xứng giữa hai sườn đông – tây. Câu 20. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta? A. Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn. B. Khí hậu mang đặc tính của khí hậu hải dương. C. Làm cho khí hậu nước ta nóng ẩm quanh năm. D. Mang đến các thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới. Câu 21. Ven biển Nam Trung Bộ nước ta là nơi thuận lợi nhất để làm muối vì A. là nơi có khí hậu khắc nghiệt, lượng mưa hàng năm rất thấp. B. có nhiệt độ cao, nhiều nắng và chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển. C. có thềm lục địa thoải, kéo dài tận các quần đảo ngoài khơi D. không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 22. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất là A. đầu mùa đông lạnh ít, cuối mùa đông lạnh nhiều. B. đầu mùa đông lạnh nhiều, cuối mùa đông lạnh ít. C. đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm. D. đầu mùa đông lạnh ẩm, cuối mùa đông lạnh khô. Câu 23. Đặc điểm của đất feralit là A. thường có màu đen, chua, nghèo mùn. B. thường có màu nâu, khô, thích hợp với trồng lúa. C. thường có màu đen, xốp, thoát nước tốt. D. thường có màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn. Câu 24. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có A. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất. B. một mùa đông lạnh và ít mưa. C. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều. D. nhiệt độ đồng nhất khắp nơi. Câu 25. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta? A. Mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng. B. Dạng địa hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến. C. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. D. Có các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau Câu 26. Vì sao thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? A. Chịu ảnh hưởng của gió mùa và gió mậu dịch. B. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu. C. Chịu ảnh hưởng của gió mùa và tiếp giáp với biển Đông. D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên. Câu 27. Điểm khác nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là A. Có nhiều khối núi cao đồ sộ. B. Hướng các dãy núi. C. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. D. Hướng nghiêng của địa hình. Câu 28. Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu là do A. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang. B. hướng núi làm ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. C. bờ biển có vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. D. Biển Đông là một biển rộng thứ hai ở Thái Bình Dương. Ðịa Lý, Mã đề: 157, 10/25/2022. Trang 2 / 3
- Câu 29. Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ yếu do A. sự phân hóa chế độ mưa và mạng lưới sông ngòi. B. chế độ thủy triều và hoạt động của các dòng biển. C. thay đổi biên độ nhiệt độ và mạng lưới sông ngòi. D. thay đổi của thềm lục địa và hoàn lưu khí quyển. Câu 30. Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi nước ta rất lớn chủ yếu do A. địa hình đồi núi già trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt ở các khu vực. B. địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn, xâm thực mạnh. C. lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình có nhiều hướng khác nhau. D. địa hình nước ta có sự tương phẳng giữa đồng bằng và miền núi. Câu 31. Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do A. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C. B. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. C. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm. D. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc. Câu 32. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của A. gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình. B. độ cao và hướng núi khác nhau giữa hai vùng. C. ảnh hưởng của gió mùa và biển khác nhau D. gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí khác nhau Câu 33. Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có A. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn. B. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú. C. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa. D. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn. Câu 34. Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của A. bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam. B. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ. C. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới. D. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến Câu 35. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta? A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão. C. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão. D. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới. Câu 36. Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do A. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn. B. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. C. vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển. D. đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 157, 10/25/2022. Trang 3 / 3

