Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 175 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 175 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_175_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 175 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 175 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm? A. Sóc Trăng. B. Hậu Giang. C. Bến Tre. D. Phú Yên. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành sản xuất sản xuất ô tô? A. Biên Hòa. B. Thủ Dầu Một. C. TP Hồ Chí Minh. D. Vũng Tàu. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh,thành phố nào? A. Hải Phòng. B. Nam Định. C. Quảng Ninh. D. Thái Bình. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9,cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Nha Trang có lượng mưa lớn nhất? A. Tháng IX. B. Tháng X. C. Tháng XI. D. Tháng XII. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9,cho biết trạm khí tượng Sa Pa thuộc̣̣ vùng khí hâụ nào dưới đây? A. Đông BắcBộ. B. Tây Bắc Bộ. C. BắcTrung Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 6. Căn cứ vào At lat Địa líViệt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc? A. BắcTrung Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. TâyNguyên. D. Nam Bộ. Câu 7. Nước Việt Nam nằm ở A. phía tây bán đảo Đông Dương. B. gần trung tâm Đông Nam Á. C. khu vực cận nhiệt đới gió mùa. D. vùng có rất ít thiên tai. Câu 8. Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh A. Khánh Hòa. B. Cà Mau. C. Điện Biên. D. Hà Giang. Câu 9. Các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều thuộc vùng núi nào của nước ta? A. Đông Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Trường Sơn Bắc. D. Tây Bắc. Câu 10. Rừng ngập mặn ở nước ta phát triển mạnh nhất ở A. Nam Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Bắc Bộ. Câu 11. Gió phơn Tây Nam có tính chất A. lạnh ẩm. B. khô nóng. C. nóng ẩm. D. lạnh khô. Câu 12. Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào? A. Tháng V đến tháng X. B. Tháng X đến tháng IV. C. Tháng XII đến tháng IV. D. Tháng IX đến tháng IV. Câu 13. Thành phần loài động, thực vật của phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng A. nhiệt đới và ôn đới. B. cận nhiệt và xích đạo. C. nhiệt đới và cận nhiệt. D. nhiệt đới và xích đạo. Câu 14. Nền nhiệt độ của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thiên về khí hậu A. nhiệt đới. B. xích đạo. C. cận nhiệt. D. ôn đới. Câu 15. Nước ta nằm ở A. khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa. B. vùng không có thiên tai: bão lụt, hạn hán... C. trung tâm của bán đảo Đông Dương. D. trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc. Câu 16. Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt chủ yếu do A. vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. B. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động vật, thực vật. C. chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á. D. vị trí địa lí nằm ở gần trung tâm của khu vực đông nam châu Á. Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta? A. Ở trung tâm lục địa Á - Âu. B. Tiếp giáp với Biển Đông. C. Trong vùng nhiều thiên tai. D. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc. Ðịa Lý, Mã đề: 175, 10/25/2022. Trang 1 / 3
- Câu 18. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta? A. Địa hình thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu. B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích. C. Gồm các cánh cung mở ra ở phía bắc và phía đông. D. Có sự bất đối xứng giữa hai sườn đông – tây. Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho đất ở đồng bằng ven biển có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông? A. Các sông miền Trung ngắn, dốc và rất nghèo phù sa. B. Do các nhánh núi ăn ngang ra biển chia cắt thành các đồng bằng nhỏ. C. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. D. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều. Câu 20. Ý nào sau đây đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta vào thời kì mùa đông? A. Mang đến lượng mưa lớn cho khu vực ven biển. B. Làm giảm nền nhiệt độ trên phạm vi cả nước. C. Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô. D. Làm giảm độ ẩm tương đối của không khí. Câu 21. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta? A. Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn. B. Làm cho khí hậu nước ta nóng ẩm quanh năm. C. Khí hậu mang đặc tính của khí hậu hải dương. D. Mang đến các thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới. Câu 22. Các khối khí di chuyển qua biển làm cho khí hậu nước ta có A. sự phân mùa sâu sắc. B. nhiệt độ trung bình cao. C. độ ẩm không khí lớn. D. địa hình nhiều đồi núi. Câu 23. Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm vì A. gió di chuyển về phía đông. B. gió càng về gần phía nam. C. gió thổi lệch về phía đông, qua biển. D. gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn. Câu 24. Đặc điểm của đất feralit là A. thường có màu đen, xốp, thoát nước tốt. B. thường có màu đen, chua, nghèo mùn. C. thường có màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn. D. thường có màu nâu, khô, thích hợp với trồng lúa. Câu 25. Đặc điểm nào sau đây đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta? A. Thành phần loài nhiệt đới, cận nhiệt đới chiếm ưu thế. B. Vùng đồng bằng trồng được cả rau ôn đới. C. Có nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông. D. Phát triển mạnh loại rừng thưa nhiệt đới khô. Câu 26. Đặc điểm hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang dã làm cho A. mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc. B. đất nước ta có nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. C. nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. D. nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú. Câu 27. Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do A. nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển. B. mưa nhiều, rửa trôi, xói mòn mạnh C. đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt. D. phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi. Câu 28. Tác động của Biển Đông đến các khối khí qua biển vào nước ta ở nửa cuối mùa đông làm biến đổi các khối khí này theo hướng A. giảm hơi ẩm và giảm nhiệt độ. B. tăng nhiệt độ và giảm lượng hơi ẩm. C. tăng nhiệt độ và tăng lượng hơi ẩm. D. giảm nhiệt độ và tăng lượng hơi ẩm. Câu 29. Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cả nước để xây dựng các cảng biển dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây? A. Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng. B. Đường bờ biển dài, có nhiều đầm phá. C. Vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế. D. Có nhiều vịnh nước sâu rộng, kín gió. Ðịa Lý, Mã đề: 175, 10/25/2022. Trang 2 / 3
- Câu 30. Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi nước ta rất lớn chủ yếu do A. lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình có nhiều hướng khác nhau. B. địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn, xâm thực mạnh. C. địa hình nước ta có sự tương phẳng giữa đồng bằng và miền núi. D. địa hình đồi núi già trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt ở các khu vực. Câu 31. Biểu hiện rõ nhất sự tương phản về khí hậu giữa hai sườn Đông – Tây của Trường Sơn Nam vào mùa hè là A. sườn Tây mưa nhiều, sườn Đông khô nóng. B. sườn Tây lạnh ẩm, sườn Đông nóng ẩm C. sườn Tây khô nóng, sườn Đông lạnh ẩm. D. sườn Tây mùa khô, sườn Đông mùa mưa. Câu 32. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do A. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. B. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc. C. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á. D. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông. Câu 33. Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của A. sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực. B. các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo. C. đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo. D. thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát. Câu 34. Mưa nhiều vào mùa hạ ở cả hai miền Nam, Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của A. tín phong Đông Bắc, địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, gió đông bắc và bão. B. gió hướng tây nam, hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới. C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, frông, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới, bão biển. D. tín phong Đông Bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, áp thấp nhiệt đới, bão. Câu 35. Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của A. dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dươmg đến. B. áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc. C. gió tây nam từ Bắc Ản Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới. D. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới. Câu 36. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của A. vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới. B. gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh. C. gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. D. vị trí nằm ở gần chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 175, 10/25/2022. Trang 3 / 3

