Đề thi thử Địa lí 12 (Lần 1) - Mã đề 621 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Địa lí 12 (Lần 1) - Mã đề 621 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_dia_li_12_lan_1_ma_de_621_nam_hoc_2204_2025_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Địa lí 12 (Lần 1) - Mã đề 621 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề (Đề thi gồm: 04 trang) Họ và tên thí sinh: ................................................................SBD................................................ Mã đề: 621 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 18; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án. Câu 1: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là A. Tín phong. B. Tây ôn đới. C. gió mùa. D. gió phơn. Câu 2: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều A. Đông - Tây. B. Tây - Đông. C. Bắc - Nam. D. Độ cao. Câu 3: Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Hà Nội có 3 tháng lượng mưa ít dưới 100 mm. B. Cần Thơ có 6 tháng lượng mưa nhiều trên 100 mm. C. Tháng mưa nhiều nhất ở Hà Nội là vào tháng 8, tháng mưa nhiều nhất ở Cần Thơ là vào tháng 10. D. Tháng có nhiệt độ cao nhất ở Hà Nội là vào tháng 4, tháng có nhiệt độ cao nhất ở Cần Thơ là vào tháng 6. Câu 4: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: A. đất liền và các đảo ven bờ.B. vùng đất, vùng biển và vùng trời. C. đất liền và biển Đông.D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo. Câu 5: Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là A. Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.B. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. C. Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.D. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Câu 6: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là A. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.B. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa. C. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh. Câu 7: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu A. ôn đới gió mùa. B. cận xích đạo gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 8: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là Mã đề 621 Trang 1 / 4
- A. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung. B. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam. C. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm. D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta. Câu 9: Đặc điểm của đất feralit là A. có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn. B. có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ. C. có màu nâu, khó thoát nước. D. có màu đen, xốp thoát nước. Câu 10: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là A. xói mòn - xâm thực. B. xâm thực - bồi tụ. C. bồi tụ - vận chuyển. D. bồi tụ - xói mòn. Câu 11: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần A. khí hậu, sinh vật, sông ngòi. B. khí hậu, đất đai, sinh vật. C. sông ngòi, đất đai, khí hậu. D. sinh vật, đất đai, sông ngòi. Câu 12: Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là A. glây hóa. B. nhiễm mặn. C. nhiễm phèn. D. xói mòn. Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta? A. Thuỷ chế theo mùa. B. ít phù sa. C. Nhiều nước. D. Mạng lưới dày đặc. Câu 14: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí A. cận chí tuyến bán cầu Bắc. B. cận chí tuyến bán cầu Nam. C. Bắc Ấn Độ Dương. D. lạnh phương Bắc. Câu 15: Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta? A. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. B. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh. C. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. D. Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh. Câu 16: Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây? A. Lào. B. Thái Lan. C. Mi-an-ma. D. Ma-lai-xia. Câu 17: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do A. ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.B. có mạng lưới sông ngòi dày đặc. C. có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.D. có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ. Câu 18: Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có A. độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.B. cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng. C. chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.D. nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới. Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai: Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề). Câu 1: Cho bảng số liệu sau: Dân số của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2019 (Đơn vị: Triệu người) Năm 2010 2013 2015 2016 2019 Thái Lan 65,9 66,8 67,2 67,5 69,7 Việt Nam 86,5 90,7 92,6 93,6 96,2 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Mã đề 621 Trang 2 / 4
- a) Thái Lan có quy mô dân số lớn hơn Việt Nam trong giai đoạn 2010-2019. b) Dân số Thái Lan có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010-2019. c) Dân số Việt Nam tăng thêm 9,7 triệu người trong giai đoạn 2010-2019. d) Dân số Việt Nam tăng nhanh hơn dân số Thái Lan trong giai đoạn 2010-2019. Câu 2: Cho đoạn thông tin sau: Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của khí hậu kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là sinh vật và thổ nhưỡng. a) Sự thay đổi điều kiện nhiệt, ẩm theo độ cao là nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo 3 đai cao. b) Quá trình feralit ngừng trệ ở độ cao 2 600 m trở lên do ảnh hưởng của độ cao địa hình và đặc điểm khí hậu. c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao. d) Nội dung trên thể hiện sự thay đổi về thiên nhiên theo Bắc – Nam. Câu 3: Cho thông tin sau: Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23 023'B, cực Nam ở 8 034'B, cực Tây ở 102 009'Đ và cực Đông ở 109028'Đ. a) Phần lớn lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7. b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 16 vĩ độ. c) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong. d) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. Câu 4: Cho thông tin sau: Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các ôxit sắt (Fe 2O3) và nhôm (Al2O3), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hóa nham thạch diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là phong hóa hóa học mang tính oxy hóa, đã phát triển rộng khắp Việt Nam, đâu đâu cũng thấy màu đất đỏ vàng với các biến dạng theo nham và theo điều kiện rửa trôi ôxit. a) Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta. b) Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày. c) Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. d) Do mưa nhiều rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan làm cho đất chua. Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời các câu hỏi 1– 6. Câu 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 (Đơn vị : 0C) Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Địa điểm tháng 1 (0C ) tháng 7 (0C ) Hà Nội 16,4 28,9 Thành phố Hồ Chí Minh 25,7 28,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021, sự chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ 7 tại Hà Nội cao hơn so với sự chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ trung bình tháng 7 tại thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Mã đề 621 Trang 3 / 4
- Câu 2: Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 0,1 0,9 105,2 327,0 319,5 225,4 565,0 228,3 409,2 352,7 313,3 71,9 (Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 3: Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Ba (Đơn vị : m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Sông Ba 129 77,1 47,3 44,9 85 170 155 250 366 682 935 332 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng của sông Ba là bao nhiêu m3/s (làm trong kết quả đến hàng đơn vị) Câu 4: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) N G U Y E CâuT 5: Cho bảng số liệu: D I A Q V 1 @ G M A I L . Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) C O M (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2022 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 6: Cho bảng số liệu: Tổng diện tích rừng, diện tích rừng trồng của nước ta năm 2021 (Đơn vị: triệu ha) Tiêu chí Tổng diện tích rừng Diện tích rừng trồng Năm 2021 14,7 4,6 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng ở nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) ----------------HẾT------------------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu - Giám thị không giải thích gì thêm Mã đề 621 Trang 4 / 4

