Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 160 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 160 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_160_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 160 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 160 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp chiếm trên 50% so với tổng diện tích gieo trồng? A. Nghệ An. B. Quảng Trị. C. Kon Tum. D. Gia Lai. Câu 2. Căn cứ vào At lat Địa líViệt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc? A. BắcTrung Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Nam Bộ. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9,cho biết trạm khí tượng Sa Pa thuộc̣̣ vùng khí hâụ nào dưới đây? A. Đông BắcBộ. B. Tây Bắc Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. BắcTrung Bộ. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết bò được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây? A. Quảng Trị. B. Nghệ An. C. Hà Tĩnh. D. Quảng Bình. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông? A. Nam Decbri. B. Lang Bian. C. Braian. D. Vọng Phu. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Vùng Tây Nguyên? A. An Giang. B. Xa Mát. C. Bờ Y. D. Đồng Tháp. Câu 7. Nước Việt Nam nằm ở A. phía tây bán đảo Đông Dương. B. gần trung tâm Đông Nam Á. C. vùng có rất ít thiên tai. D. khu vực cận nhiệt đới gió mùa. Câu 8. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất A. cận xích đạo gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. nhiệt đới ẩm gió mùa. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 9. Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là A. hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung. B. hướng bắc - nam và hướng vòng cung. C. hướng đông - tây và hướng vòng cung. D. hướng đông bắc - tây nam và hướng vòng cung. Câu 10. Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển A. cận xích đạo. B. nhiệt đới C. ôn đới. D. cận nhiệt đới. Câu 11. Gió mùa mùa đông ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào? A. Tháng IX đến tháng IV. B. Tháng XII đến tháng IV. C. Tháng X đến tháng IV. D. Tháng XI đến tháng IV. Câu 12. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ A. 1500 – 2000mm. B. 1700 – 2000mm. C. 1400 – 2000mm. D. 1800 – 2000mm. Câu 13. Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, khu vực từ Đà Nẵng trở vào Nam chủ yếu chịu tác động của A. gió mùa Tây Nam. B. gió mùa Đông Bắc. C. Tín phong bán cầu Bắc. D. gió mùa Đông Nam. Câu 14. Ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta, thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu A. xích đạo gió mùa. B. nhiệt đới gió mùa. C. cận xích đạo gió mùa. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 15. Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt chủ yếu do A. vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. B. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động vật, thực vật. C. chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á. D. vị trí địa lí nằm ở gần trung tâm của khu vực đông nam châu Á. Ðịa Lý, Mã đề: 160, 10/25/2022. Trang 1 / 3
- Câu 16. Phần đất liền nước ta A. tiếp giáp với nhiều đại dương. B. có đường bờ biển khúc khuỷu. C. trải ra rất dài từ tây sang đông. D. mở rộng đến hết vùng nội thủy. Câu 17. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên A. có nền nhiệt độ cao, chan hòa ảnh nắng. B. có lượng mưa và độ ẩm không khí lớn. C. có tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. khí hậu phân chia thành hai mùa rõ rệt. Câu 18. Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là A. đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ. B. trên cả hai đồng đồng bằng chủ yếu là đất phèn và đất mặn. C. đều có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt. D. đều có hệ thống đê sông và đê biển bao bọc. Câu 19. Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi A. có nhiều ô trũng ngập nước. B. được bồi tụ phù sa hàng năm. C. có các ruộng cao bạc màu. D. có các vùng trũng chưa bồi lấp xong. Câu 20. Hệ sinh thái nào sau đây không phải là hệ sinh thái vùng ven biển nước ta? A. Hệ sinh thái rừng trên các đảo. B. Hệ sinh thái cây bụi gai. C. Hệ sinh thái rừng ngập mặn. D. Hệ sinh thái trên đất phèn. Câu 21. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta? A. Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn. B. Làm cho khí hậu nước ta nóng ẩm quanh năm. C. Khí hậu mang đặc tính của khí hậu hải dương. D. Mang đến các thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới. Câu 22. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có A. nhiệt độ đồng nhất khắp nơi. B. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất. C. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều. D. một mùa đông lạnh và ít mưa. Câu 23. Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do A. ảnh hưởng của tín phong Bắc bán cầu thổi từ biển vào. B. ảnh hưởng cả khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam. C. ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương. D. ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới. Câu 24. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất là A. đầu mùa đông lạnh nhiều, cuối mùa đông lạnh ít. B. đầu mùa đông lạnh ít, cuối mùa đông lạnh nhiều. C. đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm. D. đầu mùa đông lạnh ẩm, cuối mùa đông lạnh khô. Câu 25. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có đặc điểm là A. khí hậu cận nhiệt đới với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. C. khí hậu cận xích đạo với nhiệt độ trung bình năm dưới 25oC. D. khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Câu 26. Đặc điểm hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang dã làm cho A. nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. B. mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc. C. đất nước ta có nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. D. nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú. Câu 27. Địa hình vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào giống nhau? A. Hướng núi chính là tây bắc - đông nam. B. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên ba dan. C. Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. D. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Câu 28. Nguyên nhân nào làm cho sinh vật biển Đông phong phú, giàu thành phần loài? A. Do biển ấm quanh năm, nhiếu ánh sáng, giàu ôxi. B. Do nước biển có độ mặn thấp. C. Do có diện tích rộng. D. Do có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh hoạt động. Ðịa Lý, Mã đề: 160, 10/25/2022. Trang 2 / 3
- Câu 29. Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cả nước để xây dựng các cảng biển dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây? A. Đường bờ biển dài, có nhiều đầm phá. B. Có nhiều vịnh nước sâu rộng, kín gió. C. Vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế. D. Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng. Câu 30. Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do A. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc. B. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C. C. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. D. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm. Câu 31. Biểu hiện rõ nhất sự tương phản về khí hậu giữa hai sườn Đông – Tây của Trường Sơn Nam vào mùa hè là A. sườn Tây mưa nhiều, sườn Đông khô nóng. B. sườn Tây mùa khô, sườn Đông mùa mưa. C. sườn Tây khô nóng, sườn Đông lạnh ẩm. D. sườn Tây lạnh ẩm, sườn Đông nóng ẩm Câu 32. Sự phân hóa thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu là do sự khác nhau về A. độ cao địa hình và bề mặt đệm. B. hướng địa hình và lượng mưa. C. nền nhiệt độ và biên độ nhiệt. D. độ dốc địa hình và lượng mưa. Câu 33. Do nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên Biển Đông có A. nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh. B. nền nhiệt độ cao, thềm lục địa nông, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa tây nam. C. ẩm dồi dào, độ muối tương đối lớn, hoạt động của bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới. D. nhiệt độ nước biển và dòng biển thay đổi theo mùa, sóng biển mạnh vào mùa đông. Câu 34. Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của A. vị trí gần chí tuyến, các gió thổi trong năm, áp thấp nhiệt đới. B. vị trí ở gần Xích đạo, gió tây nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới. C. gió mùa, vị trí giáp biển, bão dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới. D. độ cao địa hình, vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa hạ. Câu 35. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta? A. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão. B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão. C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới. D. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. Câu 36. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của A. vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới. B. gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh. C. vị trí nằm ở gần chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão. D. gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 160, 10/25/2022. Trang 3 / 3

