Đề thi thử THPTQG Sinh học 12 (Lần 1) - Mã đề 421 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

docx 6 trang An Diệp 07/06/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG Sinh học 12 (Lần 1) - Mã đề 421 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thptqg_sinh_hoc_12_lan_1_ma_de_421_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG Sinh học 12 (Lần 1) - Mã đề 421 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: Sinh học 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .......................................................................... Số báo danh: ....... Mã đề 421 PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của phân tử DNA mẹ. B. Tái bản DNA còn gọi là quá trình tự nhân đôi của phân tử DNA. C. Enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới chiểu 5' → 3' (mạch bổ sung) dựa trên mạch khuôn của DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G). D. Enzyme DNA polymerase luôn có khả năng khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới. Câu 2. Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào? A. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc. B. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, enzyme phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc. C. Khi môi trường có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc. D. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc. Câu 3. Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng? A. Khi môi trường có lactose thì các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã với số lần bằng nhau. B. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) không phiên mã. C. Gene điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. D. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. Câu 4. Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực? 1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. 2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase. 3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’ -OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới. 4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất. A. 2 và 3. B. 1, 2 và 3. C. 1, 2, 3 và 4. D. 1 và 4. Câu 5. Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là A. anticodon. B. triplet. C. codon. D. amino acid. Câu 6. Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật? (1). Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra. (2). Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày. Mã đề 421 Trang 1
  2. (3). Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa. (4). Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa. (5). Nên tích cực xổ giun định kì để phòng bệnh giun sán. A. 3. B. 4. C. 2 D. 5 Câu 7. Quan sát sơ đồ chuyển gen và tế bào vi khuẩn E.coli. Các số 1, 3, 6 lần lượt là kí hiệu của: A. đoạn DNA tách từ tế bào cho, phân tử ADN dạng vòng của vi khuẩn, NDA tái tổ hợp. B. đoạn DNA tách từ tế bào cho, phân tử ADN làm thể truyền, DNA tái tổ hợp của thế hệ tiếp theo. C. đoạn ADN tách từ tế bào cho, DNA tái tổ hợp, DNA tái tổ hợp của thế hệ tiếp theo. D. đoạn DNA tách từ tế bào cho, phân tử DNA làm thể truyền, ADN tái tổ hợp. Câu 8. Nếu b và d là các allel đột biến, allel B và D là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến? A. BbDD B. BaDd C. BBDD D. bbDd Câu 9. Cơ sở của quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật là A. phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease. B. tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol. C. loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol. D. phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa. Câu 10. Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây? A. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động. B. Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động. C. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động. D. Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động. Câu 11. Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gene điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gene cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene. Những giải thích đúng là: A. (2) và (3) B. (1), (2) và (3) C. (2), (3) và (4) D. (2) và (4) Mã đề 421 Trang 2
  3. Câu 12. Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch DNA mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do A. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’. B. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của AND. C. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của DNA. D. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. Câu 13. Tại sao để nhiều hoa đang nở, cây xanh trong phòng ngủ và đóng kín cửa có thể gây ngạt thở? A. Hoa và cây xanh quang hợp làm tăng nồng độ O2 gây ngạt thở. B. Hoa và cây xanh hô hấp làm tăng nồng độ O2 gây ngạt thở. C. Hoa và cây xanh hô hấp làm tăng nồng độ CO2 gây ngạt thở. D. Hoa và cây xanh quang hợp làm tăng nồng độ CO2 gây ngạt thở. Câu 14. Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây: - Chủng I: Đột biến ở gene cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng - Chủng II: Đột biến ở gene cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng - Chủng III: Đột biến ở gene cấu trúc Y làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng - Chủng IV: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng - Chủng V: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này mất khả năng phiên mã - Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng. Khi môi trường có đường lactose, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã? A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 15. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’→ 5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (4), (3), (2). C. (2), (3), (1), (4). D. (2), (1), (3), (4). Câu 16. RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là: A. AUA. B. AUC. C. UAC. D. CUA. Câu 17. . Một gene có chiều dài không đổi nhưng tăng một liên kết hydrogen. Gene này thuộc dạng đột biến nào? A. Mất một cặp nucleotid G-C B. Thay thế một cặp G-C bằng một cặp C-G C. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C D. Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T Câu 18. Tác dụng của việc bón phân hợp lý đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường? I. Bón không đúng năng suất cây trồng thấp, hiệu quả kinh tế thấp. II. Bón phân vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, chi phí phân bón cao. III. Bón phân không đúng có thể gây ô nhiễm nông sản và môi trường đe doạ sức khoẻ của con người. IV. Bón phân càng nhiều năng suất cây trồng càng cao, hiệu quả kinh tế cao V. Làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường khi bón phân hợp lý. Mã đề 421 Trang 3
  4. A. II, III, V. B. I, IV. C. I, IV, V. D. I, II, III, V. PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi nói về bảng mã di truyền (hình ảnh bên dưới), các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? a) UCU chỉ mã hóa cho Ser (amino acid Serin) cho thấy mã di truyền có tính phổ biến. b) Ba bộ ba: UGG, UAG và UGA là mã kết thúc. c) Pro (amino acid Prolin) có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba: CCU, CCC, CCA, CCG cho thấy mã di truyền có tính đặc hiệu. d) Mã di truyền là mã bộ ba: ba nucleotide (một codon) liền nhau theo chiều 5' → 3' trên mRNA mã hoá một amino acid; mã di truyền được đọc kế tiếp, không gối nhau. Câu 2. Quan sát hình ảnh sau, cho biết các nhận định sau đúng hay sai? a) Đây là mô hình cấu trúc màng tế bào (mô hình khảm động). b) Ngoài các phân tử protein và phospholipid thì tế bào còn có thể điều chỉnh độ linh hoạt của màng sinh chất bằng cách chèn thêm các phân tử cholesterol (ở tế bào động vật) và sterol (ở tế bào thực vật). c) Bất cứ chất nào cũng đều có thể vận chuyển qua lớp phospholipid và protein xuyên màng. d) Cá sống ở Châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất khác nhau. Câu 3. Hình ảnh sau đây miêu tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ. Hãy quan sát hình ảnh và cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai ? Mã đề 421 Trang 4
  5. a) Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi và do nhiều loại enzyme tham gia. b) Hình ảnh mô tả quá trình tái bản DNA. c) DNA của sinh vật nhân sơ có cấu tạo mạch vòng, DNA trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực có cấu tạo mạch thẳng. d) Hình 1 diễn tả quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân thực. Câu 4. Đọc thông tin sau và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai? Nitrogen (Nitrogen) nằm ở đâu trong cây trồng? Nitrogen trong cây là một nguyên tố rất quan trọng, chiếm từ 2-6% trọng lượng khô. Trong thực vật có nhiều Nitrogen hơn bất kỳ nguyên tố nào khác, ngoại trừ Carbon, Hydrogen và Oxygen. Nitrogen đóng vai trò quan trọng trong nhiều chức năng và hợp chất thiết yếu cần thiết cho sự sống. Nitrogen có thể được tìm thấy ở nhiều bộ phận khác nhau của cây ở các dạng khác nhau. Có Nitrogen trong lá, hạt, mô thực vật và rễ cây. Nitrogen có thể hoạt động như một phần của cấu trúc thực vật hoặc tham gia vào các quá trình sống. - Lá - chất diệp lục: Nitrogen chiếm một phần chất diệp lục trong thực vật. Chất diệp lục là phần màu xanh của lá và thân. Năng lượng ánh sáng được diệp lục lấy và sử dụng để tạo ra đường cho cây. - Mô thực vật - sinh trưởng và phát triển của thực vật: Nitrogen là một phần quan trọng của các hợp chất điều hòa sự sinh trưởng và phát triển của thực vật. Nitrogen cũng là một phần quan trọng trong cấu trúc thực vật. - Hạt - chất Protein: Protein là chất tạo nên mọi vật chất sống. Protein được dự trữ trong hạt ngũ cốc, quả và hạt của cây trồng. - Rễ - hấp thụ chất dinh dưỡng và nước: Trong rễ, Nitrogen được tìm thấy trong protein và enzyme. Chúng giúp các chất dinh dưỡng và nước được hấp thụ vào cây. ( ban/nito#:~:text=Nit%C6%A1%20l%C3%A0%20m%E1%BB%99t%20nguy%C3%AAn%20t%E1%B B%91,m%C3%A0u%20v%C3%A0ng%20nh%E1%BA%A1t%20tr%C3%AAn%20l%C3%A1.) a) Trong khí quyển có rất nhiều nitrogen nhưng hầu hết thực vật không thể hấp thụ trực tiếp được + mà phải cần có vi sinh vật cố định nitrogen thành NH 4 thì cây mấy hấp thụ được. Những vi sinh vật này thường sống cộng sinh trong rễ cây lúa, mía và cây ngô. b) Nitrogen là thành phần cấu trúc của phân tử diệp lục trong tế bào thực vật. c) Nếu thiếu nguyên tố nitrogen thì lá cây có màu vàng nhạt. d) Ngoài vai trò cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ, tạo nên tế bào thực vật thì nitrogen còn có vai trò điều tiết các hoạt động sinh lí của cây. Mã đề 421 Trang 5
  6. PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho biết các côđon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch khuôn của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì amino acid Ser trong chuỗi polypeptit đó thuộc amino acid thứ mấy trong đoạn polypeptide trên? Câu 2. Cho các thành phần sau: l. DNA 2. mRNA 3. Ribosome 4. tRNA 5. RNA polimerase 6. DNA polimerase Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? Câu 3. Một phân tử DNA tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là bao nhiêu? Câu 4. Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polypeptide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử DNA trên là bao nhiêu? Câu 5. Chất 5-BU có thể làm gene đột biến thay thế cặp A-T thành G-C qua mấy lần tái bản DNA? Câu 6. Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần? -------------HẾT---------- Mã đề 421 Trang 6