Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 151 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

docx 3 trang An Diệp 13/05/2026 370
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 151 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_151_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 151 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 151 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây của nước ta là đô thị loại 1? A. Hà Nội. B. Nam Định. C. Hải Phòng. D. Nha Trang. Câu 2. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất? A. Sông Cả. B. Sông Thái Bình. C. Sông Hồng. D. Sông Đồng Nai. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 200 001 - 500 000 người? A. Quảng Ngãi. B. Tuy Hòa. C. Tam Kỳ. D. Quy Nhơn. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm? A. Bến Tre. B. Sóc Trăng. C. Bình Thuận. D. Lâm Đồng. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Vùng Tây Nguyên? A. Đồng Tháp. B. An Giang. C. Bờ Y. D. Xa Mát. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây không giáp với biển Đông? A. Quảng Ngãi. B. Hải Phòng. C. Nam Định. D. Hải Dương. Câu 7. Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh A. Hà Giang. B. Điện Biên. C. Cà Mau. D. Khánh Hòa. Câu 8. Nước ta có vị trí ở A. vùng nội chí tuyến B. bán cầu Nam. C. vùng ngoại chí tuyến. D. bán cầu Tây. Câu 9. Dãy núi Hoàng Liên Sơn thuộc vùng núi nào của nước ta? A. Trường Sơn Nam. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Bắc. Câu 10. Dạng địa hình nào sau đây không phải là địa hình ven biển của nước ta? A. Đồng bằng. B. Vịnh cửa sông. C. Tam giác châu. D. Đảo ven bờ. Câu 11. Gió mùa mùa hạ ở nước ta có hướng A. đông bắc. B. tây bắc. C. tây nam D. tây đông. Câu 12. Vào nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất A. nóng ẩm. B. lạnh khô. C. khô nóng. D. lạnh ẩm. Câu 13. Thành phần loài động, thực vật của phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng A. cận nhiệt và xích đạo. B. nhiệt đới và xích đạo. C. nhiệt đới và cận nhiệt. D. nhiệt đới và ôn đới. Câu 14. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đặc trưng cho vùng khí hậu A. ôn đới gió mùa. B. cận xích đạo gió mùa. C. nhiệt đới ẩm gió mùa. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 15. Bộ phận nào của vùng biển nước ta có chiều rộng 12 hải lí? A. Vùng lãnh hải và vùng thềm lục địa. B. Vùng lãnh hải và vùng nội thủy. C. Vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Câu 16. Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú là do A. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa. B. ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương. C. nằm liền kề với hai vành đai sinh khoáng. D. địa hình nhiều đồi núi, phân hóa đa dạng. Câu 17. Lãnh thổ nước ta A. có vùng đất rộng hơn vùng biển. B. chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa. C. nằm trong khu vực Đông Nam Á. D. tiếp giáp với nhiều đại dương. Câu 18. Nhận định nào sau đây đúng về vùng núi Tây Bắc nước ta? Ðịa Lý, Mã đề: 151, 10/25/2022. Trang 1 / 3
  2. A. Có bốn cánh cung lớn. B. Địa hình thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu. C. Gồm các khối núi và các cao nguyên ba dan. D. Có địa hình cao nhất cả nước. Câu 19. So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long có A. diện tích đất phèn, đất mặn ít hơn. B. diện tích nhỏ hơn. C. lịch sử khai thác sớm hơn. D. địa hình thấp và bằng phẳng hơn. Câu 20. Dạng địa hình ven biển nào sau đây rất thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển? A. Các vũng, vịnh nước sâu. B. Các bờ biển mài mòn. C. Các tam giác châu. D. Các đảo ven bờ. Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho sinh vật Biển Đông phong phú, giàu thành phần loài? A. Biển ấm, nhiều nắng, giàu ôxi. B. Là biển rộng và tương đối kín. C. Độ muối trong nước biển rất thấp. D. Có các dòng biển nóng hoạt động. Câu 22. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa do A. lượng mưa có sự phân hóa theo mùa. B. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều. C. đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều. D. mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn. Câu 23. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được qui định bởi A. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. B. vị trí giáp biển Đông rộng lớn. C. vị trí nằm trong khu vực gió mùa. D. lượng bức xạ mặt trời lớn. Câu 24. Nhân tố nào sau đây làm cho đất feralit ở nước ta thường bị chua? A. Mưa nhiều làm rửa trôi các chất ba dơ dễ tan. B. Có chứa nhiều ô xít sắt và ô xít nhôm. C. Đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng. D. Quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh. Câu 25. Đặc điểm nào sau đây đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta? A. Phát triển mạnh loại rừng thưa nhiệt đới khô. B. Thành phần loài nhiệt đới, cận nhiệt đới chiếm ưu thế. C. Có nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông. D. Vùng đồng bằng trồng được cả rau ôn đới. Câu 26. Vì sao thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? A. Chịu ảnh hưởng của gió mùa và tiếp giáp với biển Đông. B. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu. C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên. D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa và gió mậu dịch. Câu 27. Địa hình vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào giống nhau? A. Hướng núi chính là tây bắc - đông nam. B. Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên ba dan. D. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Câu 28. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi thủy sản nước lợ? A. Các bãi triều, đầm phá B. Các bãi biển mài mòn. C. Vịnh cửa sông, vịnh nước sâu. D. Các đảo, quần đảo ven bờ. Câu 29. Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu là do A. hướng núi làm ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. B. Biển Đông là một biển rộng thứ hai ở Thái Bình Dương. C. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang. D. bờ biển có vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. Câu 30. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là A. gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. B. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á. C. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. D. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. Câu 31. Hướng núi cánh cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho A. gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng. B. gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh. Ðịa Lý, Mã đề: 151, 10/25/2022. Trang 2 / 3
  3. C. gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc D. gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ. Câu 32. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do A. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á. B. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc. C. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. D. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông. Câu 33. Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của A. các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo. B. thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát. C. đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo. D. sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực. Câu 34. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta? A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. B. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới. C. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão. D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão. Câu 35. Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của A. vĩ độ địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, cấu trúc địa hình. B. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong và gió mùa, đặc điểm địa hình. C. hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, hướng núi và gió đông bắc. D. hướng các dãy núi chính, độ cao địa hình, gió hướng tây nam, Tín phong. Câu 36. Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do A. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. B. đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông. C. vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển. D. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 151, 10/25/2022. Trang 3 / 3