Đề cương ôn tập giữa học kì II GDCD 12 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II GDCD 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_gdcd_12_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II GDCD 12 - Năm học 2023-2024
- Bài 6 Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi A. bảo trợ người già neo đơn. B. Theo dõi nhân chứng. C. Giam, giữ người trái pháp luật. D. theo dõi tội phạm nguy hiểm. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện A. tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. B. hủy hồ sơ tham gia đấu thầu. C. cách li y tế theo quy định. D. kế hoạch phản biện xã hội. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền được pháp luật tự do cơ bản nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. Tự do về thân thể của công dân. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có A. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi. B. công cụ để thực hiện tội phạm. C. quyết định điều động nhân sự. D. đối tượng tố cáo nặc danh. Câu 6: Trong thời hạn bao nhiêu giờ, kể từ khi khám xong chỗ ở của công dân, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp? A. 12 giờ. B. 24 giờ. C. 36 giờ. D. 48 giờ. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng A. chủ động thu thập và lưu trữ. B. bảo đảm an toàn và bí mật. C. thực hiện in ấn và phân loại. D. tiến hành sao kê và cất giữ. Câu 8: Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là A. phải tán thành mọi quan điểm trái chiều. B. theo dõi diễn biến dịch bệnh. C. phát biểu ý kiến trong hội nghị. D. tuyên truyền thông tin thất thiệt. Câu 9: Quyền nào dưới đây là quan trọng nhất đối với mỗi công dân? A. Bí mật thư tín. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. D. Tự do ngôn luận. Câu 10: Nội dung nào sau đây không đúng với quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể? A. Bắt người đang thực hiện phạm tội. B. Bắt người khi nghi ngờ người đó phạm tội. C. Bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội quả tang. D. Bắt người đã thực hiện tội phạm và đang bị đuổi bắt. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng bị can gây khó khăn cho việc điều tra, cơ quan nào sau đây có quyền ra lệnh bắt bị can? A. Hội Cựu chiến binh Việt Nam. B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. C. Viện kiểm sát nhân dân. D. Hội đồng nhân dân. Câu 12: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây ? A. Phát tán thông tin mật của cá nhân. B. Bảo mật danh tính cá nhân . C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác . D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
- Câu 13: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi A. đính chính thông tin cá nhân. B. thống kê bưu phẩm đã giao. C. cần chứng cứ để điều tra vụ án. D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có A. hoạt động tôn giáo hợp pháp . B. phương tiện gây án. C. tội phạm đang lẩn trốn. D. người đang bị truy nã. Câu 15: Do mâu thuẫn từ việc thanh toán tiền thuê nhà mà bà P là chủ nhà đã khóa trái cửa nhà lại, giam lỏng hai bạn K,L gần 3 tiếng đồng hồ, sau đó họ mới được giải thoát nhờ sự can thiệp của công an phường. Bà P cho rằng đây là nhà của bà thì bà có quyền khóa lại chứ không phải là nhốt K, L. Hành vi của bà P đã xâm phạm đến quyền? A. Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. B. Pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân. C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Câu 16: Trong khi tranh cãi với V là nhân viên cửa hàng bán xe máy vì đã không cho xe của mình được bảo hành như quảng cáo, M đã hành hung và gây thương tích cho V. Hành vi của M đã vi phạm quyền nào của công dân? A. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ cho khách hàng. B. Được pháp luật bảo hộ về thân thể của công dân. C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự trong mua bán. Câu 17: Không đồng tình về hành vi xả nước thải chưa qua xử lí ra môi trường của những cơ sở sản xuất kinh doanh, bạn A đã viết bài bày tỏ toàn bộ quan điểm của mình rồi chia sẻ lên các trang mạng xã hội. Bạn A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Kiểm tra, giám sát. B. Khiếu nại, tố cáo. C. Cung cấp thông tin. D. Tự do ngôn luận. Câu 18: Nhận được tin báo ông M bắt cóc trẻ em, ông A là công an viên đến nhà ông M đưa giấy triệu tập, sau đó cùng ông M về trụ sở công an để lấy lời khai. Mặc dù ông M đã cung cấp bằng chứng ngoại phạm nhưng ông A vẫn ép buộc ông M phải ở lại trụ sở hai ngày để phục vụ công tác điều tra. Ông A đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được pháp luật bảo hộ về danh tính. D. Được pháp luật bảo hộ về tài sản. Câu 19: Gia đình chị M, chị N, anh K và ông V sống tại khu vực biên giới. Một hôm, anh K đi làm nương gặp mưa lũ phải vào nhà chị M nhờ giúp đỡ nhưng không thấy ai. Do cửa không khóa, nên anh K đã vào nhà để tránh mưa lũ. Vô tình phát hiện người lạ trong nhà chị M khi chị M về quê, chị N báo cho ông V là trưởng thôn. Sau đó, ôngV đến khám xét nhà chị M và khóa cửa nhốt anh K chờ chị M về giải quyết. Hai ngày sau, chị M trở về thấy cửa sau nhà bị phá và mất một số tài sản. Nghi ngờ chị N là thủ phạm nên chị M sang nhà chị N, thấy con chị N năm tuổi đang chơi một mình trong nhà nên đã phá khóa cửa và đưa cháu về nhà kho của mình để dọa chị N. Những ai sau đây không phải là đối tượng vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Ông V và chị M. B. Anh K, chị N và ông V. C. Chị N và anh K. D. Chị N, chị M và anh K. Câu 20: Anh A và anh B cùng là nhân viên chuyển phát. Một lần trong giờ làm việc, theo đề nghị của anh A, anh B đã đồng ý giúp anh A chuyển thư của khách hàng gửi cho chị C tại thôn X. Vì chị C đi vắng và không khóa cửa nên anh B đặt thư gửi cho chị tại phòng khách nhà chị. Khi anh B vừa ra về, chị N là tình nguyện viên cùng ông D là trưởng thôn vào nhà chị C tuyên truyền về công tác dân số. Thấy thư gửi cho chị C, chị N tò mò mở ra đọc rồi bí mật dùng điện thoại cá nhân chụp lại nội dung thư và gửi cho nhóm bạn. Ông D phát hiện đã ngăn chặn hành vi của chị N nhưng lại vô tình làm rách thư. Vì lo sợ, ông D vội vã hủy thư đó. Ba giờ sau, chị C trở về nhà,
- khi biết chị N là người lan truyền thông tin về mình, chị C nhắn tin xúc phạm và yêu cầu chị N phải công khai xin lỗi. Những ai sau đây vừa vị phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân? A. Anh B, chị C và ông D. B. Anh A, anh B và chị N. C. Ông D, anh A và chị N D. Chị N, anh B và ông D. Câu 21: Ông B là chủ tịch, bà P phó chủ tịch, anh G, anh H và chị C là nhân viên, anh K là bảo vệ cùng làm việc tại phường X. Trong một cuộc họp, ông B ngắt lời không cho anh H phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối việc bị ngắt lời nên bà P đã yêu cầu anh K buộc anh H phải rời cuộc họp. Vốn có mâu thuẫn từ trước với ông B, anh G đã viết bài chia sẻ sự việc lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng. Những ai đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Ông B, bà P và anh K. B. Anh G và anh H. C. Ông B, bà P và anh G. D. Chị C và anh H. Bài 7 Câu 22: Theo quy định của pháp luật, việc các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện để công dân thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cả nước. B. quốc gia. C. cơ sở. D. lãnh thổ. Câu 23: Theo quy định của pháp luật, quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ A. chỉ định. B. tập trung. C. gián tiếp. D. trực tiếp. Câu 24: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định đều được tham gia bầu cử là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Tự nguyện. B. Phổ thông. C. Hợp tác. D. Bình đẳng. Câu 25: Theo quy định của pháp luật, một trong những con đường để công dân thực hiện quyền ứng cử là tự A. quyết định. B. vận động. C. tranh cử. D. ứng cử. Câu 26: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trên lĩnh vực A. văn hóa. B. chính trị. C. kinh tế. D. xã hội. Câu 27: Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án. Câu 28: Pháp luật quy định đối tượng nào có quyền được khiếu nại? A. Các cán bộ có thẩm quyền. B. Chỉ có công dân mới có quyền. C. Cá nhân và tổ chức đều có quyền. D. Chỉ các tổ chức mới có quyền. Câu 29: Pháp luật quy định đối tượng nào mới có quyền tố cáo? A. Các cán bộ có thẩm quyền. B. Chỉ có công dân mới có quyền. C. Cá nhân và tổ chức đều có quyền. D. Chỉ các tổ chức mới có quyền. Câu 30: Công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức nào dưới đây? A. Tham khảo danh sách ứng cử. B. Thẩm định công tác bầu cử. C. Được giới thiệu ứng cử. D. Kiểm tra hoạt động bầu cử. Câu 31: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Bỏ phiếu kín. B. Phổ thông. C. Trực tiếp. D. Bình đẳng. Câu 32: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi A. công khai nội dung phiếu bầu. B. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt. C. tự ý bỏ phiếu thay người khác. D. giám sát kết quả bầu cử.
- Câu 33: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây? A. Giám sát việc giải quyết kiếu nại. B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến. C. Sử dụng dịch vụ công cộng. D. Đề cao quan điểm cá nhân. Câu 34: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp đang A. phục dựng lại hiện trường. B. chờ giám định sức khỏe. C. chấp hành hình phạt tù. D. trốn nghĩa vụ quân sự. Câu 35: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc thực hiện quyền tố cáo? A. Ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật . B. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, công dân. C. Phát hiện, tố giác các hành vi trái luật. D. Bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân mình. Câu 36: Khi công dân được các cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất tại địa phương mình là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền nào dưới đây? A. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền khiếu nại tố cáo. C. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. D. Quyền bình đẳng trong lao động. Câu 37: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. Đăng ký hiến máu nhân B. Giám sát việc giải quyết khiếu nại. C. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá. D. Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận. Câu 38: Vì muốn anh L được vào diện quy hoạch cán bộ xã, nên vợ anh L là chị X đã gợi ý để anh T bỏ phiếu cho chồng mình nhưng anh T đã từ chối. Chị X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Bỏ phiếu kín. C. Trực tiếp. D. Ủy quyền. Câu 39: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì không biết chữ nên cụ T nhờ anh P viết hộ phiếu bầu theo ý của cụ rồi cụ tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu. Cụ T đã thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Gián tiếp. B. Đại diện. C. Trực tiếp. D. Công khai. Câu 40: Trong cuộc họp thôn X, khi được hỏi ý kiến về dự thảo đề án định canh định cư của xã, thấy còn một số bất cập, nghi ngờ cán bộ xã có dấu hiệu lợi ích nhóm. Anh D đã bỏ cuộc họp ra về. Anh D chưa thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây? A. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền khiếu nại, tố cáo. C. Quyền bầu cử, ứng cử. D. Quyền phát triển của công dân. Câu 41: Không bằng lòng với quyết định thu hồi đất để làm đường giao thông nông thôn, người dân xã X đã đồng loạt kéo nhau đến ủy ban nhân dân xã để phản đối gây mất an ninh trật tự. Trong trường hợp này, người dân xã X đã vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân? A. Thuyết phục. B. Đàm phán. C. Tố cáo. D. Khiếu nại. Câu 42: Khi đang giúp chồng là anh P viết phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe. Sau khi kết quả kiểm phiếu được công bố, thấy chị V bạn mình không trúng cử, vốn mâu thuẫn với D nên anh H đã làm đơn gửi hội đồng bầu cử tố cáo hành vi của anh D. Còn anh T trong cuộc họp tổ dân phố đã thẳng thắn phê bình về hành vi gian lận phiếu bầu cử của anh D trước toàn thể mọi người khiến anh rất xấu hổ. Những ai dưới đây thực hiện không đúng các quyền dân chủ của công dân trên lĩnh vực chính trị? A. Anh D, chị A và anh P. B. Anh D, anh H và anh T. C. Chị A, anh H và anh T. D. Anh P, anh H và anh T. Câu 43: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi chị T chuẩn bị viết phiếu bầu giúp cụ Q là người không biết chữ thì có điện thoại gọi đến nên chị T đã nhờ chị M và được chị M đồng ý viết phiếu bầu cho cụ Q. Phát hiện chị M đã giấu cụ Q viết nội dung phiếu bầu của cụ theo ý của chị, anh B đã yêu cầu chị M sửa lại phiếu bầu dó. Tuy nhiên, chị M từ chối đồng
- thời bỏ phiếu bầu của cụ Q vào hòm phiếu. Những ai sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín? A. Anh B và chị T. B. Chị M, anh B và cụ Q. C. Chị M và anh B. D. Chị M, chị T và cụ Q. Câu 44: Khu vực bầu cử X có ông Q là tổ trưởng tổ bầu cử, các chị L, chị P và chị H là cử tri. Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, chị H có việc gấp phải về quê vì trước đó đã tìm hiểu kỹ và ghi chép cụ thể những ứng viên mình sẽ lựa chọn nên chị đã viết danh sách nhân sự rồi cho vào bì thư nhờ chị P chuyển đến cho ông Q. Tại nơi bầu cử, vì bị ông Q từ chối nhận nên chị L gọi điện và được chị H đồng ý bóc thư rồi viết phiếu bầu cho chị H dưới sự chứng kiến của chị P. Sau đó chị L bỏ phiếu của mình và của chị H vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây đã vừa vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp vừa vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín? A. Ông Q và chị L. B. Chị H và chị L. C. Chị L và chị P. D. Ông Q và chị H. Bài 8 Câu 45: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được học ở các trường cao đẳng, đại học thông qua tuyển sinh là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập A. học tập không hạn chế. B. học tập thường xuyên. C. học bằng nhiều hình thức. D. học tập suốt đời. Câu 46: Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền A. lựa chọn chương trình song ngữ. B. học thường xuyên, học suốt đời. C. đổi mới giáo trình nâng cao. D. dự thi lấy chứng chỉ nghề. Câu 47: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền sáng tạo khi A. nhận chuyển giao bằng sáng chế. B. truy xuất thương hiệu sản phẩm . C. đối sánh mẫu mã, nhãn hiệu. D. đưa ra phát minh, sáng chế. Câu 48: Tác phẩm nghệ thuật do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền tác giả. B. Quyền sở hữu công nghiệp. C. Quyền phát minh sáng chế. D. Quyền được phát triển. Câu 49: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được A. cung cấp thông tin. B. hưởng phụ cấp độc hại. C. chiếm hữu tài nguyên. D. định đoạt tài sản công. Câu 50: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được A. phân bổ ngân sách quốc gia. B. phê duyệt hồ sơ tín dụng. C. hưởng chế độ phụ cấp khu vực. D. chăm sóc sức khỏe ban đầu. Câu 51: Công dân thực hiện quyền học thường xuyên, học suốt đời trong trường hợp nào sau đây? A. Định ký bồi dưỡng chuyên môn. B. Hoàn thiện hồ sơ nhận trợ cấp học tập. C. Đăng ký dự tuyển sau đại học. D. Hoàn thiện hồ sơ xét tuyển đại học . Câu 52: Công dân thực hiện quyền học không hạn chế trong trường hợp nào sau đây? A. Học liên thông lên đại học. B. Lựa chọn ngành nghề học yêu thích. C. Đăng ký vừa học vừa làm. D. Được nhận học bổng hỗ trợ học tập. Câu 53: Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền sáng tạo không thể hiện ở việc công dân tự ý thực hiện hành vi nào sau đây? A. Phê bình tác phẩm kinh điển. B. Hợp lý hóa sản xuất. C. Tự do nghiên cứu khoa học. D. Khám phá khoa học. Câu 54: Quyền sáng tạo của công dân được quy định trong pháp luật nào sau đây? A. Quyền sở hữu công nghiệp. B. Quyền bầu cử, ứng cử. C. Quyền khiếu nại, tố cáo. D. Quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội.
- Câu 55: Theo quy định của pháp luật, đối với những người học giỏi, có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là tạo điều kiện để người dân được hưởng quyền phát triển ở nội dung nào dưới đây? A. Điều kiện chăm sóc về thể chất. B. Khuyến khích bồi dưỡng tài năng. C. Tham gia các hoạt động văn hóa. D. Điều kiện chăm sóc về tinh thần. Câu 56: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không phản ánh nội dung quyền được phát triển của công dân? A. Được hưởng đời sống vật chất đầy đủ. B. Được hưởng đời sống tinh thần phong phú. C. Được bồi dưỡng để phát triển tài năng. D. Được tự do sáng tạo văn học, nghệ thuật. Câu 57: Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn M đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu M mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của M? A. Học không hạn chế. B. Bình đẳng về cơ hội học tập. C. Học thường xuyên, học suốt đời. D. Học bất cứ ngành nghề nào. Câu 58: Trường C đặc cách cho em B vào lớp một vì em mới năm tuổi đã biết đọc, viết và tính nhẩm thành thạo nên bị phụ huynh học sinh M cùng lớp tố cáo. Phụ huynh học sinh M đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân? A. Được phát triển. B. Sáng tạo. C. Thẩm định. D. Được tham vấn. Vận dụng cao Câu 59: Anh L được chị Q cho xem luận văn thạc sỹ mà cô N nhờ chị chỉnh sửa cho hoàn chỉnh để chuẩn bị bảo vệ. Theo câu chuyện vui có tính gợi ý của chị Q, anh L đã sao chép toàn bộ luận văn của cô N mà không ghi rõ nguồn gốc và tên tác giả chính thức rồi mang bán cho học viên D. Sau đó học viên D tự thay đổi tên đề tài và ghi tên mình là tác giả rồi đưa lên mạng. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân? A. Anh L và học viên D. B. Chị Q và học viên D. C. Anh L, chị Q, và cô N. D. Chị Q và cô N. Câu 60: Trong thời gian làm việc tại nhà do dịch Covid, vì đến hạn phải nộp các mẫu thiết kế thời trang do công ty giao, nên khi được chị Q gửi mail nhờ góp ý về một số mẫu quần áo do chị mới thiết kế, anh D đã tự ý sao chép vào máy tính, sau đó chỉnh sửa một số chi tiết rồi nộp cho chị K trưởng phòng. Thấy các mẫu thiết kế đẹp, chị K đã bí mật nhờ anh V bạn mình liên hệ và bán cho bà T giám đốc công ty Y. Phát hiện sự việc, chị Q đã làm đơn tố cáo. Những ai dưới đây không vi phạm quyền sáng tạo của công dân? A. Chị Q, chị K và bà T. B. Anh D và chị K. C. Anh D, chị K và anh V. D. Chị Q, anh V và bà T.

