Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 230 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 230 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_gdcd_12_ma_de_230_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 230 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GDCD- LỚP 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên...........................................SBD ........................... Mã đề thi: 230 Câu 1. Văn bản luật nào sau đây không phải là văn bản dưới luật? A. Nghị định. B. Luật dân sự. C. Thông tư liên tịch. D. Chỉ thị. Câu 2. Luật Hôn nhân và gia đình quy định “ cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với A. nguyện vọng của mọi công dân. B. chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người. C. Hiến pháp. D. quy tắc xử sự trong đời sống xã hội. Câu 3. Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính cưỡng chế. C. Tính quy phạm phổ biến D. Tính quyền lực bắt buộc chung Câu 4. Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật A. luôn tồn tại trong mọi xã hội. B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền C. đứng trên xã hội. D. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội. Câu 5. Áp dụng pháp luật là các cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các A. nghĩa vụ công dân. B. quyền và nghĩa vụ của công dân. C. ý thức công dân. D. trách nhiệm pháp lí của công dân. Câu 6. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là A. hành vi không đúng. B. việc làm sai trái. C. hành vi trái pháp luật. D. việc làm chưa phù hợp. Câu 7. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là A. do các cá nhân, tổ chức thực hiện. B. do người trưởng thành thực hiện. C. do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. do bất kì ai thực hiện. Câu 8. Thực hiện pháp luật là hành vi A. hợp pháp của cá nhân trong xã hội. B. hợp pháp của mọi người. C. trái pháp luật của mọi người. D. hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Câu 9. Hành vi trái pháp luật có thể là A. thực hiện và không thực hiện B. hành động và không hành động. C. làm và không làm D. tuân thủ và không tuân thủ Câu 10. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật A. không cấm. B. quy định cần làm. C. cho phép làm. D. quy định phải làm. GDCD, Mã đề: 230, 10/27/2022. Trang 1 / 4
- Câu 11. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là A. bình đẳng về kinh tế. B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D. bình đẳng về chính trị Câu 12. Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền............ về mọi mặt trong gia đình A. khác nhau B. giống nhau C. ngang nhau D. không giống nhau Câu 13. Bình đẳng trong hôn nhân là bình đẳng giữa A. cha mẹ và con. B. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. C. các thành viên trong gia đình. D. vợ và chồng. Câu 14. Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì? A. Hiến pháp. B. Thông tư. C. Nghị định. D. Chỉ thị. Câu 15. Bản chất nào của pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống của con người, vì sự phát triển của con người? A. Bản chất văn hóa của pháp luật. B. Bản chất xã hội của pháp luật. C. Bản chất giáo dục của pháp luật. D. Bản chất giai cấp của pháp luật. Câu 16. Đặc trưng nào làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung B. Tính nhân dân. C. Tinh xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến.. Câu 17. Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật? A. Luật lao động. B. Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. C. Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Câu 18. Công dân có hành vi không chấp hành các quy định của pháp luật về gian cách xă hội là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Thực hiện quy chế. C. Sử dụng pháp luật D. Tuân thủ pháp luật. Câu 19. Việc làm nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp luật? A. Bạn H đã lấy trộm xe đạp của bạn mang đi bán lấy tiền. B. Nhà bạn A không bán hàng giả, hàng kém chất lượng. C. Em H không hỏi trước mà tự ý sử dụng đồ của bạn cùng lớp. D. Em B đã lấy điện thoại của chị đi cầm đồ thì thiếu tiền chơi game. Câu 20. .Luật Hôn nhân và gia đình quy định. Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính thực tiễn xã hội. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 21. Trường hợp nào dưới đây là hình thức áp dụng pháp luật? A. Xử lí thông tin liên ngành. B. Sử dụng dịch vụ truyền thông. C. Đăng kí kết hôn theo luật định. D. Xử phạt hành chính trong giao thông. Câu 22. Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. GDCD, Mã đề: 230, 10/27/2022. Trang 2 / 4
- Câu 23. Bên thuê nhà không trả tiền đúng thời điểm, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên cho thuê. Đó là hành vi vi phạm pháp luật A. Hành chính B. Dân Sự. C. Kỉ luật. D. Hình Sự Câu 24. Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý là A. công dân bình đẳng về quyền. B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật. C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. công dân bình đẳng trước pháp luật. Câu 25. Nội dung nào sau đây không thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực quyền theo quy định của pháp luật? A. Công làm đơn khiếu nại theo quy định của luật khiếu nại. B. Công dân tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật. C. Công dân đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. D. Nam thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự. Câu 26. X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính cưỡng chế. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 27. Quy định của pháp luật phù hợp với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính cưỡng chế. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 28. Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm luật An toàn giao thông theo nghị định 100 CP/TTCP của thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã A. thi hành pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 29. Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm pháp luật A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỷ luật. Câu 30. Ông A vượt đèn đỏ. Vậy ông A không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 31. Chị C đến hạn đã đi nộp tiền điện. Vậy chị C đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 32. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? A. Chỉ có công dân đủ 18 tuổi trở lên thực hành vi vi phạm pháp luật mới bị xử lí theo quy định của pháp luật. B. Những người có chức vụ khi vi phạm pháp luật thì không bị xử lí theo quy của pháp luật. C. Những người không hiểu biết về pháp luật khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử lí theo quy định của pháp luật. D. Công dân khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. GDCD, Mã đề: 230, 10/27/2022. Trang 3 / 4
- Câu 33. Giám đốc công ty A đã chuyển chị B sang làm việc thuộc danh mục được pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để đảm nhiệm công việc này. Quyết định của giám đốc công ty đã xâm phạm tới A. quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động. B. quyền đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. C. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ. D. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Câu 34. Nghỉ cuối tuần, L rủ H về nhà K chơi. Nhìn nhà K thì bé mà có khu vườn quá rộng, H hỏi K: Sao nhà bạn không làm nhà to ở cho thoải mái? K trả lời: Đất vườn không được làm nhà bạn ạ. Nghe vậy L chêm vào: Ừ. Quê nhà tớ cũng vậy, hình như chỉ đất thổ cư mới được làm nhà, cậu tớ lấy vợ muốn ra ở riêng mà phải làm đơn đề nghị mãi mới được cho phép làm nhà ở khu vườn của ông bà. H chép miệng: Rắc rối nhỉ. Hỏi: Việc quy định không được làm nhà trên đất vườn trong câu chuyện trên, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 35. Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Anh H, bà S và ông K. B. Anh H và ông K. C. Bà S và ông K. D. Anh H, bà S và chị M. Câu 36. Ông A tự ý sử dụng lòng đường làm bãi trông giữ xe và để mất xe đạp của chị N. Tại nhà ông A, do tranh cãi về mức tiền bồi thường, anh M chồng chị N đã đập vỡ lọ lục bình cổ của ông A nên bị anh Q con trai ông A đuổi đánh. Anh M lái xe mô tô vượt đèn đỏ bỏ chạy và đã bị cảnh sát giao thông xử phạt. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Ông A, anh M và anh Q. B. Ông A, anh M và chị N. C. Ông A và anh M. D. Anh M và chị N. -------------- Hết ------------- GDCD, Mã đề: 230, 10/27/2022. Trang 4 / 4

