Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_lich_su_12.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 12
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 12 PHẦN 1 – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỀ SỐ 1 Câu 1. Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là A. Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội. B. Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn. C. Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. D. Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng. Câu 2. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục được nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản. B. Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình. C. Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ. D. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan". Câu 3. Khi phát xít Nhật vào Đông Dương, chính sách của thực dân Pháp là A. ra lệnh tổng động viên chống Nhật. B. bắt tay cấu kết với Nhật, cùng với Nhật thống trị nhân dân ta. C. tiến hành đảo chính Nhật. D. nhân dân Việt Nam cùng đứng lên chống Nhật. Câu 4. Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta thực chất nhằm mục đích gì ? A. Lật đổ chính quyền cách mạng. B. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta C. Giải giáp quân Nhật. D. Đánh quân Anh. Câu 5. Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ - Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Học thuyết Phucưđa (1977). B. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951). C. Hiệp ước Hoà bình Xan Phranxixcô (1951). D. Hiếp pháp mới của Nhật Bản (1946). Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương (9/1940)? A. Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy. B. Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng rau, thầu dầu. C. Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao su D. Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự. Câu 7. Tiền thân của các lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu là A. đội du kích Bắc Sơn. B. Trung đội cứu quốc quân I. C. các đội vũ trang tự vệ. D. Hội cứu quốc. Câu 8. Bản chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12-3-1945) đã xác định hình thức đấu tranh của cách mạng là A. chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. B. chuyển sang thời kì khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận. C. từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện. D. chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. Câu 9. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các thời tổng thống Mỹ là gì? A. Thực hiện "Chủ nghĩa lấp chỗ trống" B. Thực hiện "Chiến lược hóa toàn cầu" C. Chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực" D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mỹ Câu 10. Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là A. tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự. B. hoà bình, hợp tác để cùng nhau phát triển. C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
- D. chống lại các tổ khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan. Câu 11. Tâm tâm xã là tiền thân của tổ chức cách mạng nào? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Việt Nam nghĩa đoàn. Câu 12. Nội dung nào của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941) không phải là điểm mới so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939) ? A. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc B. Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa. C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. D. Xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân. Câu 13. Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949 đầu năm 1950 là gì? A. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh. B. Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn. D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta. Câu 14. Sau cách mạng Tháng Tám, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp nào để củng có chình quyền non trẻ? A. Ký tạm ước Việt - Pháp. B. Tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước C. Diệt giặc đói. D. Diệt giặc dốt. Câu 15. Trong các nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám nguyên nhân nào là quan trọng nhất? A. Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn. B. Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít C. Đảng có quá trình chuần bị trong suốt 15 năm, toàn Đảng toàn dân nhất trí đồng lòng. D. Do Đảng cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo,đề ra đường lối cách mạng đúng đắn dựa trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác Lênin Câu 16. Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Ngoại xâm và nội phản phá hoại. B. Nạn đói tiếp tục đe doạ đời sống của nhân dân. C. Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta mù chữ. D. Chính quyền cách mạng còn non trẻ. Câu 17. Luận cương chính trị của Đảng (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta là A. đánh đổ phong kiến. B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc. C. đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến. D. đánh đổ đế quốc. Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt ngọn cờ theo trào lưu tư sản trong phong trào dân tộc đầu thế kỉ XX? A. Khởi nghĩa Yên Bái 2 - 1930. B. Khởi nghĩa công nhân đồn điền Phú Riềng (2 - 1930). C. Phong trào Duy tân. D. Phong trào của công nhân ở Vinh Bến Thuỷ. Câu 19. Sự khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế kỉ XX là A. chủ yếu diễn ra giữa hai nước Mĩ và Liên Xô. B. diễn ra dai dẳng, giằng co không phân thắng bại. C. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô. D. làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
- Câu 20. "Lần đầu tiên một cuộc đấu tranh chính trị công khai, hợp pháp với quy mô lớn chưa từng có trong lịch sử nước ta, lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia, buộc Pháp phải chấp nhận một số yêu sách về dân sinh, dân chủ" là nhận xét về phong trào cách mạng nào? A. Phong trào vận động giải phóng dân tộc (1939-1945). B. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919-1925). C. Phong trào vận động dân chủ (1936-1939). D. Phong trào cách mạng (1930-1931). Câu 21. Sự kiện nào được coi là khởi đầu của Chiến tranh lạnh? A. Sự ra đời hai khối quân sự: Nato và Vácsava. B. Sự ra đời "Kế hoạch Mácsan". C. Sự xuất hiện hai nhà nước: Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà Dân chủ Đức D. Sự ra đời "học thuyết Truman". Câu 22. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là gì? A. Chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta. B. Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của địch. C. Là cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi. D. Đánh bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta, đưa cuộc kháng chiến bước sang giai đoạn mới. Câu 23. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc? A. Thắng lợi cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã ảnh hưởng đến tư tưởng cứu nước của Người. B. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin (7 - 1920). C. Tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920). D. Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919). Câu 24. Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 là A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. B. chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật. C. đánh đổ đế quốc và tai sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. Câu 25. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian diễn ra Cách mạng tháng Tám năm 1945. 1. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi; 2. Huế giành chính quyền ; 3. Nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền ; 4. Vua Bảo Đại thoái vị. A. 3, 2, 4, 1 B. 2, 3, 1, 4 C. 3, 1, 2, 4 D. 1, 2, 3, 4 Câu 26. Những quyết định của Hội nghị Ianta dẫn đến hệ quả: A. Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt tận gốc. B. Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau. C. Liên hợp quốc được thành lập. D. Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta. Câu 27. Những ngành nào được Pháp bỏ vốn khai thác nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương? A. Kinh doanh ngân hàng. B. Mở mang đường sắt, đường thủy, đường bộ. C. Khai thác mỏ than và đồn điền cao su. D. Làm giấy, xay sát gạo, làm diêm, sản xuất đường. Câu 28. Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào? A. Chúng ta muốn hoà bình, xây dựng đất nước. B. Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe doạ nghiêm trọng.
- C. Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội. D. Thực dân Pháp ngang nhiên xé bỏ Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946). Câu 29. Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ tháng 9-1945 đến trước ngày 19-12-1946) được đánh giá là A. cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. B. vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. C. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. D. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc. Câu 30. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là: A. Mĩ - Đức - Nhật Bản. B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản. C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản. D. Mĩ - Anh - Pháp. Câu 31. Nhiệm vụ của cách mạng dân chủ 1936 - 1939 mà Đảng ta đề ra là A. tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ, phong kiến chia cho dân cày nghèo B. đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. C. giành độc lập dân tộc ruộng đất cho dân cày. D. chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, cơm áo hòa bình. Câu 32. Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta? A. Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương. B. Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương. C. Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi cho tổng khởi nghĩa. D. Những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi. Câu 33. Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chủ trương hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc? A. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, cùng bọn tay sai phản động. B. Kéo dài thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết không thể tránh khỏi. C. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam. D. Lực lượng của ta còn yếu cần phải hoà hoãn để có thời gian củng cố lực lượng. Câu 34. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện trong các văn kiện nào? A. Sắm vũ khí đuổi thù chung, Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Kháng chiến nhất định thắng lợi. C. Sửa soạn khởi nghĩa, Sắm vũ khí đuổi thù chung, Toàn dân kháng chiến. D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Sắm vũ khí đuổi thù chung, Kháng chiến nhất định thắng lợi. Câu 35. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta. B. Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta. C. Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đưa tới sự ra đời của các quốc gia độc lập. D. Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới. Câu 36. Hệ quả quan trọng và lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là A. dẫn tới nhu cầu, đòi hỏi của con người ngày càng cao. B. xuất hiện các loại dịch bệnh mới. C. xuất hiện xu thế toàn cầu hoá. D. làm xuất hiện nhiều loại vũ khí hủy diệt hàng loạt. Câu 37. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu ở Đông Nam Á và Tây Âu giữa thế kỉ XX?
- A. Nhằm chống lại chủ nghĩa cộng sản. B. Sự tương đồng về kinh tế, chính trị. C. Nhu cầu hợp tác để phát triển nền kinh tế lớn. D. Nhằm thoát khỏi sự chi phối của Mĩ. Câu 38. Hậu quả bao trùm về mặt xã hội mà cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929 - 1933 gây ra là gì? A. Nhiều công nhân, viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp. B. Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động. C. Số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh. D. Nông dân phải chịu thuế cao, lãi nặng, bị chiếm đoạt ruộng đất, cuộc sống bần cùng. Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt. B. Quân Pháp tấn công Nam Bộ. C. Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách. D. Thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm, Câu 40. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào? A. Bắc Phi . B. Đông Phi. C. Đông Bắc Á. D. Đông Nam Á. ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Trong cuộc cách mạng khoa học hiện đại, vật liệu mới nào được tìm ra trong các dạng vật liệu dưới đây? A. Bê tông. B. Pôlime. C. Sắt, thép. D. Hợp kim Câu 2: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX và khởi đầu từ nước A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Đức. Câu 3: Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách mạng khoa học công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là A. mọi phát minh về kĩ thuật dựa trên các nghiên cứu khoa học. B. mọi phát minh kĩ thuật dựa trên các ngành khoa học cơ bản. C. mọi phát minh về kĩ thuật bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm. D. mọi phát minh kĩ thuật xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống. Câu 4: Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là A. hòa nhập nhưng không hòa tan. B. hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển. C. xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế. D. cùng tồn tại, phát triển hòa bình. Câu 5: "Luận cương chính trị" của Đảng cộng sản Đông Dương được thông qua tại hội nghị nào? A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11/1939. B. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 5/1941. C. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời, tháng 10/1930. D. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam tháng 2/1930. Câu 6: Lĩnh vực kinh tế nào được Pháp đầu tư nhiều nhất trong chương trình khai thác thuộc dịa lần thứ hai ở Đông Dương? A. Công nghiệp và thương nghiệp. B. Nông nghiệp và khai mỏ. C. Nông nghiệp và công nghiệp. D. Nông nghiệp và giao thông vận tải. Câu 7: Hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với các bậc tiền bối là sang A. phương Đông. B. Nhật Bản. C. phương Tây. D. Trung Quốc.
- Câu 8: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt A. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam. B. hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. C. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam. D. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Câu 9: Tổ chức không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là A. Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). B. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA). C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). D. Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA). Câu 10: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của cách mạng tháng Tám 1945? A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. B. Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939. C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Củng cố được khối đoàn kết nhân dân. Câu 11: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam? A. Nhằm thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp. B. Để cột chặt kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp. C. Để phục vụ nhu cầu công nghiệp chính quốc. D. Do đầu tư vốn nhiều vào nông nghiệp. Câu 12: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm các văn kiện nào? A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt. B. Chính cương vắn tắt, Điều lệ vắn tắt. C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. D. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc. Câu 13: Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào? A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Đồng Minh. C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. Câu 14: Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết được thông qua tại Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941? A. Giải phóng dân tộc. B. Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật. C. Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp. D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. Câu 15: Hai khẩu hiệu "độc lập dân tộc" và "ruộng đất dân cày" được thể hiện rõ nét nhất trong thời kì cách mạng nào? A. 1930 - 1931. B. 1932 – 1935. C. 1939 – 1945. D. 1936 – 1939. Câu 16: Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì? A. Sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ. B. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới. C. Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập. D. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế. Câu 17: Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
- A. Tư sản B. Công nhân. C. Tiểu tư sản. D. Nông dân. Câu 18: Trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 diễn ra ở A. miền Nam. B. trong cả nước. C. miền Trung. D. miền Bắc. Câu 19: Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa hoc – kĩ thuật hiện đại là gì? A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. B. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ. C. Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ. D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng. Câu 20: Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức nào để thông qua đó truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Việt Nam cách mạng đồng chí hội. C. Tân Việt cách mạng Đảng. D. Tâm tâm xã. Câu 21: Mục tiêu của các cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trong lịch sử nhằm A. giải quyết vẫn đề bùng nổ dân số. B. giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất. C. đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. D. giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Câu 22: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đạt đến đỉnh cao trong thời điểm lịch sử nào? A. Từ tháng 9 – 10/1930. B. Từ tháng 1 – 5/1931. C. Từ tháng 2 – 4/1930. D. Từ tháng 5 – 8/1930. Câu 23: So với phong trào 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương thức đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh A. chính trị và đấu tranh vũ trang. B. ngoại giao với vận động quần chúng. C. nghị trường và đấu tranh trên mặt trận báo chí. D. công khai và nửa công khai. Câu 24: Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản thất bại ở Việt Nam vì A. chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân. B. không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. C. giai cấp tư sản Việt Nam non yếu, không đủ khả năng lãnh đạo. D. không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Câu 25: Câu nói nổi tiếng "Không thành công cũng thành nhân!" là của A. Nguyễn Khắc Nhu. B. Nguyễn Thái Học. C. Phạm Tuấn Tài. D. Phó Đức Chính. Câu 26: Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành ra nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920) có ý nghĩa gì? A. Đánh dấu bước chuyển biến trong tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc từ chiến sĩ yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản. B. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. C. Chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. D. Phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ từ tự phát lên tự giác. Câu 27: Người đề ra chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương là ai? A. G. Đơcu. B. G. Xanhtơni. C. Anbe Xarô. D. Pôn Đume. Câu 28: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929 khẳng định bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì A. thúc đẩy phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên, tiểu thương phát triển. B. từ đây liên minh công – nông được hình thành và phát triển mạnh mẽ. C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đủ sức lãnh đạo phong trào cách mạng. D. chứng tỏ hệ tư tưởng vô sản giành ưu thế trong phong trào dân tộc. Câu 29: Sự kiện nào dưới đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa?
- A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. B. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. C. Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế. D. Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước. Câu 30: Hạn chế lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là A. tạo ra vũ khí hiện đại, đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh mới. B. nguy cơ chiến tranh hạt nhân. C. chế tạo vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá hủy diệt cực lớn, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh. D. vấn nạn khủng bố đe dọa an ninh và hòa bình thế giới. Câu 31: Người chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản năm 1930 là A. Lê Hồng Phong. B. Trần Phú. C. Trinh Đình Cửu. D. Nguyễn Ái Quốc. Câu 32: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào của thế giới có tác động mạnh mẽ đến cách mạng Việt Nam? A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. B. Chiến trnh thế giới thứ nhất kết thúc. C. Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập. D. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc dâng cao ở châu Mĩ, châu Phi. Câu 33: Điểm giống nhau cơ bản giữa "Cương lĩnh chính trị" đầu tiên (đầu năm 1930) với "Luận cương chính trị" (10/1930) là A. xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp. B. xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo. C. xác định đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam. D. xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương. Câu 34: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp được triển khai ở Đông Dương trong khoảng thời gian nào? A. 1919 – 1929. B. 1918 – 1933. C. 1919 – 1933. D. 1918 – 1929. Câu 35: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945? A. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. B. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc. C. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân. D. Buộc Pháp phải công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Câu 36: Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai cấp công nhân? A. Sống tập trung ở nhà máy, xí nghiệp, đồn điền. B. Có ý thức tổ chức kỉ luật cao. C. Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân. D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến. Câu 37: Đâu là mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai? A. Vô sản - tư sản. B. Nông dân – địa chủ phong kiến. C. Tư sản dân tộc – thực dân Pháp. D. Dân tộc Việt Nam – thực dân Pháp. Câu 38: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám 1945 là A. lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta. B. người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước. C. đem lại độc lập, tự do dân tộc, góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. D. chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
- Câu 39: Sự kiện nào dưới đây không thuộc Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam năm 1930? A. Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. B. Lực lượng của cách mạng Việt Nam là công nhân và nông dân. C. Cách mạng Việt Nam trước hết làm cách mạng tư sản dân quyền sau đó làm cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Câu 40: Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939? A. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. C. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền. D. Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chủ yếu. PHÂN 2 – CÂU HỎI TỰ LUẬN I. Lịch sử thế giới 1. Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc * Hoàn cảnh: - Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ 2 (CTTG 2) bước vào giai đoạn kết thúc -> nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra trước các nước Đồng minh: + Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. + Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh. + Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. - Từ ngày 4/2 – 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên xô), với sự tham gia của đại diện 3 cường quốc Mĩ, Anh, Liên Xô. * Nội dung hội nghị: 3 nội dung 2. Sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc * Hoàn cảnh - Đầu năm 1945, CTTG 2 bước vào giai đoạn kết thúc. -> Từ 25/4 – 26/6/1945, tại Xan Phranxixco (Mĩ), đại biểu 50 nước đã thông qua Hiến chương, tuyên bố thành lập Liên hợp quốc. * Mục đích hoạt động: - Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. - Phát triển mỗi quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. * Nguyên tắc hoạt động: 5 nguyên tắc SGK * Bộ máy tổ chức - Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng quản thác, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Tòa án quốc tế, Ban thư kí. - Trụ sở: Niu Oóc (Mĩ). * Vai trò - Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. - Hạn chế: Chưa giải quyết được xung đột ở Trung Đông, chiến tranh ở I-rắc, vấn đề Triều Tiên, - 1977, Việt Nam trở thành thành viên 149 của Liên hợp quốc. 3. Công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950) - Hoàn cảnh: Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong CTTG 2, bị các nước tư bản phương Tây bao vây, cô lập. - Biện pháp: thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 – 1950).
- - Kết quả: Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch trong 4 năm 3 tháng, kinh tế được phục hồi. - 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ. b) Liêm Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ( từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70) - Biện pháp: Thực hiện những kế hoạch dài hạn - Thành tựu: sgk - Ý nghĩa: + Củng cố, tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết. + Nâng cao vị thế trên trường quốc tế. + Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới. 4. Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai. a) Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN. * Bối cảnh lịch sử: - Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á nhận thấy + Cần có sự hợp tác để cùng phát triển. + Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc ngoài khu vực. + Trên thế giới có nhiều tổ chức khu vực ra đời và hoạt động có hiệu quả. - 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA ( ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc- TLan với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Philippin, Malaixia, Xingapo, Thái Lan. * Giai đoạn phát triển: - Giai đoạn 1967- 1975: non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. - 1976, các nước ASEAN kí Hiệp ước Bali (Hiệp ước thân thiện và hợp tác) – đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN. - Hiệp ước xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước: SGK * Quá trình mở rộng thành viên SGK b. Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959) * Nước CHND Trung Hoa thành lập: - 1946 – 1949: diễn ra cuộc nội chiến. - 1/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập. - Ý nghĩa: sgk c. Công cuộc cải cách mở cửa (1978) * Hoàn cảnh: Tháng 12-1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. * Nội dung: SGK - Mục đích: biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. * Thành tựu SGK - Đối ngoại: + Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới. + Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999). * Ý nghĩa: - Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách mở cửa - Tăng cường sức mạnh và vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế. - Là bài học quý giá cho các nước đang tiến hành công cuộc đổi mới. 5. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh. a) Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh.
- * Nguồn gốc - Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mĩ - Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử -> tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới. - Từ một liên minh chống Phátxit, Liên Xô và Mĩ đã đi đến tình trạng đối đầu: Phía Mĩ: + Học thuyết Tờruman (1947) + kế hoạch Mácsan (1947) + Sự thành lập khối NATO (1949) Phía Liên Xô +Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) (1949) + Tổ chức hiệp ƣớc Vacsava (1955) => Cục diện 2 phe được xác lập Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. b) Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt. - Đầu thập kỉ 70, xu hướng hòa hoãn Đông - Tâ đã xuất hiện - Biểu hiện: + 1972 Đông Đức - Tây Đức đã kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước ->Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng + Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Hiệp ước Henxinki - Hiệp ước an ninh và hợp tác châu Âu -> Tạo ra cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình và an ninh ở châu Âu. + Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Liên Xô, Mĩ hai bên đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. => Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hoà bình các vụ tranh chấp, xung đột. 6. Nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai: SGK II. Lịch sử Việt Nam 1. Khai thác thuộc địa lần 2 * Hoàn cảnh lịch sử: - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp bị thiệt hại nặng nề -> Pháp tiến hành cuộc khai thác lần hai ở Đông Dương (1919 – 1929) * Mục đích: Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh * Chính sách khai thác kinh tế: SGK Những biến đổi mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam * Kinh tế: - Có bước phát triển mới,nhưng mất cân đối,lạc hậu,lệ thuộc vào kinh tế Pháp. * Xã hội: SGK 2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc - Cuối 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp. - Ngày 18/6/1919, Người gửi tới Hội nghị Vecxai bản yêu sách đòi các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho nhân dân Việt Nam nhưng không được chấp nhận => Muốn giải phóng chỉ có thể dựa vào sức mình. - 7-1920 Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương Lênin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa => Tìm thấy con đường cứa nước. - 12/1920, dự Đại hội Tua, tán thành quốc tế thứ III và tham gia Đảng Cộng sản Pháp => Bước ngoặt trong cuộc đời cách mạng của người, từ 1 người yêu nước trở thành 1 chiến sĩ cộng sản.
- - 1921, lập hội Liên hiệp các thuộc địa ở Pari, ra báo Người cùng khổ, viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925 xuất bản tại Pháp) - 6/1923, sang Liên Xô, dự Đại hội Quốc tế Nông dân (10/1923) và dự Quốc tế Cộng sản lần V (1924) - 11/1924, Người về Quảng Châu (TQ) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng để giái phóng dân tộc Việt Nam. - Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc: + Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam. + Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản. 3. ĐCS VN thành lập *. Hoàn cảnh triệu tập hội nghị - 1929 có 3 tổ chức cộng sản ra đời,hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng và tành viên của nhau làm cho cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ lớn - > yêu cầu phải thống nhất thành một đảng duy nhất. - 6/1/1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì HN hợp nhất tại Cửu Long (Hương Cảng-Trung Quốc). - Thành phần: Đại biểu Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng. * . Nội dung hội nghị SGK * . Ý nghĩa - Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chũ nghĩa Mac –LêNin với phong trào công nhân và phong trào êu nƣớc ở VN. - Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. - Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam. 4. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10-1930) - 10/1930 hội nghị lần thứ nhấ BCH trung ương lâm thời tại Hương Cảng (TQ) - Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử BCH TW do Trần Phú làm tổng bí thư; Thông qua Luận cương chính trị của Đảng. - Nội dung luận cương: SGK - Hạn chế: + Chưa nêu được mâu thuẫn cơ bản của xã hội Đông Dương, chưa đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và ruộng đất. + Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung, tiểu địa chủ. 5. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931 - Ý nghĩa: + Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng + Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng.. + Hình thành khối liên minh công nông. + Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng CSDĐD là bộ phận của QTCS. - Bài học kinh nghiệm: + Về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận thống nhất. + Về tổ chức, lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh. 6. Hội nghị ban chấp hành trung Ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 - Tại Thượng Hải (TQ), do Lê Hồng Phong chủ trì. - Căn cứ nghị quyết của ĐH VII QTCS, tình hình cụ thể VN đề ra đường lối và phương pháp đấu tranh. - Nội dung: SGK 7. Hội nghị Ban chấp hành trung Ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 -11/1939 tại Bà Điểm (Hóc Môn-Gia Định) do tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
- - Nội dung: SGK - Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu -> đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước. 8. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo CM. Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương (5-1941) - 28/1/1941 Nguyễn Aí Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN. - Từ 10 - > 19/5/1941 Người chủ trì hội nghị lần 8 BCHTW tại Pac bó (Cao Bằng) - Nội dung hội nghị: SGK - Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. 9. Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố - Ngày 15/8/1945, phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh. - Ở Đông Dương, quân Nhật rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim cùng tay sai hoang mang cựu độ. -> Thời cơ chín muồi. - Ngày 13/8/1945, thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1, quyết định Tổng khởi nghĩa. - Ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa. - 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội quốc dân Tân Trào được triệu tập tán thành chủ trương khởi nghĩa: Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.. 10. Tình hinh nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 * Khó khăn - Quân đội các nước Đồng minh, dưới danh nghĩa giải pháp quân Nhật, lũ lượt kéo vào nước ta. - Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập chưa được củng cố. - Nền kinh tế nước ta vốn đã lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. - Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng, ta chưa nắm được ngân hàng Đông Dương. - Hơn 90% dân số không biết chữ. => “Nghìn cân treo sợi tóc”. * Thuận lợi - Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng tự do, nên rất phấn khởi, gắn bó với chế độ. - Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo. - Trên thế giới hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. 11. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 - Âm mưu của địch : đánh phá căn cứ địa, tiêu diệt cơ quan đầu não và quân chủ lực, triệt đường liên lạc quốc tế của ta. Chúng âm mưu giành thắng lợi, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. - Chủ trương của Đảng : “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp”. * Diễn biến : SGK * Kết quả : - Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn. - Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành. * Ý nghĩa : - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới. - Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “dùng người Việt trị người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. 12. Chiến dịch biên giới thu đông 1950 * Mục đích
- - Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. - Khai thông con đường liên lạc với Trung Quốc và thế giới. - Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, đồng thời tạo những thuận lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. * Diễn biến SGK * Ý nghĩa - Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông. - Quân đội ta đã trưởng thành, giành được thế chủ động trên khắp chiến trường chính (Bắc Bộ). - Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. 13. Hiệp định Giơnevơ * Nội dung SGK * Ý nghĩa - Mĩ không thực hiện được âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh ở Đông Dương. - Pháp phải chấm dứt chiến tranh, rút quân khỏi miền Bắc và cả nước ta. - Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương và được các cường quốc cùng các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng. - Mốc đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

