Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Yên Dũng số 2

pdf 19 trang An Diệp 27/06/2026 350
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Yên Dũng số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_12_nam_hoc_20.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Yên Dũng số 2

  1. Trƣờng THPT Yên Dũng số 2 Tổ Ngữ văn GỢI Ý ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 12 Năm học: 2023 - 2024 A. MA TRẬN ĐỀ Nội dung Số câu hỏi, tỉ lệ theo mức độ nhận thức Tổng kiến Vận TT Đơn vị kiến thức/kĩ năng Nhận Thông Vận số thức/kĩ dụng biết hiểu dụng câu năng cao Đọc hiểu các văn bản, đoạn Đọc hiểu trích thuộc các thể loại: (ngữ liệu - Nghị luận hiện đại. ngoài văn 2 1 1 1 - Thơ Việt Nam từ sau 0 4 bản học (15%) (10%) (5%) CMT8/1945 đến hết thế kỉ chính thức XX. trong SGK) - Kí hiện đại Việt Nam. Làm văn (Viết đoạn - Nghị luận về tư tưởng, văn nghị đạo lí. 2 luận xã 5% 5% 5% 5% 1 (*) - Nghị luận về một hiện hội tượng đời sống. khoảng 150 chữ) Nghị luận về văn bản/ đoạn trích được học chính Làm văn thức: (Viết bài - Văn chính luận. 3 20% 15% 10% 5% 1 (*) văn nghị - Thơ VN từ sau luận) CMT8/1945 đến hết thế kỉ XX. - Kí hiện đại Việt Nam. Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100% % B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) - Trích một ngữ liệu thuộc các thể loại: Nghị luận hiện đại; Thơ Việt Nam từ sau CMT8/1945 đến hết thế kỉ XX; Kí hiện đại Việt Nam (ngoài chương trình). - Yêu cầu học sinh trả lời 4 câu hỏi với các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. Nghị luận xã hội (2.0 điểm) - Trích một câu, một đoạn hoặc một ý kiến từ phần Đọc hiểu hoặc có liên quan đến phần Đọc hiểu. - Yêu cầu: Anh/ chị viết một đoạn văn khoảng 150 chữ bàn luận về ý kiến nêu trên.
  2. 2 Câu 2. Nghị luận văn học (5.0 điểm) - Trích một ngữ liệu là đoạn văn nghị luận, kí hoặc đoạn thơ. - Yêu cầu: Phân tích/ cảm nhận về đoạn văn, đoạn thơ đó C. PHẠM VI ÔN TẬP - KIẾN THỨC CƠ BẢN I. ĐỌC HIỂU 1. Ngữ liệu Đọc hiểu (Xem mục B: Cấu trúc đề kiểm tra) 2. Yêu cầu cơ bản của Đọc hiểu 2.1. Nhận diện phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ phong cách ngôn ngữ - Các phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. - Các thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ, so sánh. - Phong cách ngôn ngữ: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ chính luận, phong cách hành chính. 2.2. Nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ - Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh. - Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng, - Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật) Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí So sánh tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi Ẩn dụ những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có Nhân hóa hồn hơn. Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, Hoán dụ sâu sắc. Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng - tăng giá trị biểu cẳm Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về 2.3. Xác định nội dung chính của văn bản/ đặt nhan đề cho văn bản 2.4. Xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản - Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản. 2.5. Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn. 2.6. Nhận diện thể thơ: Các thể thơ VN có thể chia làm 3 nhóm chính: - Các thể thơ dân tộc gồm: Lục bát, song thất lục bát, hát nói. - Các thể thơ đường luật gồm: Ngũ ngôn, thất ngôn (Tứ tuyệt, bát cú). - Các thể thơ hiện đại: 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, tự do, văn xuôi. 2.7. Nhận diện thông điệp/hoặc trình bày ý kiến cá nhân về một chi tiết, hình ảnh, vấn đề của văn bản. II. LÀM VĂN 1. Nghị luận xã hội
  3. 3 a. Đề tài * Đề tài của nghị luận về tư tưởng, đạo lí rất phong phú, bao gồm: - Lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng - Tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã ... - Thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi ... - Về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, anh em ... - Về quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trò, bạn bè - Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống ... * Đề tài của nghị luận hiện tượng đời sống: - Sống ảo, sống gấp, chọn ngành nghề theo xu hướng xã hội ... - Đề cao vật chất, vụ lợi, tress... b. Cách làm bài - Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí / hoặc hiện tượng đời sống cần bàn luận. - Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luận. - Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội. - Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí. 2. Nghị luận văn học 2.1. Kiến thức cơ bản Thể Tác phẩm Nội dung Nghệ thuật loại Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu TNĐL là một văn kiện lịch sử tuyên mực: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bố trước quốc dân đồng bào và thế ngôn ngữ hùng hồn, vừa tố cáo mạnh mẽ Tuyên ngôn giới về việc chấm dứt chế độ thực tội ác của thực dân Pháp , ngăn chặn âm 1. Nghị độc lập (Hồ dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù luận Chí Minh) kỉ nguyên độc lập, tự do của nước địch, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước Việt Nam mới. thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc. Bút pháp lãng mạn; Sáng tạo về hình ảnh, - Vẻ đẹp thiên nhiên núi rừng miền ngôn ngữ (Súng ngửi trời, Hội đuốc hoa, 1. Tây Tiến Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Mai Châu mùa em, hồn lau..); Biện pháp (Quang - Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây nghệ thuật: Nhân hóa, nói giảm nói Dũng) Tiến trên cái nền thiên nhiên ấy: lãng tránh...; Giọng điệu biến đổi linh hoạt mạn, đậm chất bi tráng. phù hợp với mạch cảm xúc của nội dung bài thơ. Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là Đậm tính dân tộc: thể thơ lục bát; kiểu kết 2. Việt Bắc khúc tình ca về cách mạng, về kháng cấu đối đáp; ngôn ngữ đậm sắc thái dân (Tố Hữu) chiến và con người kháng chiến. gian. 2. Thơ Tư tưởng Đất Nước là của nhân - Các chất liệu văn hoá dân gian được sử 3. Đất Nước dân được nhà thơ phát hiện qua dụng nhuần nhị, sáng tạo. (Nguyễn những vẻ đẹp ở chiều sâu trên nhiều - Giọng thơ trữ tình - chính trị ; suy tư sâu Khoa Điềm) bình diện: lịch sử, địa lí, văn hoá lắng thiết tha. của Đất Nước.
  4. 4 Thể Tác phẩm Nội dung Nghệ thuật loại Qua hình tượng Sóng , trên cơ sở Thể thơ 5 chữ truyền thống, cách ngắt khám phá sự tương đồng, hoà hợp nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên 4. Sóng giữa Sóng và Em, bài thơ diễn tả tình tưởng; Xây dựng hình tượng ẩn dụ: Sóng- (Xuân yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng diễn tả tình yêu chân thành mãnh liệt của Quỳnh) nàn, chung thuỷ, muốn vượt lên thử người phụ nữ; Giọng thơ tha thiết, đằm thách của thời gian và sự hữ hạn của thắm; Các biện pháp nghệ thuật: Điệp từ, đời người. đối lập tương phản, nhân hóa ... - Vẻ đẹp đa dạng của con Sông Đà Có vốn kiến thức phong phú sâu rộng: vừa “hung bạo” vừa “trữ tình” cùng lịch sử, địa lí, võ thuật, điện ảnh, hội 1. Người lái đò hình ảnh giản dị mà kì vĩ, tài hoa của họa,...; Những ví von so sánh liên tưởng, sông Đà Người lái đò sông Đà tưởng tượng độc đáo bất ngờ rất thú vị; Từ (Nguyễn - Tình yêu say đắm của Nguyễn ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh Tuân) tuân trước thiên nhiên và con người và có sức gợi cảm cao; Câu văn đa dạng lao động miền Tây Bắc. nhiều tầng, giàu nhịp điệu: khi thì hối hả gân guốc, khi thì chậm rãi trữ tình. 3. Ký - Vẻ đẹp đa dạng của Sông Hương - Văn xuôi súc tích, giàu chất thơ. 2. Ai đã đặt trong thuỷ trình tự nhiên và trong - - Cảm xúc sâu lắng được tổng hợp từ vốn tên cho dòng lịch sử, đời thường , thơ ca hiểu biết phong phú về văn hoá, lịch sử, sông ? - Tình yêu, niềm tự hào tha thiết, địa lí và văn chương cùng với một văn (Hoàng Phủ sâu lắng của tác giả dành cho dòng phong tao nhã, hướng nội tinh tế và tài Ngọc Tường) sông quê hương, cho xứ Huế thân hoa. yêu và cũng là cho Đất Nước 2.2. Cách làm a. Nghị luận về một đoạn thơ * Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả -> tác phẩm -> đoạn thơ -> yêu cầu của đề. * Thân bài: - Phân tích cụ thể khổ thơ, đoạn thơ. - Phân tích theo bố cục của bài hoặc từng câu (bổ ngang). - Phân tích theo hình tượng hoặc nội dung xuyên suốt bài thơ (bổ dọc). - Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ: Những hình ảnh ý nghĩa, biểu tượng, cấu tứ, nhịp điệu. * Kết bài: Đánh giá khái quát và khẳng định giá trị riêng, đặc sắc của bài thơ, đoạn thơ. b. Nghị luận về một đoạn trích văn xuôi (NL/ kí/ tùy bút) * Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả -> tác phẩm -> đoạn văn -> yêu cầu của đề. * Thân bài: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn văn (hoặc) theo định hướng, yêu cầu của đề. * Kết bài: Nêu đánh giá chung về đoạn văn. D. ĐỀ MINH HOẠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: NGỮ VĂN 12 - THPT Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
  5. 5 Đôi khi ta buộc mình vào những giấc mơ nghe có vẻ to lớn nhưng thực chất thì trống rỗng. Có thể do ta quá bận rộn đến nỗi không tin được là ta có khả năng sống với những ước muốn sâu sắc nhất và thật nhất của ta. Sự thực là ngay tại đây, trong đời sống hằng ngày, mỗi hơi thở, mỗi bước chân là những điều cụ thể để biến giấc mơ thành hiện thực. Nhưng thay vào đó, nếu ta đeo đuổi những giấc mơ được làm sẵn mà người ta lừa bịp, quảng cáo, và thuyết phục mình rằng đây là “chiếc nhẫn” tốt nhất, đẹp nhất, thì ta sẽ hy sinh thời gian quý báu của ta, thời gian mà ta được hiến tặng để sống và thương yêu, để đổi lấy những tham vọng trống rỗng không mang một ý nghĩa đích thực nào... ( ) Có thể giấc mơ của ta không trở thành hiện thực và ta nghĩ rằng ta cần phải làm thêm, suy nghĩ thêm hoặc tìm thêm phương pháp mới. Nhưng thực tế, cái ta cần không phải là thêm mà là bớt lại, bớt những tiếng ồn trong đầu và những tiếng ồn từ bên ngoài, để ta có không gian cho ước mơ đích thực nhất của trái tim ta được nảy mầm và phát triển. (Trích Không gian thực hiện giấc mơ, Thích Nhất Hạnh, Tĩnh Lặng, NXB Thế giới, 2018, tr. 63 - 65) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra hai sai lầm của con người trên hành trình thực hiện giấc mơ (theo quan điểm của tác giả). Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về những giấc mơ được làm sẵn mà tác giả nói đến trong văn bản? Câu 4. Thông điệp mà anh/chị cảm thấy có ý nghĩa nhất được rút ra từ đoạn trích trên là gì? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Anh/Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về giải pháp để tìm ra và thực hiện giấc mơ của chính mình. Câu 2 (5.0 điểm) Anh/Chị hãy phân tích vẻ đẹp của hình tượng dòng sông Đà trong đoạn trích sau: Thuyền tôi trôi trên sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu. Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi lừ lừ trôi trên một mũi đò. Hươu vểnh tai nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”. Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi. Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến. Thuyền tôi trôi trên “Dải sông Đà bọt nước lênh đênh – Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân chưa quen biết” (Tản Đà). Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc. Và con sông như đang lắng nghe những giọng nói êm êm của người xuôi, và con sông đang trôi những con đò mình nở chạy buồm vải nó khác hẳn những con đò đuôi én thắt mình dây cổ điển trên dòng trên. (Trích Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr. 191 - 192) ------------------------ Hết --------------------- Họ và tên học sinh: . Số báo danh: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG CUỐI HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: NGỮ VĂN 12 (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
  6. 6 Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 3.0 - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. 0.5 1 - HS không làm hoặc trả lời sai. 0.0 - Hai sai lầm của con người trong quá trình thực hiện giấc mơ theo quan điểm của tác giả trong đoạn trích là: (HS có thể trả lời hai trong số bốn 1.0 đáp án sau): + Đôi khi ta buộc mình vào những giấc mơ nghe có vẻ to lớn nhưng thực chất thì trống rỗng. + Không tin được là ta có khả năng sống với những ước muốn sâu sắc nhất và thật nhất của ta. 2 + Đeo đuổi những giấc mơ được làm sẵn mà người ta lừa bịp, quảng cáo, và thuyết phục rằng đây là “chiếc nhẫn” tốt nhất, đẹp nhất. + Có thể giấc mơ của ta không trở thành hiện thực và ta nghĩ rằng ta cần phải làm thêm, suy nghĩ thêm hoặc tìm thêm phương pháp mới. (Học sinh trả lời đúng 02 đáp án trở lên được 1.0 điểm Học sinh trả lời đúng 01 đáp án được 0.5 điểm Học sinh trích cả đoạn văn không cho điểm) - Những giấc mơ được làm sẵn mà tác giả nói đến trong văn bản có nghĩa là: + Giấc mơ: những điều chưa có thực; những điều con người mơ ước, 0.5 I muốn có. + Những giấc mơ được làm sẵn: là những điều lớn lao, to tát được 0.5 3 người khác ngợi ca, tán thưởng, mơ ước nhưng những điều ấy chưa chắc đã là ước muốn sâu sắc nhất và thật nhất của mỗi chúng ta. (Học sinh trả lời cả hai ý đúng như đáp án được 1.0 điểm Học sinh trả lời đúng 01 ý được 0.5 điểm Học sinh diễn đạt khác nhưng ý tương đương được điểm tối đa) - Rút ra thông điệp: có thể theo hướng sau: Không nên chạy theo ước mơ 0.5 của số đông, ước mơ của người khác; cần gạt bớt những tác động từ bên ngoài; nhìn sâu vào tâm hồn mình, lắng nghe, suy xét xem mình thực sự cần gì, mơ ước điều gì. - Giải thích ngắn gọn lí do mình tâm đắc với thông điệp ấy: Khi đó, chúng 4 ta sẽ tìm ra được ước mơ cháy bỏng nhất, thật nhất của chính mình. Từ đó, có động lực để phấn đấu, hiện thực hoá giấc mơ. (Học sinh trả lời cả hai ý đúng như đáp án được 0.5 điểm Học sinh trả lời đúng 01 ý được 0.25 điểm Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác hoặc ý kiến khác, nếu thuyết phục vẫn cho điểm tối đa). LÀM VĂN 7.0 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân 1 2.0 II về giải pháp để tìm ra và thực hiện giấc mơ của chính mình. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -
  7. 7 phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 Giải pháp của bản thân để tìm ra và thực hiện giấc mơ của chính mình. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận 1.0 Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ giải pháp của bản thân để tìm ra và thực hiện giấc mơ của chính mình. Có thể theo hướng sau: - Giải thích: giấc mơ của chính mình là những điều chưa có, chưa đạt được trong hiện thực nhưng bản thân mình luôn luôn hướng tới, khao khát có được, thực hiện được điều đó. - Không chạy theo giấc mơ của người khác, của số đông. Không để người khác áp đặt ước mơ của họ lên mình. Tự nhìn nhận, xem xét lại bản thân mình trong tất cả các mối quan hệ, suy nghĩ và lắng nghe lòng mình để tìm ra ước muốn cháy bỏng nhất của bản thân. - Chia sẻ, tâm sự với những người lớn thân cận bên mình như bố mẹ, thầy cô để xem giấc mơ của mình có chính đáng hay không, có phù hợp với tố chất, tiềm năng, điều kiện, hoàn cảnh của bản thân hay không. - Vạch ra kế hoạch; hành động, nỗ lực hết mình; sẵn sàng đương đầu và vượt qua mọi khó khăn nhằm biến giấc mơ thành hiện thực. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận 0.25 nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Trình bày cảm nhận của anh/chị về hình tượng sông Đà trong đoạn văn 2 5.0 trích từ tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân. a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, 0.25 Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.5 Hình tượng sông Đà được thể hiện trong đoạn trích. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm “Người lái đò 0.5 sông Đà” và hình tượng sông Đà trong đoạn trích. * Hình tượng sông Đà trong đoạn trích: - Nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của dòng sông Đà qua khung cảnh êm đềm, tĩnh lặng của những triền sông: 2.0 + Khung cảnh nơi đây dường như chưa từng đổi thay từ thuở khai thiên lập địa: Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. + Thuyền trôi qua những quãng sông này như thể lạc vào một thế giới
  8. 8 thần tiên: Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi Những âm thanh mơ hồ, như có như không càng làm tăng thêm cái im vắng, tĩnh lặng, nguyên sơ + Quãng sông Đà thơ mộng, tình tứ gợi lên trong lòng người cảm giác đằm đằm, ấm ấm như được gặp lại cố nhân sau bao ngày xa cách - Nghệ thuật: Câu văn mềm mại, giàu chất thơ, giàu liên tưởng, so sánh 0.5 độc đáo * Đánh giá: Đoạn văn khám phá, thể hiện vẻ đẹp của dòng sông Đà; thể hiện tài năng và sự gắn bó của nhà văn với thiên nhiên vùng Tây 0.5 Bắc. d. Sáng tạo Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc 0.5 nghệ thuật của đoạn trích. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 * LƢU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm. --------------------- Hết ------------------------- E. ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ 1 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác. Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó. Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ. Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày. Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình. Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng. Bạn cần phải ý thức được rằng, bạn là duy nhất và không bao giờ có người nào hoàn toàn giống bạn, cả về diện mạo lẫn
  9. 9 tính cách. Vì thế, thay vì ganh tị với thành công và may mắn của người khác, bạn hãy tập trung toàn bộ tâm trí vào những ước mơ, dự định, đồng thời cố gắng hoàn thành chúng một cách triệt để. Hãy tự hào về sự khác biệt của bản thân bạn và vui mừng trước sự may mắn, thành công của những người xung quanh. Niềm vui ấy sẽ chắp cánh cho hạnh phúc của bạn và sớm muộn gì, bạn cũng sẽ đạt được thành công như họ”. (Trích “Không gì là không thể” - George Matthew Adams - Thu Hằng dịch) Câu 1. Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích? Câu 2. Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết đâu là sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại? Câu 3. Anh/ chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng”? Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm “Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người” không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc làm thế nào để từ bỏ thói đố kị? Câu 2. (5.0 điểm) Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi. Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm, Heo hút cồn mây, súng ngửi trời. Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống, Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Anh bạn dãi dầu không bước nữa, Gục lên súng mũ bỏ quên đời! Chiều chiều oai linh thác gầm thét, Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người. Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi. (Trích Tây tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD 2020) Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về chất nhạc, họa trong đoạn thơ. ---------------------Hết--------------------- ĐỀ 2 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Hãy hướng sự quan tâm của bạn tới những việc bạn có thể làm thay vì nghi hoặc khả năng của bản thân. Thực tế cho thấy, chúng ta sẽ chẳng đạt được bất cứ điều gì nếu cứ luôn miệng nói rằng mình không làm được.
  10. 10 Khi phải đối mặt với khó khăn, hãy tự nhủ rằng mọi rắc rối sẽ được giải quyết, từ đó nỗ lực tìm giải pháp cho vấn đề. Đó chính là cách tạo ra sự khởi đầu tốt đẹp. Hãy nhớ rằng thành công trong cuộc sống luôn đi kèm với những câu khẳng định như: “Tôi có thể” hoặc “Tôi sẽ làm được”, và hành động bao giờ cũng tạo ra điều kì diệu. Đừng ngồi đó chờ đợi mộng tưởng biến thành sự thật. Khi đã nỗ lực hết mình, dù có thất bại, bạn cũng không phải tiếc nuối. Thất bại khiến bạn không chỉ rút ra bài học kinh nghiệm mà còn hiểu được giá trị của thành công. Bạn thực sự thất bại khi chưa thử mọi cơ hội mà bạn đang có. Khi thực sự muốn làm một điều gì đó, chắc chắn sẽ có cách để bạn làm được. (Quên hôm qua, sống cho ngày mai, Tian Dayton - NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích? (0.5 điểm) Câu 2: Theo tác giả, cách tạo ra sự khởi đầu tốt đẹp được nói đến trong đoạn trích là gì? (0.5 điểm) Câu 3: Theo anh/chị, tại sao thất bại giúp ra hiểu được giá trị của thành công? (1.0 điểm) Câu 4: Anh chị có cho rằng việc suy nghĩ tôi có thể, tôi sẽ làm đồng nghĩa với sự tự cao không;? Vì sao? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về điều bản thân cần làm để tạo ra cơ hội trong cuộc sống. Câu 2 (5.0 điểm) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, Quân xanh màu lá dữ oai hùm. Mắt trừng gửi mộng qua biên giới, Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. Rải rác biên cương mồ viễn xứ, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành.” (Trích Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 201 , tr. -70) Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. Bình luận ngắn gọn về nét độc đáo của hình tượng này. ---------------------Hết--------------------- ĐỀ 3 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Nền tảng của sự thành công nằm ở tính kỷ luật tự giác và được thể hiện thông qua sự tự chủ. Tự chủ là lòng can đảm được sử dụng đúng lúc, là khả năng tự chế ngự và kiểm soát tất cả các trạng thái cảm xúc của bản thân. Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời. Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân. Điềm tĩnh là một trong những biểu hiện của sự tự chủ. Người giữ được điềm tĩnh luôn ẩn chứa trong mình nguồn sức mạnh to lớn. Điềm tĩnh giúp con người giữ được sự sáng suốt trong khi những người khác không còn kiên nhẫn. Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về
  11. 11 bạn, khi bạn liên tục vấp ngã hay khi bị bạn bè quay lưng ấy là những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh. Biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được bình yên cũng như sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình. Hãy cố gắng giữ được vẻ bình tĩnh và cái tâm bình thản, sáng suốt trong mọi tình huống, bạn nhé! (Không gì là không có thể - George Matthew Adams, Thu Hằng dịch) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính? (0,75đ) Câu 2. Theo tác giả, những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh là lúc nào? (0,75đ) Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời. (1.0đ) Câu 4. Qua văn bản trên, anh/ chị tâm đắc nhất với thông điệp nào? (0.5đ) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống. Câu 2. (5.0 điểm) Cho đoạn thơ sau: “Mình về mình có nhớ ta ? Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không ? Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn - Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...” (Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu) Cảm nhận của anh/ chị về tình cảm đẹp đẽ giữa bộ đội miền xuôi và người dân Việt Bắc qua đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét ngắn gọn về tính dân tộc được thể hiện qua đoạn thơ. ---------------------Hết--------------------- ĐỀ 4 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa.
  12. 12 Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư (Lời bài hát Khát Vọng - Phạm Minh Tuấn) Câu 1. Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Câu 2. Nêu tác dụng của phép điệp trong văn bản trên. Câu 3. Lời bài hát đem đến cho anh/chị cảm xúc gì? Câu 4. Những câu nào trong lời bài hát để lại cho anh/chị ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao ? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Dựa vào phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn phát biểu suy nghĩ của mình về lối sống của tuổi trẻ học đường ngày nay? Câu 2 (5.0 điểm) “Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi. Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. Nhớ sao lớp học I tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa”... (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr 110) Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ trên. Từ tấm lòng của Tố Hữu với Việt Bắc, anh/ chị có suy nghĩ gì về tình yêu quê hương của thế hệ trẻ ngày nay. ---------------------Hết--------------------- ĐỀ 5 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Có người thích sống một cuộc sống không có những bước ngoặt quá lớn làm đảo lộn cuộc đời của họ. Nhưng chúng ta không biết được ngày mai sẽ như thế nào? Thế nên bất kỳ ai cũng không thể sống thay cho người khác được. Thông thường, cha mẹ muốn giữ con ở một mức độ an toàn nào đó theo giới hạn mà họ nghĩ là đủ cho con của họ được lớn lên một cách tốt đẹp. Nhưng khi con sống và lớn lên theo cách mà cha mẹ muốn thì chúng giống như những chiếc quần Jean mới tinh, còn nguyên tem nguyên mác, chưa được sử dụng và va chạm với cuộc sống. Chúng là những vật dùng để trang trí hơn là phục vụ cho cuộc sống của con người. Nhưng nếu chỉ làm một vật trang trí thôi thì chúng đâu có giá trị gì trong cuộc sống. Con cái giống như
  13. 13 những cái nút áo xinh đẹp điểm tô cho cái áo của cha mẹ - nhưng nếu chỉ để con làm một cái nút áo xinh xắn thì đến bao giờ chúng mới chịu được phong sương của cuộc sống? ( ) Trải nghiệm cuộc sống sẽ giúp bạn nhận ra điều thiếu sót của bản thân, cố gắng sống mạnh mẽ và hoàn thiện hơn. Khi trải nghiệm những đắng cay, vui buồn, thất bại thành công trong đời, bạn mới thấy cuộc đời của mình ý nghĩa và đáng sống. Đừng ngại va chạm và giấu mình: bạn sẽ không bao giờ chạm tới được các vì sao. Nhóm tác giả (hanhtrinhdelta.edu.vn) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2: Chỉ ra một biện pháp tu từ trong câu sau và nêu tác dụng: “Con cái giống như những cái nút áo xinh đẹp điểm tô cho cái áo của cha mẹ - nhưng nếu chỉ để con làm một cái nút áo xinh xắn thì đến bao giờ chúng mới chịu được phong sương của cuộc sống?” Câu 3: Theo anh/ chị vì sao người viết đưa ra lời khuyên: “Đừng ngại va chạm và giấu mình: bạn sẽ không bao giờ chạm tới được các vì sao” Câu 4: Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất từ văn bản là gì? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về ý nghĩa của sự trải nghiệm đối với mỗi người. Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận đoạn thơ sau: Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng, Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng, Nhớ cô em gái hái măng một mình. Rừng thu trăng rọi hòa bình, Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung. (Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012) ---------------------Hết--------------------- ĐỀ 6 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Bạn nói những gì, bạn làm điều gì, cảm thấy như thế nào - tất cả đều có nguồn gốc từ trong tâm trí bạn và bắt đầu chỉ bằng một ý nghĩ.
  14. 14 Suy nghĩ của chúng ta cũng giống như những hạt giống, mỗi suy nghĩ sẽ đơm hoa kết trái để tạo ra một hương vị riêng biệt. Suy nghĩ có thể là sự sáng tạo hay phá hủy, yêu thương hay thù hận, nâng đỡ hay vùi dập. Khi chúng ta hiểu và học cách kiểm soát những suy nghĩ của bản thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn. Suy nghĩ tích cực dạy chúng ta cách hành động thay vì phản ứng; “hướng dẫn” cuộc đời ta thay vì để cho hành vi của người khác, những trải nghiệm quá khứ, hay hoàn cảnh hiện tại điều khiển tinh thần ta. Theo tính toán, mỗi người trung bình có khoảng 30.000 đến 50.000 ý nghĩ mỗi ngày. Một tâm trí đang trong tình trạng stress sẽ tạo ra nhiều ý nghĩ hơn, có thể lên đến 80.000 ý nghĩ. Hẳn bạn đã từng rơi vào trạng thái căng thẳng thần kinh vì gặp phải một sự kiện đột ngột xảy ra trong đời, lúc đó có đến cả hàng ngàn ý nghĩ chạy dồn dập trong đầu bạn. Tâm trí chúng ta có một khả năng rất lớn, làm việc không ngừng nghỉ ngay cả khi ngủ. Như đã nói, suy nghĩ chính là hạt giống cho những hành động và cảm xúc. Vì vậy, bằng cách tạo nên những suy nghĩ tích cực và lành mạnh, chúng ta đã kích hoạt tiềm năng tích cực của chính mình. (Frederic Labarthe, Anthony Strano - Tư duy tích cực, NXB tổng hợp TPHCM, 2014, trang 20-21) Câu 1: Theo tác giả, suy nghĩ tích cực có tác dụng gì? Câu 2: Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Suy nghĩ của chúng ta cũng giống như những hạt giống, mỗi suy nghĩ sẽ đơm hoa kết trái để tạo ra một hương vị riêng biệt”. Câu 3. Theo anh/ chị, vì sao tác giả cho rằng: “Khi chúng ta hiểu và học cách kiểm soát những suy nghĩ của bản thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn.” Câu 4. Giải thích vì sao Anh/ chị đồng ý hay không đồng ý với quan điểm “suy nghĩ chính là hạt giống cho những hành động và cảm xúc”. II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vai trò của suy nghĩ tích cực. Câu 2 (5.0 điểm) Khi ta lớn lên Đất nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ..” mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo, phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó (Trích Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, tập 1, trang 118, NXB Giáo dục, 2010) Cảm nhận của Anh/ chị về đoạn thơ trên.
  15. 15 ---------------------Hết--------------------- ĐỀ 7 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Tôi được tặng một chiếc xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần tôi đạp xe ra công viên chơi, một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ thực sự. - Chiếc xe này của bạn đấy à? Cậu bé hỏi. - Anh mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy. Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện. - Ước gì tôi... Cậu bé ngập ngừng. Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang nghĩ gì rồi. Chắc chắn cậu ấy ước ao có được một người anh như thế. Nhưng câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của tôi’. - Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế! Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó, cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một đứa em trai nhỏ tật nguyền đang ngồi và nói: - Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn lắc tay nhé. (Hạt giống tâm hồn, tập 4, nhiều tác giả. NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? (0,5 điểm) Câu 2. Cậu bé ước trở thành người anh thế nào? (0,5 điểm) Câu 3. Theo anh/ chị câu nói “Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm”có ý nghĩa gì? (1,0 điểm) Câu 4. Văn bản trên gửi đến chúng ta thông điệp gì? (1,0 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về ước mơ của con người trong cuộc sống. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên trong hai đoạn thơ sau: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”. (Trích: Tây Tiến - Quang Dũng) “Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù”. (Trích: Việt Bắc - Tố Hữu)
  16. 16 ---------------------Hết-------------------- ĐỀ 8 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Nhiều lúc mình không ngờ nổi rằng mình đã đến đây. Không ngờ rằng trên mũ là một ngôi sao. Trên cổ áo là quân hàm đỏ. Cuộc đời bộ đội đến với mình tự nhiên quá, bình thản quá, và cũng đột ngột quá. Thế là thế nào? Cách đây ít lâu mình còn là sinh viên. Bây giờ thì xa vời lắm rồi những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe thầy Đường, thầy Đạo Không biết bao giờ mình sẽ trở lại những ngày như thế. Hay chẳng còn bao giờ nữa! Có thể lắm. Mình đã lớn rồi. Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? Chỉ còm cõi vì trang sách, gầy xác đi vì mộng mị hão huyền. 28 ngày trong quân ngũ, mình hiểu được nhiều điều có ích. Sống được nhiều ngày có ý nghĩa. Dọc đường hành quân, có dịp xem lại lòng mình, soát lại lòng mình. Mình bắt đầu sống có trách nhiệm từ đâu, từ lúc nào? Có lẽ từ .3. 1 tháng 3 của hoa nhãn ban trưa, của hoa sấu, hoa bằng lăng nước. Trên mũ là ngôi sao. Ta lặng ngắm ngôi sao, như hồi nào ta chỉ cho bạn: Kia là ngôi sao Hôm yêu dấu Nhưng khác hơn một chút. Bây giờ, ta đọc trong ngôi sao ấy, ánh lửa cầu vồng của trận công đồn, màu đỏ của lửa, của máu Ta như thấy trong màu kì diệu ấy có cả hồng cầu của trái tim ta. (Trích Mãi mãi tuổi hai mươi, nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc) Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 2. Nhìn những ngôi sao trên mũ, tác giả đọc được những gì? Ý nghĩa của những hình ảnh đó? Câu 3. Tại sao tác giả viết: “Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu?” Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất với anh/chị? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ đoạn nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay với việc bảo vệ Tổ quốc. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng Họ truyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái Có ngoại xâm thi chống ngoại xâm Có nội thù thì vùng lên đánh bại Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại (Trích Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục, trang121) ---------------------Hết--------------------
  17. 17 ĐỀ 9: I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: “Giận dữ là cảm xúc rất tự nhiên khi ta thấy điều gì đó trái ý mình. Nhưng sự tức giận cũng là “con dao hai lưỡi”. Không nên để “nóng giận mất khôn”, cũng như không nên cố tình chôn vùi hay che giấu sự giận dữ đang sôi sục trong lòng.Tuy nhiên, nếu giận dữ vào đúng lúc và đúng chỗ, ta sẽ tìm cách giải quyết vấn đề và tháo gỡ những cảm xúc tiêu cực của bản thân. Khi một sự việc nào đó diễn ra ngoài ý muốn, ta có thể lựa chọn: hoặc bước thêm một bước, cố gắng kiểm soát sự việc, và khiến chúng diễn tiến như cách ta muốn, hoặc lùi lại một bước, lặng lẽ quan sát sự việc, suy ngẫm và tìm ra cách phản ứng khiến cho tâm hồn mình thanh thản. Đừng bao giờ đánh mất sự bình yên trong tâm hồn chỉ vì những nóng giận nhất thời. Trước đây, tôi thường cố che giấu sự giận dữ của mình, cũng vì thế mà trong tôi lúc nào cũng như chất chứa một dòng nham thạch chỉ trực chờ cơ hội là tuôn trào phá hủy tất cả.Nhưng giờ đây, tôi hiểu rằng, mình cần thiết nhìn nhận và làm chủ cảm xúc nguy hiểm ấy, đồng thời lựa chọn thời điểm thích hợp để giải thoát chúng.Có như thế, chúng mới không khiến tôi mắc phải sai lầm, hoặc làm tổn thương người khác”. (Theo Quên hôm qua sống cho ngày mai, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, tr.11-12) Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.5 điểm) Câu 2. Vì sao người viết lại cho rằng sự tức giận là “con dao hai lưỡi”? (0.75 điểm) Câu 3. Theo anh/chị, vì “sao đừng bao giờ”đánh mất sự bình yên trong tâm hồn chỉ vì những nóng giận nhất thời? (1.0 điểm) Câu 4. Anh/chị thường làm gì khi giận dữ hoặc chứng kiến cơn giận dữ của người khác? (0,75 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ văn bản thuộc phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về cách kiểm soát cơn tức giận trong bản thân. Câu 2 (5.0 điểm) “Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ”. (Trích Sóng - Xuân Quỳnh, theo Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.156) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên. ---------------------Hết--------------------
  18. 18 ĐỀ 10 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Khó có thể nói có ai đó là hoàn hảo, mặt nào cũng tốt, khi nào cũng tốt và ai đó là hoàn toàn ngược lại, không có gì đáng giá cả, cuộc đời họ là một màu đen tuyền. Ngay cả người được coi là xấu nhất, nếu chịu khó nhìn kỹ, theo dõi kỹ, ta vẫn cảm nhận được không ít điều hay lẽ phải với những nét hấp dẫn mà chưa chắc người bình thường đã có. Còn người tốt thì cũng đừng có nghĩ rằng không có lúc nào họ xấu hoặc có những mặt những tính chất khác người khó chịu, làm nhiều người phiền muộn. Vấn đề ta thường thấy ở đây là có người tốt nhiều, người tốt ít, người xấu nhiều, người xấu ít hoặc người này bản chất là tốt hay người kia bản chất là xấu. Nhà văn hóa M. Twain (Mỹ) có dùng một hình ảnh khá chí lý: “Ai cũng có một vầng trăng và một đám mây đen”. Câu nói đó có ý nghĩa tích cực là khuyên răn con người hãy luôn làm cho ánh hào quang của vầng trăng thêm rực rỡ và xóa dần màu xám xịt của đám mây đen. Người tốt cũng đừng chủ quan là mình sẽ không biến chất và người xấu cũng không phải không giáo dục được, không tự tu dưỡng điều chỉnh mình được. Đời người là một sự phấn đấu không ngừng, một sự điều chỉnh bổ sung liên tục. (Phong cách sống của người đời, Nhà báo TrườngGiang, Câu 1. Theo tác giả, Vấn đề ta thường thấy là vấn đề gì? Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng 01 biện pháp tu từ trong câu: “Ai cũng có một vầng trăng và một đám mây đen”. Câu 3. Việc xóa dần màu xám xịt của đám mây đen thể hiện trong văn bản có tác dụng gì? Câu 4. Lời khuyên về người tốt và người xấu của tác giả gợi anh/chị suy nghĩ gì? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ ý nghĩa sự phấn đấu không ngừng của con người trong cuộc sống. Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về đoạn văn sau: Phải nhiều thế kỉ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại. Nhưng ngay từ đầu vừa ra khỏi vùng núi, sông Hương đã chuyên dùng một cách liên tục, vòng giữa khúc quanh đột ngột, uốn mình theo những đường cong thật mềm, như một cuộc tìm kiếm có ý thức để đi tới nơi gặp thành phố tương lai của nó. Từ ngã ba Tuần, sông Hương theo hướng nam bắc qua điện Hòn Chén; vấp Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc, vòng qua thềm đất bãi Nguyệt Biều, Lương Quán rồi đột ngột vẽ một hình cung thật tròn về phía đông bắc, ôm lấy chân đồi Thiên Mụ, xuôi dần về Huế. Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiểu tím” như người Huế thường miêu tả. Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong
  19. 19 lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ tỏa lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong - Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên”. Đó là vẻ đẹp trầm mặc nhất của sông Hương, như triết lí, như cổ thi, kéo dài mãi đến lúc mặt nước phẳng lặng của nó gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia, giữa những xóm làng trung du bát ngát tiếng gà (Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.198-199). ---------------------Hết--------------------