Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_ngu_van_12_nam_hoc_2.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 12 - Năm học 2022-2023
- Tổ Ngữ văn ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 12 Năm học: 2022-2023 A. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA I. Đọc hiểu văn bản ( 3.0 điểm) - Trích một ngữ liệu là: Văn bản văn học, văn bản thông tin, văn bản nghị luận (ngoài chương trình). - Yêu cầu học sinh trả lời 4 câu hỏi với các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng II. Làm văn ( 7.0 điểm) Câu 1. Nghị luận xã hội ( 2.0 điểm) - Trích một câu, một đoạn hoặc một ý kiến từ phần đọc hiểu hoặc liên quan đến phần đọc hiểu. - Yêu cầu: Anh/ chị viết một đoạn văn khoảng 150 từ bàn luận về ý kiến nêu trên. Câu 2. Nghị luận văn học ( 5.0 điểm) - Trích một ngữ liệu là đoạn văn (văn xuôi) hoặc đoạn kịch. - Yêu cầu: Phân tích/ cảm nhận về đoạn văn, đoạn kịch đó B. PHẠM VI ÔN TẬP I. ĐỌC HIỂU 1. Ngữ liệu đọc hiểu 1.1. Văn bản văn học - Văn bản trong chương trình (Văn bản đọc thêm) - Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình). 1.2. Văn bản thông tin - Văn bản có thông tin cập nhật, mới mẻ về các vấn đề của đời sống xã hội - Chủ đề trong các văn bản: dịch bệnh covit 19, thiên tai, môi trường, năng lượng, dân số 1.3. Văn bản nghị luận - Văn bản bàn luận về các vấn đề cấp thiết và có tính thời sự về cuộc sống, con người, tư tưởn, đạo lý được nhiều người quan tâm. - Chủ đề trong các văn bản: lối sống, quan điểm, nghị lực, xu hướng của thanh niên; đạo lí, ứng xử, niềm tin, giá trị, lựa chọn của con người 2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu. 2.1. Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ phong cách ngôn ngữ - Các phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. - Các thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bổ, so sánh - Phong cách ngôn ngữ: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ chính luận, phong cách hành chính. 2.2. Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ. - Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh - Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng, - Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,
- Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật) So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn. Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng Thậm xưng (phóng đại) Tô đậm ấn tượng về Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về Đối Tạo sự cân đối Im lặng ( ) Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn điện 2.3. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ đặt nhan đề cho văn bản 2.4. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản - Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản - Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn 2.5. Yêu cầu nhận diện thông điệp/hoặc trình bày ý kiến cá nhân về một chi tiết, hình ảnh, vấn đề của văn bản. 2.6. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản . - Cảm nhận về nội dung phản ánh - Cảm nhận về cảm xúc của tác II. LÀM VĂN 1. Nghị luận xã hội 1.1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống được nêu trong phần đọc hiểu. a. Đề tài * Đề tài của nghị luận về tư tưởng, đạo lí là vô cùng phong phú, bao gồm: + Lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng + Tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã... + Thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi ... + Về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, anh em ... + Về quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trò, bạn bè + Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống ... * Đề tài của nghị luận hiện tượng đời sống + Sống ảo, sống gấp, chọn ngành nghề theo xu hướng xã hội... + Đề cao vật chất, vụ lợi, tress... b. Cách làm bài - Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí / hoặc hiện tượng đời sống cần bàn luận. - Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luận. - Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội / Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí.
- 1.2. Lưu ý về phương pháp làm bài: - Với dung lượng 200 chữ, thang điểm 2/ 10 điểm, vấn đề nghị luận đã được khai thác sâu kĩ ở phần đọc hiểu, đoạn nghị luận xã hội nên dành thời gian nhiều nhất là 20- 25 phút, tránh lan man, dài dòng ở câu hỏi này. - Dung lượng an toàn của một đoạn là 2/3 tờ giấy thi, tương đương khoảng 20 dòng viết tay. - Nên linh hoạt lựa chọn hình thức đoạn văn phù hợp, có thể là diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp. Tuy nhiên nên ưu tiên lựa chọn hình thức tổng - phân- hợp để tạo ấn tượng về 1 đoạn văn hoàn chỉnh, độc lập, hấp dẫn. - Nguyên tắc viết đoạn văn: Tránh kể lể lan man trùng lặp. Phần mở đoạn và kết đoạn chỉ nên viết trong một câu ngắn gọn, trong đó phần mở đoạn giới thiệu vấn đề nghị luận, thân đoạn triển khai nội dung nghị luận, kết đoạn viết bài học cho bản thân. 2. Nghị luận văn học Nghị luận về một đoạn trích văn xuôi (truyện ngắn/ kịch) a. Đối tượng của bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi rất đa dạng: có thể là giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nói chung, có thể chỉ là một phương diện, thậm chí một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của một tác phẩm hoặc của các tác phẩm, đoạn trích khác nhau. b. Nội dung của bài nghị luận, về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: + Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận. + Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích. + Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích. c. Lưu ý * Các bước tiến hành làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi: + Đọc kĩ tác phẩm, đoạn trích, nắm chắc nội dung, cốt truyện, các nhân vật, các chi tiết tiêu biểu thể hiện tư tưởng chủ đề tác phẩm. + Nếu nhận xét, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích. + Triển khai các luận cứ phù hợp. + Lựa chọn các thao tác lập luận: Ngoài các thao tác thường gặp như giải thích, phân tích, tổng hợp, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận, .... trong bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi rất cần kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự (thuật kể tóm tắt nội dung, cốt truyện, nhân vật, chi tiết, .. ), miêu tả, thuyết minh. * Khi làm kiểu bài này, học sinh hay rơi vào thuật, kê lại chi tiết mà thiếu sự phân tích, đánh giá cụ thể trên cơ sở khoa học - hiểu văn bản. Để tránh đưa ra những ý kiến chung chung, người viết cần nắm chắc đặc trưng của văn bản truyện. Việc trích dẫn, tóm tắt cốt truyện cần luôn đi cùng những nhận xét. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng 1 ĐỌC - Truyện hiện đại Nhận biết: 2 1 1 0 4 HIỂU Việt Nam từ sau - Xác định được đề tài, cốt truyện, chi tiết, Cách mạng tháng sự việc tiêu biểu. Tám năm 1945 đến - Nhận diện phương thức biểu đạt, ngôi kể,
- TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng hết thế kỉ XX; hệ thống nhân vật, biện pháp nghệ thuật,... truyện hiện đại của văn bản/đoạn trích. nước ngoài Thông hiểu: (Ngữ liệu ngoài - Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ sách giáo khoa) thuật của văn bản/đoạn trích: chủ đề tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu, ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp nghệ thuật,... - Hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, truyện hiện đại nước ngoài được thể hiện trong văn bản/đoạn trích. Vận dụng: - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, truyện hiện đại nước ngoài. - Bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. Kịch hiện đại Việt Nhận biết: Nam từ sau Cách - Nhận diện về nhân vật, hành động kịch, mạng tháng Tám xung đột kịch,... trong văn bản/đoạn trích. năm 1945 đến hết Thông hiểu: thế kỉ XX - Hiểu được những đặc sắc về nội dung và (Ngữ liệu ngoài nghệ thuật quan của văn bản/đoạn trích: tư sách giáo khoa) tưởng tác giả, cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch, ngôn ngữ kịch,... - Hiểu được số đặc điểm của kịch hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX thể hiện trong văn bản/đoạn trích. Vận dụng:
- TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. Văn bản nghị luận Nhận biết: hiện đại - Xác định thông tin được nêu trong văn (Ngữ liệu ngoài bản/đoạn trích. (Câu 2) sách giáo khoa) - Nhận diện phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,... (Câu 1) Thông hiểu: - Hiểu được nội dung của văn bản/đoạn trích. (Câu 3) - Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngư biểu đạt, giá trị các biện pháp tu từ của văn bản/đoạn trích. - Hiểu một số đặc điểm của nghị luận hiện đại. Vận dụng: - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích. (Câu 4) - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. 2 VIẾT Nghị luận về tư Nhận biết: 1 * ĐOẠN tưởng, đạo lí (Câu - Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn VĂN 1, Phần Làm văn) luận. NGHỊ - Xác định được cách thức trình bày đoạn LUẬN văn. XÃ Thông hiểu: HỘI - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư (khoảng tưởng đạo lí. 150 chữ) Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu
- TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. Nghị luận về một Nhận biết: hiện tượng đời - Nhận diện hiện tượng đời sống cần sống nghị luận. - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu: - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. 3 VIẾT Nghị luận về một Nhận biết: 1 * BÀI tác phẩm, một đoạn - Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần VĂN trích văn xuôi: nghị luận.
- TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng NGHỊ - Vợ chồng A Phủ - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. LUẬN (trích) của Tô Hoài - Nhớ được cốt truyện, nhân vật; xác định VĂN - Vợ nhặt của Kim được chi tiết, sự việc tiêu biểu,... HỌC Lân Thông hiểu: - Rừng xà nu của - Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ Nguyễn Trung thuật của truyện hiện đại: vấn đề số phận Thành con người, cảm hứng anh hùng ca và cảm - Những đứa con hứng thế sự, tình yêu quê hương đất nước; trong gia đình của nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật Nguyễn Thi xây dựng tình huống truyện, bút pháp trần - Chiếc thuyền thuật mới mẻ. ngoài xa của - Lí giải một số đặc điểm cơ bản của truyện Nguyễn Minh hiện đại Việt Nam, truyện nước ngoài được Châu thể hiện trong văn bản/đoạn trích. - Số phận con Vận dụng: người (trích) của - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, M.Sô-lô-khốp các phép liên kết, các phương thức biểu - Ông già và biển đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm cả (trích) của nhận về nội dung, nghệ thuật của truyện Ơ.Hê-minh-uê hiện đại Việt Nam, truyện hiện đại nước (Câu 2, Phần Làm ngoài. văn) - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.
- TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng Nghị luận về một Nhận biết: tác phẩm, một đoạn - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề trích kịch: Hồn cần nghị luận. Trương Ba, da - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. hàng thịt (trích) của - Nhận diện nhân vật, hành động kịch, Lưu Quang Vũ xung đột kịch,... trong đoạn trích. Thông hiểu: - Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt: sự chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản năng; đặc sắc trong ngôn ngữ đối thoại, xung đột, ngôn ngữ,... - Lí giải một số đặc điểm cơ bản của kịch hiện đại Việt Nam, được thể hiện trong đoạn trích. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để thể hiện cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của kịch hiện đại. - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục. Nghị luận về một Nhận biết: đoạn trích/tác - Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề phẩm văn nghị cần nghị luận. luận: Nhìn về vốn - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
- TT Nội Đơn vị kiến thức/Kĩ Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung năng kĩ năng cần kiểm tra, nhận thức kiến đánh giá Vận thức/ Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng cao năng văn hóa dân tộc - Xác định nội dung chính của văn của Trần Đình bản/đoạn trích. Hượu Thông hiểu: - Diễn giải được quan điểm của tác giả về những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc – cơ sở để xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. - Lí giải được một số đặc điểm cơ bản của nghị luận hiện đại được thể hiện trong văn bản/đoạn trích. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích nội dung, nghệ thuật của của đoạn trích/văn bản nghị luận. - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng 6 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100
- C. ĐỀ MINH HỌA I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đã bao nhiêu lần bạn xác định mục tiêu mà không bao giờ bắt tay vào hành động để đạt được mục tiêu đó? Hoặc đã bao nhiêu lần bạn hành động nhưng lại bỏ dở chỉ sau vài ngày đầu? Tất cả chúng ta đều biết rõ những việc chúng ta nên làm trong cuộc sống như ôn bài cho kỳ thi quan trọng, nhưng vì một lý do nào đó, chúng ta không bao giờ thật sự bắt tay vào làm cho đến khi mọi việc đã quá trễ. Thói quen lười biếng này ảnh hưởng đến hầu hết mọi người chúng ta. Nó đơn thuần ngăn chặn mọi hành động mà chúng ta biết là sẽ mang lại lợi ích cho bản thân. Lười biếng là nhân tố chính phá hoại sự thành công. Bạn có thể xác định những mục tiêu tuyệt vời nhất và đề ra những kế hoạch hoàn hảo nhất, nhưng nếu bạn không hành động, bạn đã thất bại rồi. Khi bạn lười biếng, bạn cũng cảm thấy không làm chủ được cuộc sống của mình đúng không? Cảm giác lo sợ nhắn nhủ bạn nên ngừng xem tivi để học bài, nhưng một động lực hấp dẫn khác lại lôi kéo bạn tiếp tục xem thêm một chương trình tivi nữa. Để vượt qua thói quen lười biếng, bạn phải học cách làm chủ nó thay vì để nó làm chủ bạn. (Tôi tài giỏi, bạn cũng thế - Chương 13- Động lực mạnh mẽ: Vượt qua sự lười biếng -Adam Khoo) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra tác hại của thói quen lười biếng được nêu ở đọa trích. Câu 3. Nêu tác dụng của hai câu hỏi tu từ mở đầu đoạn trích. Câu 4. Anh/chị có đồng ý rằng việc từ bỏ thói quen lười biếng đồng nghĩa với việc phải chấp nhận cuộc sống bận rộn, áp lực không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về nội dung sau: Để vượt qua thói quen lười biếng, bạn phải học cách làm chủ nó thay vì để nó làm chủ bạn. Câu 2 (5.0 điểm) Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải. Hắn chắp tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gang. Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch. Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng thật đơn giản, binh thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía, cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đinh. Hắn sẽ cùng vợ sinh con để cái ở đấy. Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà. (Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr.30) Phân tíchhình ảnh nhân vật Tràng được miêu tả trong đoạn trích trên. Từ đó, nêu nhận xét của anh/chị về vẻ đẹp của người lao động nghèo qua cái nhìn của nhà văn Kim Lân. --------------------HẾT-------------------- ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,75 2 Tác hại của thói quen lười biếng: ngăn chặn mọi hành động mà chúng ta biết 0,75 là sẽ mang lại lợi ích cho bản thân, phá hoại sự thành công, làm cho ta thất bại
- 3 Tác dụng của hai câu hỏi tu từ: Hướng sự chú ý của người đọc vào nội dung 1,0 cần nói đến nay từ đầu, buộc người đọc phải nhận thức vấn đề được đặt ra. 4 - HS nêu ý kiến của mình, có thể đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm: từ 0,5 bỏ thói quen lười biếng đồng nghĩa với việc phải chấp nhận cuộc sống bận rộn, áp lực - Học sinh phải lí giải được quan điểm của mình: + Đồng ý: Vì khi từ bỏ thói quen lười biếng, chúng ta sẽ quan tâm nhiều đến công việc, luôn bắt tay vào hành động và quyết tâm để đạt được mục tiêu đề ra, điều này khiến chúng ta có thể đối diện với nhiều khó khăn thử thách Vì vậy cuộc sống sẽ bận rộn hơn và áp lực hơn. + Không đồng ý: Vì dù công việc nhiều đến đâu nhưng nếu biết sắp xếp, làm việc có kế hoạch, chủ động, bản lĩnh thì chúng ta vẫn có thời gian để thư giản và dễ dàng vượt qua những áp lực. II LÀM VĂN 7,0 1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) để trình bày suy nghĩ về nội dung sau: 2,0 Để vượt qua thói quen lười biếng, bạn phải học cách làm chủ nó thay vì để nó làm chủ bạn. a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn 0,25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25 Để vượt qua thói quen lười biếng, bạn phải học cách làm chủ nó thay vì để nó làm chủ bạn. c. Triển khai vấn đề nghị luận: 0,75 Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ các nội dung sau: * Giải thích thói quen lười biếng: Là thói quen xấu của con người, không chịu vận động, không chịu làm việc, không suy nghĩ, không muốn cố gắng, nỗ lực, vượt qua thử thách, khó khăn trong cuộc sống * Không để thói quen lười biếng làm chủ chúng ta: - Thói quen lười biếng gây nhiều tác hại đến cuộc sống con người, đẩy con người đến chỗ thất bại. - Sự lười biếng sẽ giết chết tương lai của bạn, sẽ biến bạn trở thành người tàn phế về tâm hồn, ý chí * Học cách thay đổi thói quen lười biếng: - Chăm chỉ, kiên trì - Tạo thói quen tự lập, tự làm mọi việc, không nên trông chờ, ỷ lại. - Biết xây dựng kế hoach để thực hiện công việc, kiên trì thực hiện để đạt kết quả. - Khi bị vấp ngã cần tự đứng dậy, tự đứng trên đôi chân của mình * Phê phán những người lười biếng * Bài học: Thành công không dành cho kẻ lười biếng. d. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0,25 của tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt 0,5 mới mẻ. 2 Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng được miêu tả trong đoạn trích trên. 5,0 Từ đó, nêu nhận xét về vẻ đẹp của người lao động nghèo qua cái nhìn của nhà văn Kim Lân. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
- b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh nhân vật Tràng trong đoạn 0,5 trích và cái nhìn của Kim Lân về vẻ đẹp của người lao động nghèo. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu đôi nét về: Tác giả Kim Lân (vị trí, sự nghiệp, đặc điểm sáng tác, 0,5 phong cách nghệ thuật ), tác phẩm “Vợ nhặt”, đoạn trích. * Khái quát nhân vật Tràng qua đoạn trích, cái nhìn của Kim Lân về người lao động nghèo. *Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng được miêu tả trong đoạn trích 2,5 - Tóm tắt ngắn gọn hình ảnh Tràng vui sướng, hạnh phúc sau cái quyết định táo bạo đưa người phụ nữ về nhà giữa buổi đói kém. - Phân tích tâm lí, cử chỉ, hành động của Tràng trong đoạn trích: + Ngỡ ngàng trước hạnh phúc bất ngờ. + Vui sướng, thấm thía và cảm động trước sự thay đổi mới mẻ của nhà cửa, sân vườn, trước hình ảnh mẹ và vợ quét tước, dọn dẹp , Tràng thấy mình yêu thương gắn bó với cái nhà đến lạ lùng. + Lòng bừng bừng thèm muốn một cảnh gia đình hạnh phúc, hi vọng sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái, xây dựng tổ ấm hạnh phúc. + Từ nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng, Tràng thấy mình nên người, thấy mình có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. + Tràng xăm xăm chạy ra giữa sân, muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà. * Đánh giá nhân vật và nhận xét về vẻ đẹp của người lao động nghèo qua cái 0,5 nhìn của nhà văn Kim Lân - Nhân vật Tràng hiện lên qua đoạn trích là một chàng trai luôn khao khát hạnh phúc, tổ ấm gia đình. - Tràng là hình ảnh tiêu biểu cho người dân xóm ngụ cư, cho những con người nghèo khổ trong năm đói dù cận kề bên cái chết vẫn không hề nghĩ đến cái chết mà luôn khao khát hạnh phúc, hướng tới tương lai. - Với hình ảnh nhân vật Tràng, Kim Lân đã có cái nhìn mới về bản chất, số phận người nông dân;phát hiện, khẳng định và đặt niềm tin vào những phẩm chất đáng quí của người lao động nghèo: luôn khao khát hạnh phúc, tổ ấm gia đinh, luôn cưu mang đùm bọc nhau và hi vọng cuộc đời sẽ thay đổi trong tương lai. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc, mới mẻ trong cái nhìn của nhà văn Kim Lân vẻ đẹp của người lao động nghèo; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. Tổng điểm 10,0 D. ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ 01 I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu : “Thế giới bên ngoài chính là tấm gương phản chiếu thế giới bên trong con người bạn, nó tạo nên một triết lí vô cùng giá trị: bạn sẽ trở thành những gì mà bạn thường nghĩ đến nhất. Khi được hỏi về những điều mà mình thường nghĩ đến, những người thành đạt cho biết họ thường nghĩ đến điều mà họ muốn và làm sao để đạt được điều đó. Trong khi đó, những người thất bại lại thường nghĩ và nói về những điều mà họ không muốn gặp phải. Họ bận rộn với những phiền muộn của mình hoặc về những khiếm khuyết của người khác.
- Sống không mục tiêu cũng giống như lái xe trong một màn sương mù dày đặc. Dù cho xe của bạn có tiện ích, có hiện đại đến đâu chăng nữa thì bạn vẫn phải lái đi chậm chạp, dè chừng ngay cả trên những con đường bằng phẳng nhất. Một mục tiêu rõ ràng cho phép bạn tăng tốc, tiến nhanh về phía trước để đạt được những điều mình thực sự mong muốn”. (Trích “Chinh phục mục tiêu” – Brian Tracy, Nguyễn Trung An, MBA dịch) 1. Theo tác giả, đâu là sự khác biệt giữa người thành đạt và kẻ thất bại ? 2. Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết ý nghĩa của việc xác định được mục tiêu rõ ràng trong cuộc sống ? 3. Anh / chị hiểu như thế nào về phép so sánh: “Sống không mục tiêu cũng giống như lái xe trong một màn sương mù dày đặc” ? 4. Anh / chị có đồng tình với quan điểm: “bạn sẽ trở thành những gì mà bạn thường nghĩ đến nhất” không ? Vì sao ? II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh / chị về mối quan hệ giữa việc xác định mục tiêu và sự thành công. Câu 2 (5,0 điểm) Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu viết: Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kĩ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch, tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng, khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân giậm trên mặt đất, hòa lẫn trong đám đông ” (Ngữ văn 12- tập 2, trang 78, NXB Giáo dục, năm 2011) Hãy phân tích cách nhìn của nhân vật Phùng ở đoạn văn trên để thấy quan niệm của tác giả về nghệ thuật. ĐỀ O2 I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Suy nghĩ đúng đắn là một kĩ năng cần phải học hỏi mới có được. Nó không có từ khi bạn sinh ra. Để suy nghĩ đúng đắn, bạn cần có thói quen nỗ lực tự kỉ luật và tự chủ để nuôi dưỡng tính khách quan. Nói luôn dễ hơn làm. Gia đình, văn hóa, làng xóm, tôn giáo, tiểu bang, quốc gia, lục địa, hệ thống chính trị có thể giới hạn tính khác quan của bạn và do đó giới hạn khả năng suy nghĩ đúng đắn của bạn. Cũng giống như câu châm ngôn: nhìn đời qua cặp kính màu đen vậy. Đôi khi chúng ta chỉ thấy “cây” mà không thấy “rừng”! “Cây” ở đây là những điều mà chúng ta được học, còn “rừng” là những điều lớn lao hơn vượt ngoài tầm hiểu biết của chúng ta. Điều này không dễ dàng gì nhận thấy được. Lưu ý rằng niềm tin là điều bạn “sở hữu”. Vậy những niềm tin đó đến từ đâu? Thông thường, chúng đến từ những hình mẫu xung quanh chúng ta như cha mẹ, giáo viên Nhưng, những niềm tin này có thể trở thành tấm kính ngăn cách tầm nhìn của chúng ta ra thế giới. Qua những tấm kính này, mọi thứ xuất hiện tập trung hoặc phân tán, nhưng thực tế không thay đổi bất kể cách chúng ta nhìn nhận như thế nào ( ) Khi những quan điểm của bạn bị lung lay, cuộc sống của bạn bắt đầu thay đổi. Cuộc sống thay đổi khi chúng ta vượt lên khỏi những hệ thống niềm tin cũ. Suy nghĩ đúng đắn sẽ giúp ta trong quá trình thay đổi này. Hãy lưu tâm đến quan điểm của người khác, và cho dù sau cùng bạn có đồng tình hay không, thì cách nhìn về thế giới của bạn cũng đã được mở rộng”. (Trích “Tư duy tích cực để thành công” – Napoleon Hill) 1. Xác định thao tác lập luận chính của đoạn trích ? 2. Căn cứ vào đoạn trích, anh / chị hãy cho biết thế nào là thấy “cây” mà không thấy “rừng” ? 3. Anh / chị hiểu như thế nào về câu nói: “Hãy lưu tâm đến quan điểm của người khác, và cho dù sau cùng bạn có đồng tình hay không, thì cách nhìn về thế giới của bạn cũng đã được mở rộng” ? 4. Anh / chị có đồng tình với quan điểm: niềm tin “có thể trở thành tấm kính ngăn cách tầm nhìn của chúng ta ra thế giới” không ? Lí giải vì sao ? II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm)
- Theo anh / chị, cách nhìn về thế giới có tác động như thế nào đến cuộc sống của mỗi chúng ta ? Trả lời câu hỏi đó bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ). Câu 2 (5,0 điểm) Trong bóng tối, Mị đứng im lặng,như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn. Mị vẫn nghe thấy tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. "Em không yêu, quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào!" Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe tiếng sáo nữa. Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa. Chó sủa xa xa. Chừng đã khuya. Lúc này là lúc trai đang đến bên vách làm hiệu, rủ người yêu dỡ vách ra rừng chơi. Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi. Cả đêm ấy Mị phải trói đứng như thế. Lúc thì khắp người bị dây trói thít lại, đau nhức. Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ. Hơi rượu toả. Tiếng sáo. Tiếng chó sửa xa xa. Mỵ lúc mê, lúc tình. Cho tới khi trời tang tảng rồi không biết sáng từ bao giờ. Mị bàng hoàng tỉnh. Buổi sáng âm sâm trong cái nhà gỗ rộng. Vách bên cũng im ắng. Không nghe tiếng lửa réo trong lò nấu lợn. Không một tiếng động. Không biết bên buồng quanh đấy, các chị vợ anh, vợ chú của A Sử có còn ở nhà, không biết tất cả những người đàn bà khốn khổ sa vào nhà quan đã được đi chơi hay cũng đang phải trói như Mị. Mị không thể biết.Ðời người đàn bà lấy chồng nhà giàu ở Hồng Ngài, một đời người chỉ biết đi theo đuôi con ngựa của chồng. Mị chợt nhớ lại câu chuyện người ta vẫn kể: đời trước, ở nhà thống lý Pá Tra có người trói vợ trong nhà ba ngày rồi đi chơi, khi về nhìn đến thì vợ chết rồi. Mị sợ quá, Mị cựa quậy, xem mình còn sống hay chết. Cổ tay, đầu, bắp chân bị dây trói siết lại, đau đứt từng mảnh thịt. (Trích Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập hai, Nxb GD,2008, tr 8,9) ` Phân tích hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét cái nhìn về người nông dân của nhà văn Tô Hoài. ĐỀ 03 I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Có lẽ điều quan trọng nhất trong tất cả những luật lệ liên quan đến tinh thần chính là quy luật của niềm tin. Quy luật này cho rằng tất cả những gì bạn tin tưởng chắc chắn sẽ trở thành hiện thực đối với bạn. Trong cuộc sống, bạn chỉ thực sự nhìn thấy những gì mình đã tin. Bạn đang quan sát thế giới của mình thông qua lăng kính của niềm tin, thái độ, định kiến và những ý niệm đã hình thành từ trước. Bạn không phải là điều mà bạn nghĩ về bản thân, nhưng bạn chính là điều mà bạn tin là như thế. Có thể nói, niềm tin từ tận đáy lòng chính là con người đích thực của chúng ta. Chúng ta luôn thể hiện ra bên ngoài những hành động xuất phát từ niềm tin và ý niệm tồn tại sâu thẳm trong tâm trí của mình. Đức Jesus từng dạy rằng: “Niềm tin sẽ quyết định con người chúng ta”. Suy rộng ra, những niềm tin mạnh mẽ của chúng ta sẽ trở thành hiện thực đối với bản thân mỗi người. Chúng quyết định những điều sẽ xảy ra đối với chúng ta. Mọi sự cải thiện trong cuộc đời bạn đến từ việc thay đổi tích cực những niềm tin và năng lực của bản thân. Sự phát triển mang tính cá nhân xuất phát từ sự thay đổi niềm tin về những điều nằm trong khả năng và tầm kiểm soát của mỗi người. Khi bạn tin rằng mình hoàn toàn có thể hoàn thành được một điều gì đó thì chuyện bạn đạt được chỉ là điều nằm trong tầm tay”. (Trích “Chinh phục mục tiêu” – Brian Tracy – Nguyễn Trung An, MBA dịch) 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ? 2. Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết nội dung của quy luật niềm tin là gì ? 3. Anh / chị hiểu như thế nào về nhận định: “niềm tin từ tận đáy lòng chính là con người đích thực của chúng ta” ? 4. Anh / chị có đồng tình với quan niệm: “Khi bạn tin rằng mình hoàn toàn có thể hoàn thành được một điều gì đó thì chuyện bạn đạt được chỉ là điều nằm trong tầm tay” không ? Vì sao ? II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh / chị về vai trò của niềm tin đối với sự thành công ở mỗi con người. Câu 2. (5,0 điểm) Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng.
- Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, cứ ngày đêm thổi sáo đi theo Mị . Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết. Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường. Mị từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường. Anh ném pao ,em không bắt Em không yêu, quả pao rơi rồi... Lúc ấy, A Sử vừa ở đâu về, lại đang sửa soạn đi chơi. A Sử thay áo mới, khoác thêm hai vòng bạc vào cổ rồi bịt cái khăn trắng lên đầu. Có khi nó đi mấy ngày mấy đêm. Nó còn muốn rình bắt mấy người con gái nữa về làm vợ. Cũng chẳng bao giờ Mị nói gì. Bây giờ Mị cũng không nói. Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách. A Sử đang sắp bước ra, bỗng quay lại, lấy làm lạ. (Trích Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập hai, Nxb GD,2008, tr 7,8) Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét sự tinh tế khi diễn tả sự hồi sinh trong tâm hồn nhân vật của nhà văn Tô Hoài. ĐỀ 04 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Âm thanh đó, đã bao lâu rồi tôi không còn nghe? Những khi nhớ nhà, tôi thường gắn chiếc headphone lên tai và lặng nghe những giọt âm vô cùng trong trẻo của ban nhạc Secret Garden.Thứ âm nhạc thần kì có thể mang đến cho tôi những hồi tưởng thanh bình êm ả. Nhưng nhiều lúc, âm nhạc dù du dương đến mấy vẫn không đủ cho tôi. Bởi tôi thèm một âm thanh khác. Âm thanh của tiếng nói con người, âm thanh của tiếng ai đó đang gọi tên tôi.(...) Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn? Chúng ta gặp nhau qua YM, tin nhắn, chúng ta đọc blog hay những câu status trên Facebook của nhau mỗi ngày, chúng ta những tưởng đã biết hết, hiểu hết về nhau mà không cần thốt nên lời. Có phải vậy chăng? Có phải ta cũng như loài cá heo có thể giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm? Tiếng nói con người dùng để làm gì nếu không phải để thổ lộ, để giãi bày, để xoa dịu? Nếu muốn hiểu được thì phải được lắng nghe. Nếu muốn được lắng nghe thì phải nói trước đã. Vậy còn ngần ngừ chi nữa, hãy nói với nhau đi. Nói với ba, với mẹ, với anh chị, với em, với bạn bè... Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất, hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí để gọi nhau một tiếng “...ơi” dịu dàng! (Trích Tiếng người hay chỉ là tiếng chiêm bao?, Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội nhà văn, 2018, tr.102-103) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. (0,75 điểm) Dựa vào đoạn trích, hãy cho biết âm thanh nào mà tác giả khao khát được lắng nghe hơn cả thứ âm nhạc thần kì của ban nhạc Secret Garden? Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong câu văn: “Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất, hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí để gọi nhau một tiếng “...ơi” dịu dàng!”. Câu 4. (0,5 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả trước hiện tượng con người ngày càng ít nói với nhau hơn.
- Thực hiện các yêu cầu sau: II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc giao tiếp bằng tiếng nói. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích quan điểm sống của Hồn Trương Ba và Ðế Thích được tác giả Lưu Quang Vũ thể hiện trong đoạn trích sau: Hồn Trương Ba: Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được! Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu! Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn. Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông đã bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu! Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết Đế Thích: Nhưng mà ông muốn gì? Hồn Trương Ba: Ông từng nói: Nếu thân thể người chết còn nguyên vẹn, ông có thể làm cho hồn người đó trở về. Thì đây, thân thể anh hàng thịt còn lành lặn nguyên xi đây, tôi trả lại cho anh ta. Ông hãy làm cho hồn anh ta được sống lại với thân xác này Ðế Thích: Sao lại có thể đổi tâm hồn đáng quý của bác lấy chỗ cho cái phần hồn tầm thường của anh hàng thịt? Hồn Trương Ba: Tầm thường, nhưng đúng là của anh ta, sẽ sống hòa thuận được với thân anh ta, chúng sinh ra là để sống với nhau. Vả lại, còn còn chị vợ anh ta nữa chị ta thật đáng thương!” (Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Lưu Quang Vũ, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) ĐỀ 05 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản: “Một cái cây sống Nhỏ to không quan trọng Một cái cây Không bị ai bán đứng Dù cổ thụ hay tơ non Một cái cây trầm ngâm Nói chuyện gì không ai nghe rõ Bạn bè quanh năm gió Cười một mình xanh chút nắng chút mây. Tôi ước mình là một cái cây Thi thoảng có chim tới hót Con chim sâu bé bỏng nhảy nhót Chẳng cần biết thế giới ra sao Một cái cây xanh đến từng chiếc lá
- Buổi sớm tỏa dưỡng khí Ban đêm hứng ánh trăng Một cái cây lang thang Dù đứng im một chỗ”. (Tôi thích mình là một cái cây, Thanh Thảo, dẫn theo Chờ mãi cơn mưa rào rất lạ, NXB Hội Nhà văn, 2019) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. Xác định một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau: “một cái cây trầm ngâm nói chuyện gì không ai nghe rõ bạn bè quanh năm gió cười một mình xanh chút nắng chút mây” Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung hai dòng thơ sau như thế nào? “một cái cây lang thang dù đứng im một chỗ” Câu 4. Nêu thông điệp được anh/chị rút ra từ văn bản trên. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về những việc cần làm để có một cuộc sống hữu ích. Câu 2. (5,0 điểm) Phân tích cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt trong đoạn trích sau. Từ đó, nhận xét ngắn gọn về quan điểm triết lí nhân sinh của Lưu Quang Vũ được thể hiện trong đoạn trích. “Hồn Trương Ba: Nói láo! Mày chỉ là cái vỏ bên ngoài, không có ý nghĩa gì hết, không có tư tưởng không có cảm xúc! Xác hàng thịt: Có thật thế không? Hồn Trương Ba: Hoặc nếu có thì chỉ là những thứ thấp kém mà bất cứ con thú nào cũng thèm được: Thèm ăn ngon, thèm rượu thịt Xác hàng thịt: Tất nhiên, tất nhiên. Sao ông không kể tiếp: Khi ông ở bên nhà tôi Khi ông đứng bên cạnh vợ tôi, tay chân run rẩy, hơi thở nóng rực, cổ nghẹn lại.. Đêm hôm đó suýt nữa thì Hồn Trương Ba: Im đi, đấy là mày chứ, chân tay mày hơi thở của mày Xác hàng thịt: Thì tôi có ghen đâu! Ai lại ghen với chính thân thể mình nhỉ? Tôi chỉ trách là sao đêm hôm ấy, ông lại tự dưng bỏ chạy, hoài của Này nhưng ta nên thành thật với nhau một chút: Chẳng nhẽ ông không xao xuyến chút gì à? Hà hà, cái món tiết canh cổ hủ, khấu đuôi và đủ các thứ thú vị khác không làm hồn ông lâng lâng cảm xúc được sao? Để thoả mãn tôi, chẳng nhẽ ông không tham dự vào chút đỉnh gì? Nào hãy thành thật trả lời đi! Hồn Trương Ba: Ta...ta... đã bảo mày im đi! Xác hàng thịt: Rõ là ông không dám trả lời. Giấu ai chứ không thể giấu tôi được! Hai ta đã hoà với nhau làm một rồi! Hồn Trương Ba: Không! Ta vẫn có một đời sống riêng: nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn Xác hàng thịt: Nực cười thật! Khi ông phải tồn tại nhờ tôi, chiều theo những đòi hỏi của tôi mà còn nhận là nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn! Hồn Trương Ba: (bịt tai lại)Ta không muốn nghe mày nữa! Xác hàng thịt: (lắc đầu) Ông cứ việc bịt tai lại! Chẳng có cách nào chối bỏ tôi được đâu! Mà đáng lẽ ông phải cảm ơn tôi. Tôi đã cho ông sức mạnh. Ông có nhớ hôm ông tát thằng con ông toé máu mồm máu mũi không? Cơn giận của ông lại có thêm sức mạnh của tôi! Ha ha.. Hồn Trương Ba: Ta cần gì đến cái sức mạnh làm ta trở thành tàn bạo. Xác hàng thịt: Nhưng tôi là cái hoàn cảnh mà ông buộc phải quy phục! Đâu phải lỗi tại tôi.. (buồn rầu) Sao ông có vẻ khinh thường tôi thế nhỉ? Tôi cũng đáng được quý trọng chứ! Tôi là cái bình để chứa đựng linh hồn. Nhờ tôi mà
- ông có thể làm lụng, cuốc xới. ông nhìn ngắm trời đất cây cối người thân Nhờ có đôi mắt của tôi, ông cảm nhận thế giới này qua những giác quan của tôi Khi muốn hành hạ tâm hồn con người. Người ta xâm phạm thể xác.. Những vị lắm chữ nhiều sách như các ông là hay vin vào có tâm hồn là quý, khuyên con người ts sống với hồn, để rồi bỏ bê cho thân xác họ mãi khổ sở nhếch nhác.. Mỗi bữa cơm rôi đòi ăn tám, chín bát cơm, tôi thèm ăn thịt hỏi có gì là tội lỗi nào? Lỗi là ở chỗ không có đủ tám, chín bát cơm cho tôi ăn chứ?” (Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Lưu Quang Vũ, Ngữ văn 12, tập hai, NXBGD Việt Nam, 2019) ĐỀ 06 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau Em yêu từng sợi nắng cong Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò Em yêu chao liệng cánh cò Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm Em yêu khói bếp vương vương Xám màu mái lá mấy tầng mây cao Em yêu mơ ước đủ màu Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua Em yêu câu hát ơi à Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa Em yêu cánh võng đong đưa Cánh diều no gió chiều chưa muốn về Đàn trâu thong thả đường đê Chon von lá hát vọng về cỏ lau Trăng lên lốm đốm hạt sao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên Em đi cuối đất cùng miền Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân. (Yêu lắm quê hương, Hoàng Thanh Tâm) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2. Chỉ ra phép tu từ nổi bật được sử dụng trong mười hai câu đầu của bài thơ. Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào? Em yêu mơ ước đủ màu Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua Em yêu câu hát ơi à Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa Câu 4. Hai câu kết của bài: “Em đi cuối đất cùng miền/ Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân” gợi anh/chị những suy nghĩ gì? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung bài thơ ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về vai trò của tình yêu quê hương đất nước trong cuộc sống con người. Câu 2. (5,0 điểm) Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích sau. Từ đó, nhận xét tư tưởng nhân đạo của nhà văn. “Bà lão phấp phỏng bước theo con vào trong nhà. Đến giữa sân bà lão đứng sững lại, bà lão càng ngạc nhiên hơn. Quái sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà nào lại đứng ngay
- đầu giường thằng con mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u? Không phải con cái Đục mà. Ai thế nhỉ? Bà lão hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn vì tự dưng bà lão thấy mắt mình nhoèn ra thì phải. Bà lão nhìn kỹ người đàn bà lẫn nữa, vẫn chưa nhận ra người nào. Bà lão quay lại nhìn con tỏ ý không hiểu. Tràng tươi cười: - Thì u hẵng vào ngồi lên giường lên diếc chĩnh chện cái đã nào. Bà lão lập cập bước vào. Người đàn bà tưởng bà lão già cả, điếc lác, thị cất tiếng chào lần nữa: - U đã về ạ! Ô hay, thế là thế nào nhỉ? Bà lão băn khoăn ngồi xuống giường. Tràng nhắc mẹ: - Kìa nhà tôi nó chào u. Thấy mẹ vẫn chưa hiểu, hắn bước lại gần nói tiếp: - Nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ! chúng tôi phải duyên phải kiếp với nhau... Chẳng qua nó cũng là cái số cả... Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không? Bà lão khẽ thở dài đứng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được... Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con... May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được? Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với "nàng dâu mới": - Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng... Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân. Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời: - Nhà ta nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá... Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau. Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. Ngoài xa dòng sông sáng trắng uốn khúc trong cánh đồng tối. Mùi đốt đống rấm ở những nhà có người chết theo gió thoảng vào khét lẹt. Bà lão thở nhẹ ra một hơi dài. Bà lão nghĩ đến ông lão, nghĩ đến đưa con gái út. Bà lão nghĩ đến cuộc đời cực khổ dài dằng dặc của mình. Vợ chồng chúng nó lấy nhau, cuộc đời chúng nó liệu có hơn bố mẹ trước kia không?... - Con ngồi xuống đây. Ngồi xuống đây cho đỡ mỏi chân. Bà lão nhìn người đàn bà, lòng đầy thương xót. Nó bây giờ là dâu là con trong nhà rồi. người đàn bà khẽ nhúc nhích, thị vẫn khép nép đứng nguyên chỗ cũ. Bà lão hạ thấp giọng xuống thân mật: - Kể có ra làm được dăm ba mâm thì phải đấy, nhưng nhà mình nghèo, cũng chả ai người ta chấp nhặt chi cái lúc này. Cốt làm sao chúng mày hòa thuận là u mừng rồi. Năm nay thì đói to đấy. Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá... Bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng.” (Trích Vợ nhặt - Kim Lân - SGK Ngữ văn 12 - Tập 2) ĐỀ 07 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau: Chẳng dại gì em ước nó bằng vàng
- Trái tim em anh đã từng biết đấy Anh là người coi thường của cải Nên nếu cần anh bán nó đi ngay Em cũng không mong nó giống mặt trời Vì sẽ tắt khi bóng chiều đổ xuống Lại mình anh với đêm dài câm lặng Mà lòng anh xa cách với lòng em Em trở về đúng nghĩa trái tim em Là máu thịt, đời thường ai chẳng có Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi. (Trích Tự hát, Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2019, tr.96-97) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0.75 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2 (0.75 điểm). Vì sao nhân vật em không ước trái tim mình bằng vàng hay mong nó giống mặt trời? Câu 3 (1.0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về trái tim người phụ nữ trong những dòng thơ sau: Em trở về đúng nghĩa trái tim em Là máu thịt, đời thường ai chẳng có Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi. Câu 4 (0.5 điểm). Thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với anh/chị sau khi đọc đoạn thơ trên? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Tuổi trẻ hiện nay cần làm những gì để hướng tới tình yêu cao đẹp, thiêng liêng? Câu 2 (5.0 điểm). CÂU HỎI: “Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào. Những gia đình từ những vùng Nam Định, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả rạ. Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường. Không khí vẩn mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người. Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy, một buổi chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với một người đàn bà nữa. Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh. Người đàn bà đi sau hắn chừng ba bốn bước. Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt. Thị có vẻ rón rén, e thẹn. Mấy đứa trẻ con thấy lạ vội chạy ra đón xem. Sợ chúng nó đùa như trước, Tràng vội vàng nghiêm nét mặt, lắc đầu ra hiệu không bằng lòng. Mấy đứa trẻ đứng dừng lại, nhìn Tràng, đột nhiên có đứa gào lên:

