Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I GDCD Lớp 12 - Năm học 2023-2024

pdf 8 trang An Diệp 18/06/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I GDCD Lớp 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdcd_lop_12_nam_hoc_2.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I GDCD Lớp 12 - Năm học 2023-2024

  1. CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC: 2023 - 2024 MÔN: GDCD 12 Câu 1. Pháp luật được hiểu là hệ thống các A. quy tắc sử dụng chung. B. quy tắc xử sự chung. C. quy tắc ứng xử riêng. D. quy định riêng. Câu 2. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với A. nguyện vọng của mọi tầng lớp trong xã hội. B. nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước đại diện. C. ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện. D. ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội. Câu 3. Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là A. trung thực, công minh, bình đẳng, bác ái. B. trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái. C. công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải. D. công bằng, hòa bình, tự do, lẽ phải. Câu 4. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và A. nghĩa vụ của mình. B. nghĩa vụ cơ bản của mình. C. lợi ích cơ bản của mình. D. lợi ích hợp pháp của mình. Câu 5. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng A. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. B. trong một số lĩnh vực quan trọng. C. đối với người vi phạm. D. đối với người sản xuất kinh doanh. Câu 6. Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống của A. mỗi cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền. B. từng người dân và của toàn xã hội. C. một số đối tượng cụ thể trong xã hội. D. những người cần được giáo dục, giúp đỡ. Câu 7. Thực hiện pháp luật là hành vi A. trái pháp luật của cá nhân, tổ chức. B. hợp pháp của cá nhân, tổ chức. C. hợp pháp của cá nhân trong xã hội. D. không hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Câu 8. Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các A. quyền và nghĩa vụ. B. ý thức công dân. C. nghĩa vụ công dân. D. Trách nhiệm pháp lí. Câu 9. Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm là A. áp dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 10. Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức A. áp dụng pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 11. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm
  2. A. hình sự. B. hành chính. C. qui tắc quản lí xã hội. D. an toàn xã hội. Câu 12. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ A. sở hữu, hợp đồng. B. hành chính, mệnh lệnh. C. sản xuất, kinh doanh. D. trật tự, an toàn xã hội. Câu 13. Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là A. vi phạm kỷ luật. B. vi phạm hành chính. C. vi phạm nội quy cơ quan. D. vi phạm dân sự. Câu 14. Tuân thủ pháp luật được hiểu là việc các cá nhân, tổ chức A. làm những điều mà pháp luật cho phép. B. làm những điều mà pháp luật bắt buộc. C. không làm những điều mà pháp luật cấm. D. không làm những điều mà pháp luật ràng buộc. Câu 15. Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho A. các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. B. các quan hệ chính trị của nhà nước. C. các lợi ích của tổ chức, cá nhân. D. các hoạt động của tổ chức, cá nhân. Câu 16. Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là A. thực hiện pháp luật. B. vi phạm pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. trách nhiệm pháp lí. Câu 17. Theo quy định của pháp luật, mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mọi công dân phụ thuộc vào A. khả năng của mỗi người. B. sở thích riêng biệt. C. nhu cầu cụ thể. D. nguyện vọng của cá nhân. Câu 18. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung bình đẳng về A. nghĩa vụ và trách nhiệm. B. quyền và nghĩa vụ. C. trách nhiệm pháp lí. D. nghĩa vụ pháp lý. Câu 19. Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là công dân bình đẳng về A. kinh tế. B. quyền và nghĩa vụ. C. trách nhiệm pháp lí. D. chính trị. Câu 20. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. bình đẳng về kinh tế. D. bình đẳng về chính trị. Câu 21. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích A. thẳng tay trừng trị người vi phạm pháp luật. B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật. C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật. D. thực hiện quyền công dân trong xã hội. Câu 22. Quyền của công dân không tách rời A. lợi ích của công dân. B. nghĩa vụ của công dân. C. trách nhiệm của công dân. D. nhiệm vụ của công dân.
  3. Câu 23. Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong A. thực hiện quyền lao động. B. thu hút đầu tư. C. điều phối sản xuất. D. quản lí nguồn nhân lực. Câu 24. Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua A. mức lương và bảo hiểm. B. quyền lợi lao động. C. công việc và mức lương. D. hợp đồng lao động. Câu 25. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền A. sử dụng hay bán. B. bán hay cho thuê. C. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. D. sở hữu, sử dụng, định đoạt. Câu 26. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là A. cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con. B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai. C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai. D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi. Câu 27. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện bình đẳng trong quan hệ quan hệ A. thân nhân. B. tài sản. C. hợp tác. D. tinh thần. Câu 28. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua A. vị trí làm việc. B. tìm việc làm. C. thời gian làm việc. D. mức lương. Câu 29. Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được hưởng ưu đãi là bình đẳng trong A. thực hiện quyền kinh doanh. B. tìm kiếm việc làm. C. thực hiện quyền lao động. D. lựa chọn việc làm. Câu 30. Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng A. trong giao kết hợp đồng lao động. B. trong tự do lựa chọn việc làm. C. giữa lao động nam và lao động nữ. D. trong thực hiện quyền lao động. Câu 31. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc A. giao kết bằng thỏa thuận miệng. B. giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động. C. giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. D. giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp. Câu 32. Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ A. tài sản. B. chính trị. C. xã hội. D. nhân thân. Câu 33. Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. tính quy phạm phổ biến. C. tính phù hợp về mặt nôi dung. D. tính bắt buộc chung. Câu 34. Luật giao thông đường bộ quy định cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều. Quy định này được áp dụng chung cho mọi người tham gia giao thông. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính uy nghiêm. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Yêu cầu chung cho mọi người. D. Quy tắc an toàn giao thông.
  4. Câu 35. Bộ luật dân sự của nước ta hiện nay do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào công bố? A. Quốc hội. B. Thủ tướng chính phủ. C. Chính phủ. D. Chủ tịch nước. Câu 36. Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao. Câu 37. Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường ở đô thị, khu dân cư, trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện, pháp luật bắt nguồn từ đâu? A. Từ cuộc sống ở đô thị. B. Từ hoạt động sản xuất kinh doanh. C. Từ thực tiễn đời sống xã hội. D. Từ yêu cầu bảo vệ môi trường. Câu 38. Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức? A. Pháp luật chỉ bắt buộc với cán bộ, công chức. B. Pháp luật bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức. C. Pháp luật bắt buộc với người phạm tội. D. Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em . Câu 39. Hành vi nào sau đây là không thi hành pháp luật? A. Không sản xuất pháo trái phép. B. Không vượt đèn đỏ. C. Không dùng hóa chất làm tươi sống thực phẩm. D. Không phụng dưỡng cha mẹ già. Câu 40. Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh thông qua việc lựa chọn ngành, nghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng của mình là gì? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 41. Người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý? A. Từ đủ 12 đến dưới 16 tuổi. B. Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi. C. Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 42. Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý? A. Từ đủ 14 đến dưới 16. B. Từ đủ 15 dến dưới 16. C. Từ đủ 15 đến dưới 18. D. Từ đủ 14 đến dưới 18. Câu 43. Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự? A. Làm mất tài sản của người khá. B. Đi học muộn không có lí do chính đáng. C. Tự ý sửa chữa nhà thuê của người khá. D. Người mua hàng không trả tiền đúng thời hạn cho người bán. Câu 44. Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật dân sự? A. Tham ô tài sản của Nhà nước. B. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán. C. Học sinh đi học muộn không có lý do chinh đáng. D. Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn. Câu 45. Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện? A. Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng.
  5. B. Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền. C. Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình. D. Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ kính nhà hàng. Câu 46. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề. B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh. C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. D. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn. Câu 47. Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật? A. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân. B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau. C. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau. D. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành. Câu 48. Tòa án xét xử các vụ án tham nhũng, lợi dụng chức vụ quyền hạn không phụ thuộc vào địa vị, thành phần xã hội. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân? A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. Bình đẳng về quyền lao động. C. Bình đẳng về vai trò trong xã hội. D. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. Câu 49. Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền? A. Giữ gìn bí mật quốc gia. B. Chấp hành quy tắc công cộng. C. Giữ gìn an ninh trật tự. D. Tiếp cận các giá trị văn hóa. Câu 50. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây? A. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không biệt đối xử. B. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. Câu 51. Khoản 4 điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “ Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, theo nguyện vọng và khả năng của mình.” Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây? A. Giữa người lớn và trẻ con. B. Giữa cha mẹ và con. C. Giữa các thành viên trong gia đình. D. Giữa các thế hệ. Câu 52. Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Không phân biệt đối xử giữa các con. B. Không ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con. C. Không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật. D. Không chê bai con học kém hơn các bạn ở trường. Câu 53. Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động? A. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau. B. Bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng. C. Lao động nữ được quan tâm đến chức năng làm mẹ trong lao động. D. Làm mọi công việc như nhau không phân biệt điều kiện lao động. Câu 54. Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ, chồng? A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. B. Lương hàng tháng của vợ, chồng. C. Tài sản được chia cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. D. Tài sản được tặng, cho riêng, được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân. Câu 55. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là nội dung của quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ nhân thân và quan hệ dân sự. B. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
  6. C. Quan hệ tình cảm và quan hệ tài sản. D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm. Câu 56. Theo luật lao động, quy định nào sau đây là sai khi áp dụng với lao động nữ? A. Có quyền được hưởng chế độ thai sản. B. Không được sa thải khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. C. Không sử dụng vào công việc tiếp xúc với hóa chất độc hại. D. Không sử dụng vào công việc đòi hỏi kĩ thuật cao. Câu 57. Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuát kinh doanh nên đều bị xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính nghiêm minh của pháp luật. B. Tính trừng phạt của pháp luật. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính giáo dục của pháp luật. Câu 58. Theo quy định của pháp luật, anh K đã xin mở cửa hàng điện tử và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân? A. Là phương tiện để công dân thực hiện sản xuất kinh doanh. B. Là phương tiện để công dân thực hiện nghĩa vụ kinh doanh. C. Là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình. D. Là phương tiện để công dân hành xử theo pháp luật. Câu 59. Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh B đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. B. Bảo vệ quyền và tài sản của công dân. C. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân. D. Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội. Câu 60. Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố C đã yêu cầu người dân không được để xe trên hè phố. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Là phương tiện để đảm bảo mỹ quan thành phố. B. Là công cụ quản lý đô thị hữu hiệu. C. Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội. D. Là hình thức cưỡng chế người vi phạm. Câu 61. S nhiều lần rủ M góp vốn để mua các loại pháo nổ được sản xuất ở nước ngoài về bán tại thị trường Việt Nam. M quyết định không góp vốn và kiên quyết từ chối kinh doanh mặt hàng này. Trong trường hợp này, M đã A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. ap dụng pháp luật. Câu 62. Ông D viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tai nạn thương tích cho người dân. Ông D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 63. Cửa hàng ăn uống của bà M thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ. Công an phường đã lập biên bản xử phạt bà M. Vậy bà M phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây về hành vi vi phạm của mình? A. Trách nhiệm kỷ luật. B. Trách nhiệm dân sự. C. Trách nhiệm hành chính. D. Trách nhiệm hình sự.
  7. Câu 64. Sau khi bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt hành chính về lỗi vượt đèn đỏ, T đến kho bạc để nộp tiền phạt theo quy định xử phạt của cảnh sát giao thông. Trong trường hợp này, T đã phải A. thực hiện nghĩa vụ pháp lí của mình. B. chịu trách nhiệm pháp lí về vi phạm pháp luật của mình. C. chịu thiệt hại do vi phạm pháp luật. D. khắc hục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật. Câu 65. Công ty Z xử dụng hình ảnh của người mẫu X để quảng cáo về sản phẩm của Công ty mình mà chưa được sự đồng ý của người mẫu X. Trường hợp này, Công ty Z đã vi phạm A. hình sự. B. hành chính C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 66. N (19 tuổi ) và A (17 tuổi ) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70% ). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét trên điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân còn A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó? A. Độ tuổi của người phạm tội. B. Mức độ thương tật của người bị hại. C. Mức độ vi phạm của người phạm tội. D. Hành vi vi phạm của người phạm tội. Câu 67. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, K vào Đại học, còn L thì làm công nhân nhà máy, nhưng cả hai vẫn bình thường với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây? A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ công dân. C. Bình đẳng về trách nhiệm đối với đất nước. D. Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội. Câu 68. Kinh doanh có thu nhập cao, anh M đã yêu cầu chị L (là vợ anh) phải thôi công tác ở cơ quan để ở nhà chăm sóc chồng con. Hành vi này của anh M là biểu hiện không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ gia đình. B. Quan hệ phụ thuộc. C. Quan hệ nhân thân. D. Quan hệ đạo đức. Câu 69. Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Chị B và anh A cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Hợp tác và đầu tư. B. Hôn nhân và gia đình. C. Lao động và công vụ. D. Sản xuất và kinh doanh. Câu 70. Anh M và chị K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công ty X với mức lương như nhau. Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm một phần công việc của anh M. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động? A. Xác lập quy trình quản lí. B. Giữa lao động nam và lao động nữ. C. Nâng cao trình độ lao động. D. Cơ hội tiếp cận việc làm. Câu 71. Biết anh H đi công tác nên anh K rủ anh D là nhân viên cùng với anh H tại sở X, đã cùng nhau mở trộm email cá nhân của anh H để lấy thông tin tài liệu. Anh K lấy tài liệu chỉnh sửa và nộp cho giám đốc S. Khi về, anh H phát hiện email của mình bị mở trộm, anh đã làm đơn báo với giám đốc và cơ quan chức năng. Trong trường hợp này, ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật? A. Anh K. B. Anh D anh K. C. Anh H. D. Anh K và giám đốc S Câu 72. Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ
  8. xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật? A. Ông D, anh V và bà B. B. ông D, anh N và anh V. C. Anh V, anh N và bà B. D. Ông D, ông S và anh V. Câu 73. Chủ một cửa hàng thiết bị y tế là anh A đã nhờ chị N, chủ một đại lí thuốc tân dược, bán giúp một lô thuốc X không rõ nguồn gốc. Vì bị thanh tra liên ngành phát hiện và tịch thu toàn bộ lô thuốc X nên chị N không thanh toán tiền cho anh A và còn khai báo anh A là chủ nhân của lô thuốc đó khiến cho anh A vừa bị mất tiền, vừa bị cán bộ chức năng là ông B xử phạt. Biết sự việc này, chị G đã viết bài chia sẻ lên mạng xã hội. Chủ thể nào đã áp dụng pháp luật trong tình huống trên? A. Anh A và ông B. B. Ông B. C. Chị N. D. Anh A và chị N. Câu 74. Chị Y là nhân viên tại cửa hàng kinh doanh do bà Q làm chủ. Một lần, chị M là khách hàng dùng tiền giả thanh toán khi mua mỹ phẩm, bà Q yêu cầu chị Y đuổi theo chị M nhằm đòi lại hàng. Phát hiện chị M điều khiển xe đi vào đường dành cho xe ưu tiên, chị Y đã ngăn lại. Trong lúc cố tình lấy lại hàng chị Y đã đẩy chị M ngã xuống đường và bị thương nhẹ. Chứng kiến sự việc, chị K là công nhân môi trường gần đó đến giúp đỡ chị M và đề nghị chị Y xin lỗi chị M, lời qua tiếng lại giữa chị Y và chị K làm ảnh hưởng đến người đi đường nên bị anh N là cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai dưới đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hành chính và dân sự? A. Chị M và bà Q. B. Chị M và chị K. C. Chị Y và chị M. D. Chị Y và bà Q . Câu 75. Vợ chồng anh D và chị L cùng hai con gái sống chung với bố chồng là bà G và ông P, trong đó ông P là giám đốc công ty X. Do không ép được chị L sinh thêm con thứ ba với hi vọng có được cháu trai, ông P đã bí mật thuyết phục và được anh D đồng ý nhờ chị T thư ký của ông hiện là bà mẹ đơn thân mang thai hộ với lời hứa sẽ chuyển toàn bộ công ty cho chị T quản lý nếu chị sinh được cháu trai cho anh D. Sau khi biết được chị T đã mang thai cháu trai, bà G và ông P gây sức ép buộc buộc anh D phải ly hôn với chị L và cưới chị T làm vợ. Sau nhiều lần đề nghị ông P thực hiện lời hứa chuyển giao công ty cho mình không được, chị T công khai xúc phạm ông P lên mạng xã hội khiến anh D đe dọa ly hôn và tái hợp với chị L. Thấy con gái mình bị đối xử bất công, ông M bố đẻ chị L đã tố cáo với cơ quan chức năng về hành vi sản xuất hàng giả của ông P, còn chị V em gái chị L viết bài nói xấu anh D lên mạng xã hội khiến uy tín của anh D bị giảm sút nghiêm trọng. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh D, chị L và bà G. B. Chị L, ông M và chị V. C. Chị T, ông M và chị V. D. Ông G, ông P và anh D. -------------HẾT--------------