Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn Lớp 12

pdf 14 trang An Diệp 25/06/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn Lớp 12

  1. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 12; THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút TT Nội Đơn vị Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung kiến kĩ năngcần kiểm tra, nhận thức kiến thức/Kĩ đánh giá năng thức/ Vận Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng năng cao 1 ĐỌC Truyện Nhận biết: 2 1 1 0 4 HIỂU hiện đại - Xác định được đề tài, Việt Nam cốt truyện, chi tiết, sự từ sau việc tiêu biểu. Cách mạng - Nhận diện phương thức tháng biểu đạt, ngôi kể, hệ Tám năm thống nhân vật, biện 1945 đến pháp nghệ thuật,...của hết thế kỉ văn bản/đoạn trích. XX Thông hiểu: (Ngữ liệu - Hiểu những đặc sắc về ngoài sách nội dung và nghệ thuật giáo khoa) của văn bản/đoạn trích: chủ đề tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu, ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp nghệ thuật,... - Hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX được thể hiện trong văn bản/đoạn trích. Vận dụng: - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
  2. TT Nội Đơn vị Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung kiến kĩ năngcần kiểm tra, nhận thức kiến thức/Kĩ đánh giá năng thức/ Vận Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng năng cao - Bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. 2 VIẾT Nghị luận Nhận biết: 1* ĐOẠN về tư VĂN - Xác định được tư tưởng tưởng, đạo lí cần bàn luận. NGHỊ đạo lí LUẬN - Xác định được cách XÃ thức trình bày đoạn văn. HỘI(kh oảng Thông hiểu: 150 chữ) - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. Nghị luận Nhận biết: về một
  3. TT Nội Đơn vị Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung kiến kĩ năngcần kiểm tra, nhận thức kiến thức/Kĩ đánh giá năng thức/ Vận Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng năng cao hiện - Nhận diện hiện tượng tượng đời đời sống cần nghị luận. sống - Xác định được cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu: - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục. 3 VIẾT Nghị luận Nhận biết: 1 * BÀI về một tác - Xác định kiểu bài nghị VĂN phẩm, luận, vấn đề cần nghị NGHỊ một đoạn luận. LUẬN trích văn - Giới thiệu tác giả, tác VĂN xuôi: phẩm. HỌC - Vợ - Nhớ được cốt truyện, chồng A nhân vật; xác định được Phủ
  4. TT Nội Đơn vị Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung kiến kĩ năngcần kiểm tra, nhận thức kiến thức/Kĩ đánh giá năng thức/ Vận Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng năng cao (trích) chi tiết, sự việc tiêu của Tô biểu,... Hoài Thông hiểu: - Vợ nhặt - Diễn giải về giá trị nội của Kim dung, giá trị nghệ thuật Lân của truyện hiện đại: vấn - Rừng xà đề số phận con người, nu của cảm hứng anh hùng ca Nguyễn và cảm hứng thế sự, Trung tình yêu quê hương đất Thành nước; nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ - Những thuật xây dựng tình đứa con huống truyện, bút pháp trong gia trần thuật mới mẻ. đình của Nguyễn - Lí giải một số đặc điểm Thi cơ bản của truyện hiện đại Việt Nam được thể hiện - Chiếc trong văn bản/đoạn trích. thuyền ngoài xa Vận dụng: của - Vận dụng các kĩ năng Nguyễn dùng từ, viết câu, các Minh phép liên kết, các Châu phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của truyện hiện đại Việt Nam. - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để
  5. TT Nội Đơn vị Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung kiến kĩ năngcần kiểm tra, nhận thức kiến thức/Kĩ đánh giá năng thức/ Vận Nhận Thông Vận dụng Kĩ biết hiểu dụng năng cao đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng 6 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỀ MINH HỌA Môn: Ngữ văn, lớp 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề Họ và tên học sinh: ... Mã số học sinh: I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Tôi vội vàng nhét vào trong chiếc túi cấp dưỡng nhọ nhem của chị một chiếc phong bì niêm rất cẩn thận. Suốt buổi trưa, tôi đã mượn giấy bút biên cho Nguyệt lá thư đầu tiên. Ra đến rừng săng lẻ, tôi chưa về chỗ giấu xe vội, mà men bờ sông ra ngoài cầu. Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom. Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang rất ngọt. Ba nhịp phía bên này đổ sập xuống, những phiến đá xanh lớn rơi ngổn ngang dưới lòng sông, chỉ còn hai hàng trụ đứng trơ vơ giữa trời. Tôi đứng bên bờ sông giữa cảnh một chiếc cầu đổ và lại tự hỏi: Qua bấy nhiêu năm tháng sống giữa cảnh bom đạn và tàn phá những cái quý giá đó chính bàn tay mình xây dựng nên, vậy mà Nguyệt vẫn không quên tôi sao? Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn dội xuống cũng không hề đứt, không thể nào tàn phá nổi ư? (Trích Mảnh trăng cuối rừng, Tuyển tập Nguyễn Minh Châu, NXBVăn học, 2018, tr. 46) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định ngôi kể trong đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra hình ảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong đoạn trích.
  6. Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu văn:“Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn dội xuống cũng không hề đứt, không thể nào tàn phá nổi ư?”. Câu 4. Anh/Chị hãy nhận xét quan niệm về con người của tác giả trong đoạn trích. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trong thời gian dịch bệnh Covid-19 bùng phát, tại nhiều địa phương đã xuất hiện câyATM gạo để chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của hiện tượng trên. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn Tô Hoài thể hiện trong đoạn trích sau: Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị. Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường. (Trích Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 7 - 8) ...................Hết.................. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỀ MINH HỌA ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 12 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm .trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Ngôi kể: ngôi thứ nhất. 0,75 Hướng dẫn chấm:
  7. - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. -Học sinh trả lời ngôi kể là “tôi”: 0,75 điểm. 2 Hình ảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong đoạn trích: con sông 0,75 miền Tây in đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - Nếu học sinh trích dẫn nguyên câu văn “Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẳm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom” vẫn cho: 0,75 điểm. 3 Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu văn: 1,0 - Diễn tả vẻ đẹp tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống của nhân vật Nguyệt. - Tạo cho câu văn giàu hình ảnh, sinh động, gợi cảm. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được 2 ý: 1,0 điểm. - Trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm. 4 Nhận xét quan niệm về con người của tác giả trong đoạn trích: 0,5 - Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn tuổi trẻ những năm chống Mĩ cứu nước. - Quan niệm có ý nghĩa tích cực, tiến bộ, thể hiện khuynh hướng lãng mạn của văn xuôi Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được quan niệm: 0,25 điểm. - Học sinh nhận xét quan niệm: 0,25 điểm. II LÀM VĂN 7,0 1 Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của hiện tượng cây ATM gạo ở nhiều 2,0 địa phương trong lúc dịch bệnh Covid-19 bùng phát. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Suy nghĩ về ý nghĩa của hiện tượng cây ATM gạo ở nhiều địa phương trong lúc dịch bệnh Covid-19 bùng phát. c. Triển khai vấn đề nghị luận 0,75 Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của hiện tượng cây ATM gạo ở nhiều địa phương. Có thể theo hướng sau:
  8. Thể hiện tinh thần đoàn kết, chia sẻ cộng đồng tạo nên sức mạnh vượt qua dịch bệnh. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: -Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống;có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. 2 Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn 5,0 Tô Hoài thể hiện trong đoạn trích. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đoạn truyện. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
  9. Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn truyện (0,25 0,5 điểm) * Phân tích tâm trạng và hành động nhân vật Mị 2,5 - Hoàn cảnh: Mị là con dâu gạt nợ của nhà thống lí Pá Tra, đêm tình mùa xuân. - Tâm trạng và hành động + Tâm trạng: niềm vui sướng khi hoài niệm về quá khứ tươi đẹp, ý thức về sức sống tuổi trẻ, về quyền sống, về thân phận. + Hành động: Mị uống rượu thể hiện sự uất hận, cay đắng của thân phận nô lệ; thổi sáo thể hiện niềm khao khát tự do. - Tâm trạng và hành động của nhân vật được thể hiện bằng ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tha thiết,... Hướng dẫn chấm: - Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm. - Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25 điểm. - Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm - 1,5 điểm. - Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm - 0,75 điểm. * Đánh giá 0,5 - Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị góp phần làm nên giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ. - Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị góp phần thể hiện phong cách nghệ thuật truyện ngắn của Tô Hoài. Hướng dẫn chấm: -Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. -Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác
  10. để làm nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Tô Hoài; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0 ..........................Hết............................ ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ 1 I. Đọc hiểu Đọc đoạn trích: Khu nhà nữ công nhân rộn rịp người ra vào, nhộn nhạo những tiếng cười, tiếng mời chào, cả tiếng la hét. Đào không đi chơi đâu. Một lá thư mới nhận làm chị bàng hoàng. Ông trung đội trưởng già phụ trách lò gạch của nông trường mới gặp chị có vài bận mà đã dám ngỏ lời táo bạo. Mới đọc được mươi dòng chị giận dữ tưởng như có thể xé vụn từng mảnh được, người ta coi thường chị đến thế kia ư. Nhưng khi gập lá thư lại thì một cảm giác êm đềm cứ lan nhanh ra, như mạch nước ngọt rỉ thấm vào những thớ đất khô cằn vì nắng hạn, một nỗi vui sướng kỳ lạ rào rạt không thể nén lại nổi, khiến chị ngây ngất, muốn cười to một tiếng nhưng trong mí mắt lại như đã mọng đầy nước mắt chỉ định trào ra. Từ ngày goá bụa đến nay chưa ai nói được với chị một câu nào yêu thương, một lần gắn bó, chưa ai khao khát đến chị, coi chị là nguồn hạnh phúc của họ, là niềm an ủi cho họ. Những dòng, những chữ trong bức thư xa lạ ngân vang mãi trong lòng chị, vang dội đến tận những kẽ ngách sâu kín nhất, thức tỉnh nỗi khao khát yêu đương, khao khát hạnh phúc mà chị cố hắt hủi, vùi nén một cách bất lực từ ngót chục năm nay. (Trích Mùa lạc – Nguyễn Khải) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra sự việc được đề cập trong đoạn trích. Câu 3. (1,0 điểm) Diễn biến tâm trạng của nhân vật Đào đã có sự thay đổi như thế nào khi nhận được bức thư của ông trung đội trưởng? Câu 4. (0,5 điểm) Từ đoạn trích trên, anh/chị trình bày suy nghĩ về niềm khao khát hạnh phúc chính đáng của mỗi con người. II. Làm văn Câu 1: Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của ý chí, nghị lực trong cuộc sống. Câu 2: Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn Tô Hoài thể hiện trong đoạn trích sau: Bây giờ Mị cũng không nói .Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi. ĐỀ 2:
  11. I. Đọc hiểu Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu dưới: Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất. Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy. (Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học 2013) Câu 1: Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp trong đoạn văn bản trên ? (0,75điểm) Câu 2: Nhà văn đã kể gì về nhân vật chị trong đoạn trích ? (0,75 điểm) Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ in đậm trong câu văn sau : “Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy”? (1,0 điểm). Câu 4: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh /chị? Vì sao? (0,5 điểm) II. Làm văn Câu 1 (2.0 điểm) Từ văn bản đọc hiểu, anh(chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Người trẻ cần làm gì để giữ mình trước những cám dỗ của cuộc đời? Câu 2 (5.0 điểm) Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn Tô Hoài thể hiện ở đoạn trích sau: Những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn .Mị phảng phất nghĩ như vậy. ĐỀ 3: I. Đọc hiểu Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu: “Một năm đi qua. Mùa xuân thứ hai đã đến. Màu xanh thẫm của đỗ, của ngô, của lạc, màu xanh non của lá mạ, màu đỏ tươi của ớt chín lấn dần lên các thứ màu nham nhở khác của đất hoang Một mảnh vải trắng làm rèm che cửa, một giàn liễu leo có những chấm hoa đỏ thắm như nhung ở mé hiên phía trước,bóng lá loáng mướt của rặng chuối, màu càng rực của khóm đu đủ, mấy con ngỗng bì bạch ở mé nhà, tiếng guốc đi lẹp kẹp, bóng dáng nặng nề của những chị có mang ở khu gia đình, những ngọn đèn le lói, mảng thuốc bay qua ánh đèn trông rõ từng sợi xanh. Tiếng cười the thé, tiếng thủ thỉ, tiếng la hét, tiếng trẻ con khóc. Người ta làm việc, người ta yêu nhau, và làm cho nhau đau khổ. Những nỗi niềm, những tâm sự, những mong ước. Cuộc sống vĩ đại đã trở lại rồi” (Mùa lạc – Nguyễn Khải) Câu 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn? Câu 2. Những màu sắc nào của sự sống được nhắc đến trong đoạn trích?
  12. Câu 3. Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn? Tác dụng? (1,0 điểm) Câu 4. Nhận xét thái độ của người kể chuyện thể hiện ở đoạn trích trên (0,5 điểm) II. Làm văn Câu 1 (2.0 điểm) Từ văn bản đọc hiểu, anh(chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) về ý nghĩa của những điều bình dị của cuộc sống Câu 2 (5.0 điểm) Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị được nhà văn Tô Hoài thể hiện ở đoạn trích sau Đám than đã vạc hẳn lửa và hai người lẳng lặng đỡ nhau lao chạy xuống dốc núi. ĐỀ 4: I. Đọc hiểu Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Bất thần, từ một chỗ ít ai ngờ tới nhất bùng lên một tiếng nổ cùng với những cột đất dựng lên mù mịt. Hiện ra sau những đám khói ấy, bên những ngọn lửa ấy là cô gái mà tôi thường nghĩ đến và đồng đội của cô, là những người thân yêu, những chiến sĩ giữ đường gan góc. Dọc con đường này, họ đã trở nên thân thuộc với anh em lái xe, có khó khăn nào mà chúng tôi không cùng họ san sẻ, có chuyến đi nào mà chúng tôi không cùng ăn dăm ba bữa cơm với họ. Có người chúng tôi gặp luôn, có người chưa bao giờ thấy mặt, nhưng tất cả đều trở nên gần gũi và dễ hiểu, đều trở thành một vẻ đẹp chung gắn bó với mỗi chúng tôi. Một dáng người đứng bên đường vẫy tay chào, một khuôn mặt trầm tư lướt qua cửa xe, một nụ cười của ai mà ta gặp ở đâu rồi, một giọng nói nào giống như giọng nói của người quen mà không kịp nhớ và những đôi mắt của lòng tin cậy biết nói cho ta nghe những chuyện đâu dễ hôm nay đã nói hết được thành lời” (Đỗ Chu – Ráng đỏ (1-1969)) Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn trích trên. (0.75 điểm) Câu 2: Cô gái trong đoạn trích mà nhân vật “tôi” thường nghĩ đến là ai? Phẩm chất nổi bật của cô gái ấy là gì? (0.75 điểm) Câu 3: Nêu chủ đề của đoạn trích? (1.0 điểm) Câu 4: Hình ảnh cô gái và đồng đội của cô trong đoạn trích trên gợi cho anh(chị) nhớ tới tác phẩm văn học nào cũng viết về những cô gái như họ? Điểm chung nổi bật ở họ là gì? (0.5 điểm) II. Làm văn Câu 1: (2.0 điểm) Từ văn bản đọc hiểu, anh(chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về sự cần thiết phải biết chia sẻ trong cuộc sống. Câu 2: (5.0 điểm) Phân tích tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đoạn trích sau: Bà lão cúi đầu nín lặng u cũng mừng lòng. ĐỀ 5 Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu dưới: “Một đại gia đình gồm hai con trai, hai con dâu, một gái, một rể và những đứa con của họ vẫn sống chung dưới một mái nhà, ăn chung một bếp ăn. Thiên hạ thì chia ra, bà
  13. cụ lại gom vào. Vẫn rất êm thấm mới lạ chứ. Nếp nhà đã thắng được tự do của cá nhân sao? Phải nói thêm, cái nếp nhà này cũng ít ai theo kịp. Người con dâu cả vốn là con gái Hàng Bồ, đỗ đại học, là một cô gái kiêu hãnh, tự tin, không dễ nhân nhượng. Ai cũng nghĩ hai người đàn bà, một già một trẻ, cùng sắc sảo sẽ rất khó chấp nhận nhau. Vậy mà họ ăn ở với nhau đã mười lăm năm chả có điều tiếng gì. Người chị của cô con dâu đến nói với bà cô tôi: “Bác chịu được tính nó thì con cũng phục thật đấy”. Bà cải chính: “Đúng là tôi có phần phải chịu nó nhưng nó cũng có phần phải chịu tôi, mỗi bên chịu một nửa” [ ] Năm ngoái khu phố có yêu cầu bà cụ báo cáo về nếp sống gia đình cho hàng phố học tập. Bà từ chối, khi tôi lại thăm, bà nói riêng: “Cái chuyện ấy ai cũng biết cả, chỉ khó học thôi”. Tôi cười: “Lại khó đến thế sao”? Bà cụ nói: “Trong nhà này, ba đời nay, không một ai biết tới câu mày, câu tao. Anh có học được không”? À, thế thì khó thật. Theo bà cụ, thời bây giờ có được vài trăm cây vàng không phải là khó, cũng không phải là lâu, nhưng có được một gia đình hạnh phúc phải mất vài đời người, phải được giáo dục vài đời. Hạnh phúc không bao giờ là món quà tặng bất ngờ, không thể đi tìm, mà cũng không nên cầu xin. Nó là cách sống, một quan niệm sống, là nếp nhà, ở trong tay mình, nhưng nhận được ra nó, có ý thức vun trồng nó, lại hoàn toàn không dễ.” (Trích Nếp nhà - Nguyễn Khải, dẫn theo Tuyển tập Nguyễn Khải, tập III, NXB Văn học, 1996) Câu 1. Xác định ngôi kể của đoạn trích? (0,75 điểm) Câu 2. Nội dung chính của đoạn trích trên? ( 0,75 điểm) Câu 3. Cuộc sống của gia đình “bà cô tôi” có gì đặc biệt? Anh (chị) nhận xét như thế nào về “nếp nhà” ấy? (1,0 điểm) Câu 4. Anh (chị) có đồng tình với quan điểm hạnh phúc của nhân vật “bà cô tôi” ở đoạn trích trên không? Vì sao? (0,5 điểm) II. Làm văn Câu 1: (2.0 điểm) Từ văn bản đọc hiểu, anh(chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vai trò của người mẹ trong gia đình. Câu 2: (5.0 điểm) Phân tích tâm trạng của nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đoạn trích sau: Buổi sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy tu sửa lại căn nhà.