Đề cương ôn thi học kì I Địa lí 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi học kì I Địa lí 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_hoc_ki_i_dia_li_12.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kì I Địa lí 12
- ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKI BÀI 2 . VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ 1. Phạm vi lãnh thổ a. Vùng đất - Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2. - Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia. - Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển. - Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng). b. Vùng biển Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. + Vùng nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở; được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền; + Vùng lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển; rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển; + Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển; rộng 12 hải lí (tính từ ranh giới của vùng lãnh hải); nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư, + Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở; nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do hoạt động về hàng hải và hàng không theo công ước Luật biển Quốc tế năm 1982; + Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các TNTN ở thềm lục địa Việt Nam. c. Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ. 2. Ý nghĩa của vị trí địa lý a. Ý nghĩa về tự nhiên - Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. - Đa dạng về động – thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản. - Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng 1
- * Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán b. Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa- xã hội và quốc phòng - Về kinh tế: + Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thương với các nước trên thế giới. Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế biển (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch ) - Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung số hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á. BÀI 6 + 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI A. Khu vực đồi núi 1. Địa hình núi chia làm 4 vùng a. Vùng núi Đông Bắc - Nằm ở tả ngạn S.Hồng với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông. - Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. - Hướng nghiêng chung Tây Bắc – Đông Nam, cao ở phía Tây Bắc như Hà Giang, Cao Bằng. Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500-600 m; giáp đồng bằng là vùng đồi trung du dưới 100 m. b. Vùng núi Tây Bắc - Giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh ) - Hướng nghiêng: Thấp dần về phía Tây; Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào, ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (S.Đà, S.Mã, S.Chu ) c. Vùng núi Bắc Trường Sơn - Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã. - Huớng chung TB - ĐN, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa. Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi ở Quảng Bình. - Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. 2
- d. Vùng núi Trường Sơn Nam - Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở ĐNB, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ. - Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông; còn phía Tây là các cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh. tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông - Tây của địa hình Trường Sơn Nam. 2. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du - Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đông Bắc. - Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100 m, bề mặt phủ ba dan cao khoảng 200 m; - Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng bằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung. B. Khu vực đồng bằng BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN 1. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam a. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển - Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô. - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo b. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển - Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, cát, quặng titan, trữ lượng muối biển lớn tập trung ở NTB. - Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm ), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. c. Thiên tai - Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt. - Sạt lở bờ biển - Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển. BÀI 9 + 10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa a. Tính chất nhiệt đới * Biểu hiện 3
- - Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao, vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới. - Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20ºC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400-3000 giờ / năm. * Nguyên nhân: - Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nền nhiệt độ quanh năm cao. b. Lượng mưa, độ ẩm lớn * Biểu hiện - Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1500 - 2000mm, những sườn đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500 - 4000mm. - Độ ẩm tương đối: 80-100%, cân bằng ẩm luôn dương * Nguyên nhân Do nước ta tiếp giáp biển, nhất là vùng biển Đông rộng lớn, kín, ẩm, ấm, chịu ảnh hưởng của gió mùa. c. Hoạt động của gió mùa ở nước ta Gió mùa mùa đông: (gió mùa Đông Bắc) - Từ tháng XI đến tháng IV - Nguồn gốc: cao áp lạnh Xi-bia - Hướng gió Đông Bắc - Phạm vi: miền Bắc (dãy Bạch Mã trở ra) - Đặc điểm: + Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô + Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn. Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong Bắc Bán Cầu thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa cùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô. Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam) - Từ tháng V đến tháng X - Hướng gió Tây Nam + Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng. + Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ). 4
- Sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực: - Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. - Miền Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. - Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa, khô. 2. Các thành phần tự nhiên khác a. Địa hình * Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi - Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá. - Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô. - Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu. - Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn. * Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét. b. Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Nước ta có 2.360 con sông có chiều dài hơn 10 km. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông. - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m 3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn. - Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường. c. Đất đai - Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng nên được gọi là đất feralit đỏ vàng. - Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp, trên đá mẹ a xít. Do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. d. Sinh vật - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta các loài nhiệt đới chiếm ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm, Dầu Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới - Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao. 5
- BÀI 11 & 12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG 1. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam. a. Miền khí hậu miền Bắc (từ dãy núi Bạch Mã trở ra) - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh - Nhiệt độ trung bình: 200C - 250C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C - 120C). Số tháng lạnh có nhiệt độ dưới 200C: 3 tháng. - Sự phân hoá theo mùa: mùa đông - mùa hạ - Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày. b. Miền khí hậu miền Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào) - Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. - Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C - 40C). Không có tháng nào dưới 200C. - Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa - mùa khô - Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài. 2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây. a. Vùng biển và thềm lục địa - Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa. b.Vùng đồng bằng ven biển Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng: - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú, xanh tốt. - Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển. c. Vùng đồi núi Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi). Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông Bắc sang Tây Bắc Bộ; Đông Trường Sơn và Tây Nguyên. 3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao a. Đai nhiệt đới gió mùa. - Miền Bắc: Dưới 600 - 700m - Miền Nam từ 900 - 1000m - Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi. 6
- - Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước). Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (> 60%). - Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa. b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi - Miền Bắc: 600- 2600m. - Miền Nam: Từ 900-2600m. - Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng. - Đất và sinh vật: + Độ cao 600- 700m đến 1600- 1700m hình thành rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim trên đất fealit có mùn. + Từ trên 1600- 1700m đến 2600m hình thành đất mùn; rừng phát triển kém, đã xuất hiện các loài cây ôn đới . 2. Các miền địa lý tự nhiên a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ - Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ. - Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo. Tân kiến tạo nâng yếu. Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh. - Địa hình: + Hướng vòng cung (4 cánh cung). Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam. + Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m). + Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ). + Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo. - Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa. Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. Có bão. - Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung. - Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp. Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam. - Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì- bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng b. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ - Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam. - Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở Nam Trung Bộ. 7
- - Địa hình: khối núi cổ Kontum. Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các dãy núi là hướng vòng cung. Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải. + Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng. + Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh. - Khí hậu: cận xích đạo. Hai mùa mưa, khô rõ. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI. - Sông ngòi: 3 hệ thống sông: Các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba). Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai. - Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng, nhiều thú lớn. Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng. - Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa. Tây Nguyên giàu bô- xít. CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA 1. Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc - Năm 2006 dân số nước ta là 84 156 nghìn người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin) và đứng thứ 13 trên thế giới. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, song trong điều kiện hiện nay, số dân đông lại là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thân cho người dân. - Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%) đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp. 2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ - Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3.24%, 1979-89: 2.1%. - Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người. Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống. - Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005). LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm. 3. Sự phân bố dân cư không đều - Mật độ dân số: 254 người/km2 (2006) phân bố không đều a. Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi + Đồng bằng: chiếm 1/4 diện tích, tập trung khoảng 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước. + Trung du, miền núi chiếm 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số, mật độ dân số thấp: Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2 b. Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị 8
- Năm 2005 tỷ lệ dân TT là 26,9%, tỷ lệ dân nông thôn 73,1%. như vậy dân cư nước ta sống chủ yếu ở nông thôn. c. Nguyên nhân - Do lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư. - Do sự khác biệt trong sản xuất, các ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế - Do sự khác biệt trong cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chât.. - Do điều kiện tự nhiên khác nhau ... d. Hậu quả Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên. Vì vậy việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1. Nguồn lao động a. Thế mạnh - Số lượng: Theo thống kê năm 2012, dân số hoạt động KT của nước ta là 51,4 triệu người (chiếm 57,9% dân số). Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động nữa. - Chất lượng: + Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được tích luỹ qua nhiều thế hệ + Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. Số lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm 25% tổng số lao động (2005) b. Hạn chế - Lao động của nước ta nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao. - Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu. Lao động chưa qua đào tạo còn chiếm khoảng 75% (2005) - LĐ phân bố không đồng đều cả về số lượng và chất lượng. 2. Cơ cấu lao động a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế - Trong khu vực nông ,lâm, ngư nghiệp tỷ lệ lao động có xu hướng giảm dần từ 65.1% (2000) xuống còn 57.3% (2005) giảm 7.8%. Nhìn chung tỷ lệ giảm này là tương đối chậm và hiện vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhất. - Công nghiệp và xây dựng là khu vực có tỷ lệ lao động thấp nhất và đang có xu hướng tăng dần từ 13.1% (2000) lên 18.2% năm 2005. - Khu vực dịch vụ: Tỉ lệ lao động tập trung còn khiêm tốn, tỷ lệ này đang có xu hướng tăng lên nhưng nhìn chung còn rất chậm. sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới. b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế - Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế Nhà nước tăng nhưng không ổn định từ 9,3%(2000) lên 9,5%( 2005) - Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm nhưng vẫn lớn nhất 88,9%( 2005) - Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục nhưng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 0,6%(2000) lên 1,6%(2005) c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn - Lao động ở thành thị có tỷ lệ tăng 20.1% (1996)->25% (2005). 9
- - Lao động ở nông thôn có tỷ lệ giảm 79.9% (1996)-> 75.% (2005) Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để. 3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết - Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt. - Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%. Thất nghiệp ở thành thị : 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%. Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%. * Hướng giải quyết - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động . - Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản. - Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất. - Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động. - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. ĐÔ THỊ HÓA 1. Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta a. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp - Từ thế kỷ III trước Công nguyên và trong suốt thời kỳ phong kiến, ở nước ta mới hình thành một số đô thị quy mô nhìn chung còn nhỏ như: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến - Thời Pháp thuộc, công nghiệp hóa chưa phát triển. Đến những năm 30 của thế kỷ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định - Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều. - Từ 1954 đến 1975, đô thị phát triển theo hai xu hướng khác nhau: ở miền Nam, chính quyền Sài Gòn đã dùng “ đô thị hóa” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh, từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hóa chững lại. - Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá mạnh, đô thị được mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và thế giới. b. Tỷ lệ dân thành thị tăng + Năm 1990 dân số thành thị ở nước ta mới chỉ đạt 19,5% thì đến năm 2005 con số này đã tăng lên 26,9%. + Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực . c. Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng - Trung du miền núi Bắc Bộ nước ta có số lượng đô thị lớn nhất nước ta, tuy nhiên ở đây chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ, số đô thị lớn thứ 2 và thứ 3 cả nước là các vùng đồng bằng (ĐBSH và ĐBSCL). - Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất nước ta. 2. Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội. 10
- - Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước. - Các thành thị, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội PHẦN II- LUYỆN TẬP A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ Câu 1. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây? A. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên. B. Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm. C. Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển. D. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò dầu khí. Câu 2. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước A. được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo. B. được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên. C. được tự do hàng hải. D. được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển. Câu 3. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ A. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á. C. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên. D. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km. Câu 4. Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới. C. phát triển các ngành kinh tế biển. D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực. Câu 5. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta 11
- A. thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. B. thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài. C. thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan. D. thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Câu 6. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do A. vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định. B. ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên. C. sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển. D. ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình. BÀI 6 + 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI Câu 1. Đới rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ xuất hiện ở A. độ cao trên 1 000 m. B. độ cao trên 2 000 m. C. độ cao trên 2 400 m. D. độ cao thay đổi theo miền. Câu 2. Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là A. địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông. B. địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra. C. động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu. D. thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi. Câu 3. Ở khu vực phía nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500 m - 1000 m là A. nhiệt đới ẩm thường xanh. B. á nhiệt đới. C. ôn đới. D. á nhiệt đới trên núi. Câu 4. Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là A. mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông. B. chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ. C. thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt. D. ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng. Câu 5. Đây là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta. A. Núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãn thổ. B. Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích lãnh thổ. C. Địa hình thấp dưới 500 m chiếm 70% diện tích lãnh thổ. D. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Câu 6. Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi của nước ta là 12
- A. Dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét. B. Nhiều nguy cơ phát sinh động đất. C. Dễ xảy ra tình trạng thiếu nước. D. Nạn cháy rừng dễ diễn ra nhất. Câu 7. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì A. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông. C. nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa. D. nồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ. Câu 8. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác. A. Đồi núi kéo dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam. B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối. C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở. D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng. Câu 9. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho A. địa hình nước ta ít hiểm trở. B. địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng. C. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn. D. thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc. Câu 10. Đồi núi nước ta có sự phân bậc vì A. phần lớn là núi có độ cao dưới 2 000m. B. chịu tác động của vận động tạo núi Anpi trong giai đoạn Tân kiến tạo. C. chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh. D. trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực. Câu 11. Địa hình đồi núi đã làm cho A. miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch. B. nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ. C. sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW. D. các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn. Câu 12. Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ? A. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở. B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp. C. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng. D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng. Câu 13. Địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp vì 13
- A. lãnh thổ nước ta được hình thành từ giai đoạn tiền Cambri cách đây trên 2 tỉ năm. B. lãnh thổ nước ta được hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài sau đó lại được nâng lên. C. lãnh thổ nước ta được hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo. D. lãnh thổ nước ta trải qua nhiều kì vận động tạo núi như Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri, Anpi. Câu 14. Điều kiện nhiệt độ để hình thành các đai rừng ôn đới núi cao ở nước ta là A. nhiệt độ các tháng mùa hè xuống dưới 250C. B. nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, tháng lạnh nhất dưới 100C. C. nhiệt độ trung bình năm dưới 200C, tháng lạnh nhất dưới 150C. D. nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, không có tháng nào trên 200C. Câu 15. Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là do A. nước ta có nhiều đồi núi. B. nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa. C. nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm. D. nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông. BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SĂC CỦA BIỂN Câu 1. Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là A. dầu khí. B. muối biển. C. cát trắng. D. titan. Câu 2. Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng A. vịnh Bắc Bộ. B. vịnh Thái Lan. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ Câu 3. Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là A. thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. B. nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa. C. có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm. D. có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa. Câu 4. Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là A. Móng Cái. B. Hà Tiên. C. Rạch Giá. D. Cà Mau. Câu 5. Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là A. tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng. B. thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới. C. hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa. D. tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc. Câu 6. Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) : A. Quảng Ninh. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hoà. D. Bình Thuận. 14
- Câu 7. Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh tại A. Cửa Lò (Nghệ An). B. Thuận An (Thừa Thiên - Huế). C. Sa Huỳnh (Quảng Ngãi). D. Mũi Né (Bình Thuận). Câu 8. Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là A. vịnh Bắc Bộ. B. vịnh Thái Lan. C. Bắc Trung Bộ. D. duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 9. Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là A. Sông Hồng và Trung Bộ. B. Cửu Long và Sông Hồng. C. Nam Côn Sơn và Cửu Long. D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai. Câu 10. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở A. nhiệt độ nước biển. B. dòng hải lưu. C. thành phần loài sinh vầt biển. D. chế độ hải văn, nhiệt độ và độ mặn của nước biển Câu 11. Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ A. nằm gần Xích đạo, mưa nhiều. B. địa hình 85% là đồi núi thấp. C. chịu tác động thường xuyên của gió mùa. D. tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển). Câu 12. Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là A. xâm thực. B. mài mòn. C. bồi tụ. D. xâm thực - bồi tụ. Câu 13. Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là A. nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa. B. có diện tích lớn gần 3,5 triệu km². C. biển kín với các hải lưu chạy khép kín. D. có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa. Câu 14. Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì A. không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. B. có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển. C. có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu. D. có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a. Câu 15. Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực A. sinh vật. B. địa hình. C. khí hậu. D. cảnh quan ven biển. BÀI 9+10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 15
- Câu 1. Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là A. khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB. B. khu vực phía đông dãy Trường Sơn. C. khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB. D. khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ. Câu 2. Mưa phùn là loại mưa A. diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc. B. diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông. C. diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc. D. diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông. Câu 3. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm A. hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô. B. hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm. C. xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm. D. kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC. Câu 4. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là A. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. B. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. C. gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. D. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á. Câu 5. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng A. Nam Bộ. B. Tây Nguyên và Nam Bộ. C. phía Nam đèo Hải Vân. D. cả nước. Câu 6. Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. A. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông. B. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam. C. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt. D. Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao. Câu 7. Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là A. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. B. rừng gió mùa thường xanh. C. rừng gió mùa nửa rụng lá. D. rừng ngập mặn thường xanh ven biển. 16
- Câu 8. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang khí hậu để xác định địa phương có mưa nhiều nhất là A. Hà Nội. B. Huế. C. Nha Trang. D. Phan Thiết. Câu 9. Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi A. khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc. B. áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam. C. khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới. D. khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta. Câu 10. So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là A. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta. B. Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông. C. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi. D. Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi. Câu 11. Đất fe-ra-lit ở nước ta thường bị chua vì A. có sự tích tụ nhiều Fe2O3. B. có sự tích tụ nhiều Al2O3. C. mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan. D. quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh. Câu 12. Gió phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ có nguồn gốc từ A. cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam. B. cao áp ở nam Ấn Độ Dương. C. cao áp ở Trung Bộ châu Á (cao áp Iran). D. cao áp cận chí tuyến ở nam Thái Bình Dương. Câu 13. Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta là A. gió mùa hoạt động ở cuối mùa hạ. B. gió mùa hoạt động từ tháng 6 đến tháng 9. C. gió mùa xuất phát từ cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam. D. gió tín phong. Câu 14. Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng A. Tây Nguyên. B. Nam Bộ. C. Bắc Bộ. D. cả nước. Câu 15. Nhiệt độ trung bình năm của lần lượt các địa điểm: Lũng Cú, Bỉm Sơn, Hà Tiên, Vạn Ninh, Nghi Xuân lần lượt là A. 21,3ºC; 23,5ºC; 24ºC; 25,9ºC; 26,9ºC. B. 21,3ºC; 26,9ºC; 25,9ºC; 23,5ºC; 24ºC. C. 26,9ºC; 25,9ºC; 24ºC; 23,5ºC; 21,3ºC. 17
- D. 21,3ºC; 23,5ºC; 26,9ºC; 25,9ºC; 24ºC. BÀI 11+12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG Câu 1.“Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa, chạy theo hướng tây bắc - đông nam”. Đó là đặc điểm núi của vùng A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 2. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam, cho biết cánh cung núi nằm ở cực tây của 4 cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là A. Sông Gâm. B. Đông Triều. C. Ngân Sơn.D. Bắc Sơn Câu 3. Hướng nghiêng của địa hình vùng Đông Bắc là A. tây bắc - đông nam. B. đông bắc - tây nam. C. bắc - nam. D. tây - đông. Câu 4. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam, vị trí nằm ở phía tây nam của hệ thống Trường Sơn Nam là cao nguyên A. Plây-cu. B. Mơ Nông. C. Đắc Lắc. D. Di Linh. Câu 5. Các sườn đồi ba dan lượn sóng ở Đông Nam Bộ được xếp vào loại địa hình A. đồng bằng. B. các bậc thềm phù sa cổ. C. các cao nguyên. D. các bán bình nguyên. Câu 6. “Địa hình núi đổ xô về mạn đông, có nhiều đỉnh cao trên 2000 m, phía tây là các cao nguyên”. Đó là đặc điểm của vùng A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 7. “Bạch Mã” là A. dãy núi bắt đầu của hệ núi Trường Sơn Nam. B. dãy núi làm biên giới giữa Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. C. dãy núi làm ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. D. dãy núi ở cực Nam Trung Bộ, nằm chênh vênh giữa đồng bằng hẹp và đường bờ biển. Câu 8. Đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung là A. một tam giác châu thổ có diện tích 15 000 km2. B. nằm ở vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng. C. hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu các sông lớn. D. biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên có nhiều cồn cát. Câu 9. Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở A. vùng núi Trường Sơn Nam. B. vùng núi Tây Bắc. C. vùng núi Trường Sơn Bắc. D. vùng núi Đông Bắc. Câu 10. Địa hình vùng đồi trung du và bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở 18
- A. vùng đồi trung du thuộc dãy Trường Sơn Nam và Đông Nam Bộ. B. trên các cao nguyên xếp tầng ở sườn phía tây của Tây Nguyên. C. vùng đồi trung du thuộc dãy Trường Sơn Bắc và vùng thấp ở Tây Nguyên. D. rìa Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Câu 11. Cao nguyên đất đỏ ba dan rộng lớn nhất ở nước ta là A. Đắc Lắc B. Lâm Viên. C. Plây-ku. D. Di Linh. Câu 12. Vùng núi thượng nguồn sông Chảy có đặc điểm A. cấu tạo chủ yếu bởi đá vội. B. gồm những đỉnh núi cao trên 2000 m. C. có cấu trúc vòng cung. D. chạy theo hướng tây bắc - đông nam. Câu 13. Ranh giới của vùng núi Tây Bắc là A. sông Hồng và sông Đà. B. sông Đà và Sông Mã. C. sông Hồng và sông Cả. D. sông Hồng và sông Mã. Câu 14. “Lũ vào thu đông, tháng 5, 6 có lũ tiểu mãn”. Đó là đặc điểm sông ngòi của miền thuỷ văn A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ C. Đông Trường Sơn. D. Tây Nguyên. Câu 15. Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là A. đèo Ngang. B. dãy Bạch Mã. C. đèo Hải Vân. D. dãy Hoành Sơn. Câu 16. Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào A. mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên. B. nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ. C. thời gian chuyển mùa. D. nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung. Câu 17. Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm là A. có địa hình thấp và bằng phẳng. B. có hệ thống đê ngăn lũ ven sông. C. hình thành trên vùng sụt lún của hạ lưu sông. D. có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. Câu 18. Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do A. thường xuyên bị lũ lụt. B. có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. C. có địa hình tương đối cao và bị chia cắt. D. có hệ thống đê ngăn lũ hai bên các sông. Câu 19. Ở miền khí hậu phía bắc, trong mùa đông độ lạnh giảm dần về phía tây vì 19
- A. nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ. B. nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình. C. đó là những vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. D. dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. Câu 20. Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ. A. Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn. B. Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn. C. Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo. D. Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam. Câu 21. Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì A. địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam. B. miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam. C. nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc. D. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam. Câu 22. Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì A. phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn. B. phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ. C. ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều. D. sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu. Câu 23. Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là A. vĩ độ. B. độ lục địa. C. địa hình. D. mạng lưới sông ngòi. Câu 24. Đây là điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Nam Bộ và khí hậu Tây Nguyên. A. Tây Nguyên có mưa lệch pha sang thu đông. B. Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hoà hơn. C. Nam Bộ có hai mùa mưa khô đối lập. D. Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn. Câu 25. Các luồng gió thổi vào lãnh thổ nước ta gây nên thời tiết khô - nóng và lạnh - khô là A. khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và khối không khí lạnh (NPc). B. khối không khí lạnh (NPc) và khối khí tín phong nửa cầu Bắc (Tm). C. khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và khối không khí Xích đạo (Em). D. khối không khí Xích đạo (Em) và khối khí tín phong nửa cầu Bắc (Tm). Câu 26. Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do 20

