Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 154 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

docx 3 trang An Diệp 13/05/2026 280
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 154 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_154_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 154 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 154 Câu 1. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất? A. Sông Thái Bình. B. Sông Cả. C. Sông Đồng Nai. D. Sông Hồng. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Bình? A. Đông Hà. B. Hà Tĩnh. C. Đồng Hới. D. Huế. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh,thành phố nào? A. Thái Bình. B. Quảng Ninh. C. Nam Định. D. Hải Phòng. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9,cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Nha Trang có lượng mưa lớn nhất? A. Tháng XI. B. Tháng XII. C. Tháng IX. D. Tháng X. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông? A. Vọng Phu. B. Braian. C. Lang Bian. D. Nam Decbri. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp chiếm trên 50% so với tổng diện tích gieo trồng? A. Kon Tum. B. Quảng Trị. C. Gia Lai. D. Nghệ An. Câu 7. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất A. ôn đới gió mùa. B. cận xích đạo gió mùa. C. cận nhiệt đới gió mùa. D. nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 8. Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào dưới đây? A. Điện Biên. B. Hà Giang. C. Cao Bằng. D. Lạng Sơn. Câu 9. Địa hình nước ta thấp dần từ A. tây bắc xuống đông nam. B. đông bắc xuống tây nam. C. bắc xuống nam. D. đông sang tây. Câu 10. Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 11. Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào? A. Tháng V đến tháng X. B. Tháng IX đến tháng IV. C. Tháng XII đến tháng IV. D. Tháng X đến tháng IV. Câu 12. Gió phơn Tây Nam có tính chất A. khô nóng. B. nóng ẩm. C. lạnh khô. D. lạnh ẩm. Câu 13. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng A. cận nhiệt đới. B. ôn đới gió mùa. C. xa van và cây bụi. D. nhiệt đới gió mùa. Câu 14. Nền nhiệt độ của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thiên về khí hậu A. xích đạo. B. cận nhiệt. C. ôn đới. D. nhiệt đới. Câu 15. Vùng nội thủy nước ta A. có chiều rộng 200 hải lí. B. ở phía trong đường cơ sở. C. có chiều rộng 12 hải lí. D. bao gồm toàn bộ hải đảo. Câu 16. Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú là do A. nằm liền kề với hai vành đai sinh khoáng. B. ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương. C. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa. D. địa hình nhiều đồi núi, phân hóa đa dạng. Câu 17. Vùng đất của nước ta A. mở rộng đến hết nội thủy. B. lớn hơn vùng biển nhiều lần. C. thu hẹp theo chiều bắc - nam. D. có đường biên giới kéo dài. Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình nước ta? A. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích. Ðịa Lý, Mã đề: 154, 10/25/2022. Trang 1 / 3
  2. B. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Cấu trúc địa hình khá đa dạng. D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người. Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho đất ở đồng bằng ven biển có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông? A. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều. B. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. C. Các sông miền Trung ngắn, dốc và rất nghèo phù sa. D. Do các nhánh núi ăn ngang ra biển chia cắt thành các đồng bằng nhỏ. Câu 20. Ven biển Nam Trung Bộ nước ta là nơi thuận lợi nhất để làm muối vì A. có nhiệt độ cao, nhiều nắng và chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển. B. có thềm lục địa thoải, kéo dài tận các quần đảo ngoài khơi C. không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. D. là nơi có khí hậu khắc nghiệt, lượng mưa hàng năm rất thấp. Câu 21. Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Có nhiều loại gỗ quý hiếm. B. Diện tích đang tăng nhanh. C. Tập trung ở ven biển Trung Bộ. D. Cho năng suất sinh học cao. Câu 22. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa do A. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều. B. lượng mưa có sự phân hóa theo mùa. C. đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều. D. mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn. Câu 23. Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có A. địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa không lớn. B. địa hình thấp, lượng mưa lớn. C. địa hình thấp, mất lớp phủ thực vật, lượng mưa nhỏ. D. sườn dốc, mất lớp phủ thực vật, lượng mưa lớn. Câu 24. Biểu hiện của quá trình xâm thực mạnh ở vùng núi đá vôi nước ta là A. bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh. B. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô. C. tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc. D. bào mòn lớp đất trên bề mặt tạo nên đất xám bạc màu. Câu 25. Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm là A. khí hậu cận nhiệt đới với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. C. khí hậu cận xích đạo với nhiệt độ trung bình năm dưới 25oC. D. khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. Câu 26. Với hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang của nước ta đã A. tao ra sự phân hóa thiên nhiên rõ rệt từ đông sang tây. B. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền. C. làm cho thiên nhiên từ Bắc và Nam của nước ta khá đồng nhất. D. làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao. Câu 27. Địa hình vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào giống nhau? A. Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. C. Hướng núi chính là tây bắc - đông nam. D. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên ba dan. Câu 28. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu của nước ta sâu sắc hơn? A. Lãnh thổ hẹp ngang, cấu trúc địa hình theo hướng tây bắc - đông nam. B. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan ra sát biển, bờ biển dài. C. Đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông. D. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn. Câu 29. Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ yếu do A. thay đổi của thềm lục địa và hoàn lưu khí quyển. B. sự phân hóa chế độ mưa và mạng lưới sông ngòi. C. thay đổi biên độ nhiệt độ và mạng lưới sông ngòi. Ðịa Lý, Mã đề: 154, 10/25/2022. Trang 2 / 3
  3. D. chế độ thủy triều và hoạt động của các dòng biển. Câu 30. Hướng núi cánh cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho A. gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ. B. gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng. C. gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh. D. gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc Câu 31. Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do A. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm. C. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C. D. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc. Câu 32. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do A. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc. B. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á. C. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. D. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông. Câu 33. Vị trí trải dài từ Xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có A. các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín. B. mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài. C. nhiệt độ nước biển cao và tăng dần từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng. D. các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú. Câu 34. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là A. bề mặt đá vôi, mất lớp phủ thực vật, có lượng mưa và độ ẩm lớn. B. bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa và độ ẩm lớn. C. khí hậu nhiệt đới ẩm, địa hình đồi núi dốc, mất lớp phủ thực vật. D. địa hình đồi núi, lượng mưa và độ ẩm lớn, mất lớp phủ thực vật. Câu 35. Đất ở vùng đồi núi nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do tác động của A. mưa nhiều theo mùa, xói mòn lớn, địa hình nhiều đồi núi, kĩ thuật canh tác. B. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật. C. khí hậu nhiệt ẩm cao, mất lớp phủ, kĩ thuật canh tác, chăn nuôi gia súc lớn. D. đồi núi thấp, phát triển thủy điện, khai thác khoáng sản và cây công nghiệp. Câu 36. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của A. thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão. B. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frông. C. vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ. D. vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 154, 10/25/2022. Trang 3 / 3