Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 169 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 169 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_169_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 169 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 169 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sông nào sau đây không thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A. Sông Lô. B. Sông Gâm. C. Sông Đà. D. Sông Chảy. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm? A. Bến Tre. B. Hậu Giang. C. Phú Yên. D. Sóc Trăng. Câu 3. Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp biển vừa giáp Trung Quốc? A. Gia Lai. B. Quảng Ninh. C. Nghệ An. D. Nam Định. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết sắt có ở nơi nào sau đây? A. Quỳ Châu. B. Thạch Khê. C. LệThủy. D. Phú Vang. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Bình? A. Hà Tĩnh. B. Đông Hà. C. Huế. D. Đồng Hới. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam? A. Braian. B. Lang Bian. C. Ngọc Linh. D. Kon Ka Kinh. Câu 7. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây? A. Á-Âu và Bắc Băng Dương. B. Á-Âu và Đại Tây Dương. C. Á-Âu và Ấn Độ Dương. D. Á-Âu và Thái Bình Dương. Câu 8. Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh A. Khánh Hòa. B. Cà Mau. C. Hà Giang. D. Điện Biên. Câu 9. Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là A. hướng đông bắc - tây nam và hướng vòng cung. B. hướng đông - tây và hướng vòng cung. C. hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung. D. hướng bắc - nam và hướng vòng cung. Câu 10. Rừng ngập mặn ở nước ta phát triển mạnh nhất ở A. Nam Bộ. B. Bắc Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 11. Gió mùa mùa đông ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào? A. Tháng IX đến tháng IV. B. Tháng X đến tháng IV. C. Tháng XI đến tháng IV. D. Tháng XII đến tháng IV. Câu 12. Gió mùa mùa đông ở nước ta có hướng A. đông bắc. B. tây nam. C. tây bắc. D. đông nam. Câu 13. Nền nhiệt độ của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thiên về khí hậu A. xích đạo. B. ôn đới. C. cận nhiệt. D. nhiệt đới. Câu 14. Vùng núi cao Tây Bắc nước ta có cảnh quan thiên nhiên A. cận xích đạo gió mùa. B. nhiệt đới ẩm gió mùa. C. giống như vùng ôn đới. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 15. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên A. khí hậu phân chia thành hai mùa rõ rệt. B. có tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. có lượng mưa và độ ẩm không khí lớn. D. có nền nhiệt độ cao, chan hòa ảnh nắng. Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta? A. Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam. B. Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển. C. Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời. D. Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương. Câu 17. Vùng đất của nước ta A. gồm phần đất liền và hải đảo. B. lớn hơn vùng biển nhiều lần. C. thu hẹp theo chiều bắc - nam. D. chỉ giáp biển về phía đông. Câu 18. Đặc điểm nổi bật của đồng bằng sông Cửu Long là Ðịa Lý, Mã đề: 169, 10/25/2022. Trang 1 / 3
- A. gồm các khu ruộng cao bạc màu. B. diện tích rộng khoảng 15 000 km². C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. D. bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông. Câu 19. Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là A. đều có hệ thống đê sông và đê biển bao bọc. B. trên cả hai đồng đồng bằng chủ yếu là đất phèn và đất mặn. C. đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ. D. đều có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt. Câu 20. Dạng địa hình ven biển nào sau đây rất thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển? A. Các vũng, vịnh nước sâu. B. Các đảo ven bờ. C. Các bờ biển mài mòn. D. Các tam giác châu. Câu 21. Hệ sinh thái nào sau đây không phải là hệ sinh thái vùng ven biển nước ta? A. Hệ sinh thái trên đất phèn. B. Hệ sinh thái cây bụi gai. C. Hệ sinh thái rừng trên các đảo. D. Hệ sinh thái rừng ngập mặn. Câu 22. Đặc điểm của đất feralit là A. thường có màu đen, xốp, thoát nước tốt. B. thường có màu nâu, khô, thích hợp với trồng lúa. C. thường có màu đen, chua, nghèo mùn. D. thường có màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn. Câu 23. Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có A. địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa không lớn. B. sườn dốc, mất lớp phủ thực vật, lượng mưa lớn. C. địa hình thấp, lượng mưa lớn. D. địa hình thấp, mất lớp phủ thực vật, lượng mưa nhỏ. Câu 24. Đặc điểm của chế độ gió mùa Tây Nam đến nước ta là A. mang ẩm và gây ra mưa phùn. B. mang hơi lạnh và khô. C. mang nhiều hơi ẩm gây mưa. D. mang nhiều hơi nóng và khô. Câu 25. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển Trung Bộ của nước ta? A. Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có. B. Thềm lục địa mở rộng ở giữa, thu hẹp ở hai đầu. C. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam đáy nông, mở rộng. D. Vùng biển lớn gần gấp 3 lần diện tích đất liền. Câu 26. Với hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang của nước ta đã A. làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao. B. tao ra sự phân hóa thiên nhiên rõ rệt từ đông sang tây. C. làm cho thiên nhiên từ Bắc và Nam của nước ta khá đồng nhất. D. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền. Câu 27. Điểm khác nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. B. Hướng các dãy núi. C. Hướng nghiêng của địa hình. D. Có nhiều khối núi cao đồ sộ. Câu 28. Tác động của biển Đông đến các khối khí qua biển vào nước ta trong thời kì mùa hạ làm biến đổi các khối khí này theo hướng A. tăng nhiệt độ và giảm lượng hơi ẩm. B. giảm nhiệt độ và tăng lượng hơi ẩm. C. tăng nhiệt độ và tăng lượng hơi ẩm. D. giảm hơi ẩm và giảm nhiệt độ. Câu 29. Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu là do A. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang. B. bờ biển có vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. C. Biển Đông là một biển rộng thứ hai ở Thái Bình Dương. D. hướng núi làm ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. Câu 30. Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là A. gió Tín phong bán cầu Bắc hướng tây bắc B. gió Tín phong bán cầu Nam hướng tây bắc. C. gió Tín phong bán cầu Bắc hướng đông bắc. D. gió Tín phong bán cầu Nam hướng đông bắc Câu 31. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là A. gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. Ðịa Lý, Mã đề: 169, 10/25/2022. Trang 2 / 3
- B. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. C. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á. D. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. Câu 32. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa đông Trường Sơn với vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của A. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn. B. gió Tín phong với hướng của dãy Bạch Mã. C. gió Tín phong với độ cao của dãy núi Bạch Mã. D. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn. Câu 33. Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của A. các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo. B. sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực. C. thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát. D. đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo. Câu 34. Sông ngòi nước ta có độ đục cao chủ yếu do A. khí hậu nhiệt đới, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khai thác khoáng sản. B. khí hậu nhiệt đới ẩm, mất lớp phủ thực vật, đất feralit nhiều, sông dày đặc. C. địa hình đồi núi thấp, mưa lớn, mất lớp phủ thực vật, khai thác khoáng sản. D. địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày, mất lớp phủ thực vật. Câu 35. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta? A. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới. B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão. C. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão. Câu 36. Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do A. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. B. vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển. C. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn. D. đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 169, 10/25/2022. Trang 3 / 3

