Đề thi thử Địa lí 12 (Lần 2) - Mã đề 621 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Địa lí 12 (Lần 2) - Mã đề 621 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_dia_li_12_lan_2_ma_de_621_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Địa lí 12 (Lần 2) - Mã đề 621 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề (Đề thi gồm: 04 trang) Họ và tên thí sinh: ................................................................SBD................................................ Mã đề: 621 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 18; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án. Câu 1: Nước ta có vị trí ở A. bán cầu Nam. B. ngoại chí tuyến. C. vùng xích đạo D. bán cầu Bắc. Câu 2: Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: triệu tấn) Trong đó Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 2010 5,20 2,47 2,37 2015 6,72 3,17 3,55 2021 8,82 3,94 4,88 Nhận xét nào đúng về sản lượng thủy sản và cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010-2021 A. Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ. B. Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhiều hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng trong giai đoạn 2010-2021. C. Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. D. Sản lượng thuỷ sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021. Câu 3: Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của A. vị trí địa lí, địa hình, gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới. B. vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa mùa hạ, bão và áp thấp nhiệt đới. C. vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ. D. vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, hướng địa hình, áp thấp và bão. Câu 4: Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa? A. Nông trường. B. Hợp tác xã. C. Hộ gia đình. D. Trang trại. Câu 5: Nguồn lao động nước ta hiện nay A. dồi dào và giảm. B. nhỏ và tăng nhanh. C. đông và tăng lên. D. lớn và không tăng. Câu 6: Gió Tín phong bán cầu Bắc có hướng chủ yếu là A. tây nam. B. đông bắc. C. đông nam. D. tây bắc. Câu 7: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là A. miền Trung sớm hơn miền Bắc. B. miền Bắc muộn hơn miền Nam. C. chậm dần từ Bắc vào Nam. D. chậm dần từ Nam ra Bắc. Câu 8: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp nước ta hiện nay? A. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật. B. Đẩy mạnh chuyển đổi rừng sang phục vụ du lịch. Mã đề 621 Trang 1 / 4
- C. Tăng cường khai thác gỗ trong rừng tự nhiên. D. Chỉ tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước. Câu 9: Dân cư nước ta hiện nay A. phân bố đều khắp giữa các vùng. B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng. C. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. D. quy mô dân số lớn và giảm dần. Câu 10: Vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước ta hiện nay là A. Đông Nam Bộ. B. đồng bằng sông Cửu Long. C. Bắc Trung Bộ. D. đồng bằng sông Hồng. Câu 11: Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là A. tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. B. mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn. C. mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất. D. giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân. Câu 12: Phương hướng chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng ngành du lịch, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. B. hình thành các khu công nghiệp, đào tạo nghề và tăng thu hút nguồn vốn đầu tư. C. kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa. D. đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp. Câu 13: Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là A. quy mô chăn nuôi còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao. B. vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu. C. hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến. D. thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ ở diện rộng. Câu 14: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là A. nâng chất lượng cuộc sống người dân. B. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. D. tạo việc làm mới cho người lao động. Câu 15: Đặc điểm nào sau đây đúng với cây công nghiệp ở nước ta hiện nay? A. Chỉ tập trung tại các đồng bằng. B. Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu. C. Chủ yếu mở rộng cây hàng năm. D. Hầu hết là các cây trồng cận nhiệt. Câu 16: Vùng nào sau đây ở nước ta có cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới? A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Tây Trường Sơn. D. Đông Trường Sơn. Câu 17: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay dựa chủ yếu vào sự phát triển của các ngành A. lâm nghiệp, công nghiệp. B. nông nghiệp, công nghiệp. C. công nghiệp, dịch vụ. D. nông nghiệp, dịch vụ. Câu 18: Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm A. giảm sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng sống. B. giải quyết vấn đề việc làm, tăng tuổi thọ trung bình. C. thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên. D. khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí. Mã đề 621 Trang 2 / 4
- II. Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai. (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề). Câu 1: Cho thông tin sau: Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. a) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình. b) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi. c) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc. d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới. Câu 2: Cho bảng số liệu: Tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021 (Đơn vị: %) Năm Tiền Giang Nghệ An Bình Dương Phú Thọ 2015 96,3 99,2 97,7 97,9 2021 96,1 100,4 101,6 98,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) a) Tỉ số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ. b) Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh. c) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021. d) Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và cao hơn Bình Dương. Câu 3: Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm. a) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào. b) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta. c) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho các đồng bằng phát triển chăn nuôi lợn. d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi. Câu 4: Cho thông tin sau: Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khí áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn. a) Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam, gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn. b) Gió mùa Đông Bắc là một trong những nguyên nhân làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như ở miền Nam. c) Giữa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí này di chuyển qua biển và thổi vào nước ta. d) Vùng khí áp Xi-bia là trung tâm áp cao. Mã đề 621 Trang 3 / 4
- Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời các câu hỏi 1– 6. Câu 1: Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2018 và 2021 (Đơn vị: Nghìn m3) Năm 2018 2021 Trung du và miền núi Bắc Bộ 4087,8 4847,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2018 (coi 2018 = 100%) tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2: Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Vũng Tàu (Đơn vị: %) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Vũng Tàu 76 75 76 77 77 80 80 79 82 80 77 79 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí trung bình năm tại Vũng Tàu là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3: Tổng GDP của Việt Nam năm 2022 là 408694,6 triệu USD, dân số là 99,5 triệu người. Hãy cho biết thu nhập bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 4: Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 6 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ? Câu 5: Dân số Việt Nam năm 2023 là 100309,2 nghìn người, diện tích là 331,3 nghìn km2. Hãy cho biết mật độ dân số năm 2023 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6: Cho bảng số liệu: Sản lượng thịt lợn và sản lượng thịt trâu nước ta, năm 2015 và 2021 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2015 2021 Sản lượng thịt lợn 3907,1 4190,6 Sản lượng thịt trâu 101,8 123 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thịt lợn năm 2021 so với năm 2015 tăng nhiều hơn sản lượng thịt trâu năm 2021 so 2015 là bao nhiêu nghìn tấn. (làm tròn kết quả hàng đơn vị) --------------- HẾT -------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 621 Trang 4 / 4

