Ngân hàng câu hỏi ôn thi GDCD 12
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi GDCD 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_gdcd_12.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi GDCD 12
- NGÂN HÀNG CÂU HỎI GDCD 12 CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG PHẦN NHẬN BIẾT: Câu 1. Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng A. quyền lực Nhà nước. B. chủ trương của Nhà nước. C. chính sách của Nhà nước. D. uy tín của Nhà nước. Câu 2. Hệ thống quy tắc xử xự chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội được gọi là A. chính sách B. pháp luật. C. chủ trương D. văn bản. Câu 3. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng A. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. B. trong một số lĩnh vực quan trọng. C. đối với người vi phạm D. đối với người sản xuất kinh doanh. Câu 4. Quy định trong các văn bản diễn đạt chính xác, một nghĩa để mọi người đều hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quần chúng nhân dân. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng. Câu 5. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng. Câu 6. Pháp luật là phương tiện để nhà nước A. quản lý xã hội. B. phục vụ lợi ích của mình. C. phát huy quyền lực chính trị. D. kiểm soát hoạt động của mỗi công dân. Câu 7. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất A. xã hội B. giai cấp. C. nhân dân. D. dân tộc. Câu 8. Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ A. quyền và lợi ích hợp pháp của mình. B. mọi quyền lợi của mình. C. quyền tự do tuyệt đối của mình. D. mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình. Câu 9. Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 10. Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật? A. tính quyền lực bắt buộc chung B. tính quy phạm phổ biến C. tính cưỡng chế D. tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 11. Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính bắt buộc chung.B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính cưỡng chế. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 12. Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở A. tính dân tộc. B. tính nhân dân.C. tính quyền lực bắt buộc chung. D. tính đại chúng. Câu 13. Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính công khai dân chủ. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 14: Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành? A. Do nhà nước ban hành. B. Do cơ quan, tổ chức ban hành. C. Do cá nhân ban hành. D. Do địa phương ban hành. Câu 15: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính A. bao quát, định hướng tổng thể. B. chuyên chế độc quyền. C. bảo mật nội bộ. D. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 16: Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán? A. Pháp luật. B. Đạo đức. C. Kinh tế. D. Chính trị.
- Câu 17: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính cưỡng chế. Câu 18: Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì? A. Nghị định. B. Chỉ thị. C. Hiến pháp. D. Thông tư. Câu 19: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính công khai. C. Tính dân chủ. D. Tính qui phạm phổ biến. PHẦN THÔNG HIỂU: Câu 1: Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng phương tiện nào sau đây? A. Pháp luật. B. Kinh tế. C. Chính trị. D. Đạo đức. Câu 2: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật? A. Pháp luật bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân. B. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ trong quản lí. C. Pháp luật phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất. D. Pháp luật là phương pháp quản lý cố định duy nhất. Câu 3: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật? A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung. B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội. C. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ. D. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất. Câu 4: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 5. Việc làm nào dưới đây là biểu hiện cho việc nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiện quản lý xã hội? A. Phổ biến giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông. B. Chủ động đấu tranh các hành vi vi phạm pháp luật. C. Chủ động tìm hiểu các thông tin pháp luật. D. Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của cá nhân. Câu 6. Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định A. các quyền cơ bản của công dân. B. các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. C. lợi ích và trách nhiệm của công dân. D. lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Câu 7. Pháp luật do tổ chức nào dưới đây xây dựng và ban hành ? A. Nhà nước. B. Đoàn thanh niên. C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam. D. Công đoàn. Câu 8. Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và A. tổ chức thực hiện pháp luật. B. xây dựng chủ trương, chính sách. C. xây dựng kế hoạch phát triển đất nước. D. tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. Câu 9: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính thống nhất. C. Tính nghiêm minh. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 10: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao. Câu 11: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân. B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân. C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
- D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Câu 12: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau: A. Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật B. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội C. Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ, công bằng D. Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước Câu 13: Trong các quy tắc sau đây, quy tắc nào là quy phạm pháp luật: A. Đến ngã tư gặp đèn đỏ phải dừng lại B. Phải biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè C. Phải biết kinh trên, nhường dưới D. Phải biết giúp đỡ người nghèo Câu 14: Những giá trị nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức? A. Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải. B. Trung thực, bình đẳng, yêu thương. C. Đoàn kết, khoan dung, độ lượng. D. Công minh, chuẩn mực, tự do. Câu 15: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức A. pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em. B. pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức. C. pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội. D. pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức. PHẦN VẬN DỤNG Câu 1: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 2: Công ty sản xuất nước nước giải khát X đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo N đăng tin không đúng sự thật rằng nước giải khát của công ty X có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty X đã đề nghị báo N cải chính thông tin sai lệch này. Sự việc này cho thấy, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? A. Pháp luật bảo vệ mọi quyền lợi của công dân. B. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. C. Pháp luật luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh. D. Pháp luật bảo vệ mọi nhu cầu của công dân. Câu 3: Cơ quan chức năng tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất và phát hiện bà Q chủ nhà hàng X sử dụng thực phẩm đã hết hạn sử dụng, bốc mùi hôi thối và không có giấy phép kinh doanh. Bà Q bị xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính bắt buộc thực hiện. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 4: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 2, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính thực tiễn xã hội. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 5: Chủ một nhà hàng là anh M bị cơ quan chức năng xử phạt 10 triệu đồng vì có hành vi bán thuốc lá điện tử cho trẻ em và kinh doanh trái phép một số hàng hóa không có trong danh mục đăng ký kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung . Câu 6: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
- C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao. Câu 7: Cơ quan chức năng tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất và phát hiện bà Q chủ nhà hàng X sử dụng thực phẩm đã hết hạn sử dụng, bốc mùi hôi thối và không có giấy phép kinh doanh. Bà Q bị xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính bắt buộc thực hiện. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. PHẦN VẬN DỤNG CAO Câu 1: Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội? A. Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân. B. Tố cáo nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật. C. Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp. D. Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước. Câu 2: Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong những trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông. B. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội. C. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm. D. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội. Câu 3: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào ? A. Nhà nước quản lý các tổ chức. B. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. C. Nhà nước quản lý công dân. D. Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân. Câu 4: Người bị xử phạt hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 5: Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã quyết định xử phạt việc chị K khi kinh doanh hàng mĩ phẩm không đảm bảo chất lượng. Việc làm của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính kỉ luật nghiêm minh. B. Tính chặt chẽ về hình thức. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 6: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 2, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính thực tiễn xã hội. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 7: Công ty sản xuất nước nước mắm Y đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo X đăng tin không đúng sự thật rằng nước mắm của công ty Y có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty Y đã đề nghị báo X cải chính thông tin sai lệch này. Sự việc này cho thấy, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? A. Pháp luật bảo vệ mọi quyền lợi của công dân. B. Pháp luật luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh. C.Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. D.Pháp luật bảo vệ mọi nhu cầu của công dân. Câu 8: Nghỉ cuối tuần, L rủ H về nhà K chơi. Nhìn nhà K thì bé mà có khu vườn quá rộng, H hỏi K: Sao nhà bạn không làm nhà to ở cho thoải mái? K trả lời: Đất vườn không được làm nhà bạn ạ. Nghe vậy L chêm vào: Ừ. Quê nhà tớ cũng vậy, hình như chỉ đất thổ cư mới được làm nhà, cậu tớ lấy vợ muốn ra ở riêng mà phải làm đơn đề nghị mãi mới được cho phép làm nhà ở khu vườn của ông bà. H chép miệng: Rắc rối nhỉ. Hỏi: Việc quy định không được làm nhà trên đất vườn trong câu chuyện trên, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
- A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính giai cấp và xã hội. Câu 9: Những người có hành vi không chấp hành các quy định về phòng chống dịch và khai báo y tế làm lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. Bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Hiệu lực tuyệt đối. C. Khả năng đảm bảo thi hành cao. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 10: Trong quá trình điều tra, cơ quan chức năng kết luận chị K đã vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây thiệt hại ngân sách nhà nước 3 tỉ đồng. Ngoài ra chị còn có hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ. Chị bị tuyên phạt 5 năm tù và buộc phải bồi thường số tiền đã chiếm đoạt. Bản án mà chị K phải nhận thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. CHUYÊN ĐỀ2: BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT PHẦN NHẬN BIẾT Câu 1: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật A. cho phép làm. B. quy định phải làm. C. quy định cho làm. D. không cho phép làm. Câu 2: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là A. áp dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật C. sử dụng pháp luật D. thi hành pháp luật Câu 3: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi A. nguy hiểm cho xã hội. B. ảnh hưởng quy tắc quản lí. C. thay đổi quan hệ công vụ. D. tác động quan hệ nhân thân. Câu 4: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các quan hệ A. tài sản và quan hệ gia đình. B. sở hữu và quan hệ gia đình. C. kinh tế và quan hệ tình cảm. D. tài sản và quan hệ nhân thân. Câu 5. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 6 . Hình thức thực hiện pháp luật nào quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm? A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 7. Cá tổ chức, cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là A. áp dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 8. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật A. cho phép làm. B. quy định làm. C. bắt buộc làm. D. khuyến khích làm. Câu 9. Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làm những gì mà pháp luật A. quy định phải làm. B. khuyến khích làm. C. cho phép làm. D. bắt buộc phải làm. Câu 10. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 11. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 12: Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự là vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự.B. Hành chính.C. Dân sự. D. Kỷ luật.
- Câu 13. Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là A. xâm phạm pháp luật. B. trái pháp luật C. vi phạm pháp luật D. tuân thủ pháp luật CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1. Người tham gia giao thông tuân thủ theo luật giao thông đường bộ là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 2. Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm thì thuộc hình thức vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Hình sự. Câu 3. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 4. Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác, cách chức, hạ bậc lương hoặc đuổi việc là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 5. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự? A. Tội giết người, tội cố ý gây thương tích. B. Bên mua không trả tiền đầy đủ cho bên bán. C. Vi phạm nghiêm trọng kỉ luật lao động. D. Bên mua không trả tiền đúng hạn cho bên bán. Câu 6. Trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật? A. Công chức đi làm trễ giờ. B. Sản xuất hàng giả. C. Chạy xe vượt đèn đỏ. D. Tội lây HIV cho người khác. Câu 7: Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm dân sự. C. Trách nhiệm xã hội. D. Trách nhiệm kỉ luật. Câu 8: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính khi tự ý A. lấn chiếm hành lang giao thông. B. tàng trữ trái phép vũ khí. C. tổ chức sản xuất tiền giả. D. thay đổi kết cấu nhà đang thuê. Câu 9. Hành vi nào là vi phạm pháp luật dân sự? A. Tham ô tài sản của Nhà nước. B. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán. C. Học sinh đi học muộn không có lý do chính đáng. D. Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn. Câu 10. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự? A. Tội giết người, tội cố ý gây thương tích. B. Bên mua không trả tiền đầy đủ cho bên bán. C. Vi phạm kỉ luật lao động. D. Bên mua không trả tiền đúng hạn cho bên bán. Câu 11. Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm A. dân sự. B. hành chính. C. trật tự xã hội. D. quan hệ kinh tế. Câu 12. Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây ? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm dân sự. C. Trách nhiệm xã hội. D. Trách nhiệm kỉ luật. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính? A. Truy tìm chứng cứ vụ án. B. Trì hoãn thời gian giao hàng. C. Xả chất thải gây ô nhiễm môi trường. D. Tham ô tài sản của Nhà nước. Câu 14: Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật kỉ luật? A. Niêm yết danh sách cử tri B. Phát phiếu điều tra nhân khẩu. C. Làm giả giấy tờ để quy hoạch cán bộ. D. Lắp đặt hộp thư tố giác tội phạm.
- Câu 15: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm dân sự ? A. Sử dụng ma túy. B. Tổ chức hoạt động khủng bố. C. Trì hoãn thời gian giao hàng. D. Lấn chiếm hè phố để kinh doanh. VẬN DỤNG Câu 1: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức A. thi hành pháp luật B. tuân thủ pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 2: Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số mỹ phẩm giả mà cơ sở T đã sản xuất. Anh D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Phổ biến pháp luật B. Sử dụng pháp luật C. Tuân thủ pháp luật D. Áp dụng pháp luật Câu 3: Chủ một cơ sở sản xuất tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tội tàng trữ pháo gây cháy nổ làm một người tử vong. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây? A. Hình sự và kỉ luật. B. Kỉ luật và dân sự. C. Hình sự và dân sự. D. Hành chính và hình sự. Câu 4: Phát hiện khách sạn Z không đảm bảo an toàn cháy nổ, anh T dọa sẽ làm đơn tố cáo. Bực tức, giám đốc cùng nhân viên khách sạn tìm cách khống chế và nhốt anh T trong tầng hầm ba ngày khiến anh bị hoảng loạn tinh thần. Giám đốc khách sạn Z phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Quản thúc. B. Cảnh cáo. C. Dân sự. D. Hình sự. Câu 5: Bố K lái xe con chở cả nhà đi chơi. Bố bảo mẹ K thắt dây an toàn nhưng mẹ K không chịu thắt và cho rằng chỉ những người ngồi ghế đầu và ghế lái mới phải thắt dây an toàn, bà ngồi ghế sau nên không cần thiết. Hành vi của mẹ K đã vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Hành chính. C. Kỷ luật. D. Dân sự. Câu 6: Cán bộ huyện Y là chị Q đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông A được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Chị Q đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Kỉ luật và dân sự. B. Hình sự và dân sự. C. Hình sự và kỉ luật. D. Dân sự và hành chính. Câu 7: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 8: Tòa án nhân dân huyện X ra quyết định thuận tình li hôn cho vợ chồng anh N. Tòa án nhân dân huyện X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Phổ biến pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 9: Ông M gửi đơn tố cáo công ty V thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Ông M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 10: Anh M và chị H đến Uỷ ban nhân dân xã đăng kí kết hôn. Trong trường hợp này, anh chị đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 11: Anh Tú 18 tuổi khi tham gia giao thông vượt đèn đỏ,bị cảnh sát giao thông phạt 200 nghìn đồng. Anh đã đem tiền đến nộp tại kho bạc nhà nước theo đúng quy định. Hành vi nộp phạt của anh Tú thuộc hình thức thực hiên pháp luật nào ? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 12: Anh T báo với cơ quan thẩm quyền biết về hành vi sản xuất rượu giả của gia đình ông K. Anh T đã sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào ? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
- CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1: Do không làm chủ tốc độ khi điều khiển xe gắn máy nên anh K đã va chạm vào ông L đang chở cháu bằng xe đạp điện đi ngược đường một chiều khiến hai ông cháu bị ngã. Anh X là người bán vé số gần đấy thấy anh K không xin lỗi ông L mà còn lớn tiếng quát tháo, liền lao vào đánh anh K trọng thương. Hai chị H, P đi qua liền dừng lại để can ngăn hai người nhưng không được nên đã gọi điện cho cảnh sát giao thông đến xử lí. Những ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật? A. Anh K, ông L và anh X B. Anh K và anh X. C. Ông L và anh X. D. Anh X, chị H và chị P. Câu 2: Anh T là giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X. Vì cần tiền để đầu tư nhà đất nên anh T cùng cô G lập giấy tờ giả rút số tiền 5 tỉ đồng của cơ quan. Phát hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên. Biết chuyện, anh T đã kí quyết định buộc thôi việc đối với chị H. Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tại sở Y đã chặn đường, đánh anh T trọng thương. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật? A. Anh T và cô G, anh U. B. Anh T và cô G. C. Anh T, chị H, Anh U. D. Anh T, anh U. Câu 3: Đêm khuya, đường vắng anh C và chị D điều khiển xe ô tô phóng nhanh, gây tai nạn làm chị N bị thương nặng rồi lập tức bỏ trốn. Chứng kiến sự việc và biết chị N bị thương nhưng vì đang vội về nhà có việc nên anh S không dừng lại giúp đỡ chị N. Sáng sớm hôm sau, bà K và anh P đi chợ phát hiện sự việc đã ngay lập tức gọi xe đưa chị N đi cấp cứu nhưng vì vết thương nặng nên chị N không qua khỏi. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự? A. Anh C và anh S. B. Anh S, chị D và anh C. C. Anh C và chị D. D. Bà K, anh Cvà chị D. Câu 4: Chị K kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị K nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị K. Khi chị K đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, trưởng công an phường là ông T đã lập biên bản xử phạt chị K về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây đã áp dụng pháp luật? A. Ông Q và chị K. B. Ông T và ông Q. C. Ông T, ông Q và chị K. D. Ông T, ông Q và chị H. Câu 5: Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà P tố cáo việc ông S nhập khẩu trái phép tôm càng đỏ nên ông S đã đánh bà P bị ngất xỉu. Thấy vậy, chủ tọa là ông C đã tạm dừng cuộc họp và đề nghị anh B, là y tá đồng thời là người duy nhất có xe ô tô, đưa bà P đi cấp cứu. Nhưng do có mâu thuẫn cá nhân từ trước, anh B đã từ chối đề nghị của ông C, buộc ông phải gọi xe cứu thương đưa bà P đến bệnh viện. Những ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật? A. Bà P và ông C. B. Ông S, ông C và bà P. C. Anh B, bà P và ông C D. Ông S và anh B. Câu 6: Công ty S do ông V làm giám đốc đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng của nhà nước, đồng thời ông V còn chỉ đạo kế toán công ty là chị T tiêu hủy các chứng từ có liên quan. Biết chuyện đó nên anh X là nhân viên công ty đã tố cáo ông V, thấy vậy con ông V là M đã nhờ S, Q và K hành hung anh X, đồng thời đưa ông V trốn đi xa. Còn chị T do được chồng là anh Y vận động đã ra đầu thú và bị xử lí theo pháp luật. Những ai đã thi hành pháp luật? A. Anh X và anh Y. B. Chị T và ông V. C. Anh X và anh M D. Chị T và anh Y. Câu 7: Trong thời gian cách ly y tế, do để quên đồ trong cốp xe nên chị V cùng chồng là anh P xuống tầng hầm của chung cư X để lấy đồ thì được anh H thành viên tổ công tác phòng chống dịch Covid-19 yêu cầu đeo khẩu trang và sát khuẩn tay. Chẳng những không chấp hành mà vợ chồng chị V còn có thái độ chống đối, giật khẩu trang, hành hung anh H nên bị anh K tổ trưởng tổ công tác nhắc nhở và tát vào mặt của anh P. Do có mâu thuẫn với chị V nên anh T là nhân viên bảo vệ đã quay clip ghi lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai dưới đây vừa không tuân thủ vừa không thi hành pháp luật? A. Chị V và anh P. B. Chị V, anh P và anh K. C. Anh P, chị V, anh T. D. Anh P, anh H và anh K. Câu 8: Ông P cùng vợ là bà T tự ý lấn chiếm đất thuộc hành lang an toàn lưới điện để xây dựng nhà ở. Cơ quan chức năng đến lập biên bản, yêu cầu dừng xây dựng nhưng ông P không chấp hành. Ông P và bà T vẫn tiếp tục thuê anh N, anh M đến làm mái che sân thượng và anh L thì chở vật liệu cho mình. Do bất cẩn trong khi đang thi công nên anh M bị ngã gãy tay. Anh L chở vật liệu cồng kềnh đã va quệt với người đi đường
- làm họ bị thương nhẹ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Bà T, anh N và anh M. B. Ông P, anh M và anh N. C. Ông P, anh L và bà T. D. Anh L, anh N và anh M. Câu 9: Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo nhưng lại bị lãnh đạo cơ quan chức năng là ông D vô tình làm lộ thông tin khiến ông B biết anh là người tố cáo. Vì vậy, ông B liên tục gây khó khăn cho anh A trong công việc. Bức xúc, anh A đẫ ném chất thải vào nhà riêng của ông B. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỷ luật? A. Ông B, chị S và anh A. B. Ông B và ông D. C. Ông B và chị S. D. Ông B, chị S và ông D. Câu 10: Trên đường đến cơ quan bằng xe ô tô, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh X đã va chạm với xe đạp điện do chị Z là sinh viên điều khiển đi ngược đường một chiều khiến chị Z bị thương nhẹ. Anh X định bỏ đi nhưng anh M là người chứng kiến đã giữ lại, hai bên xảy ra xô xát, anh M đánh anh X khiến anh bị chấn thương sọ não phải nhập viện khẩn cấp. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính? A. Anh X, chị Z và anh M. B. Anh X và anh M. C. Anh M và chị Z. D. Anh X và chị Z. CHUYÊN ĐỀ 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1: Công dân bình đẳng trước pháp luật là A. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. B. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia. C. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo. D. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống. Câu 2: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là A. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. B. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau. C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định. Câu 3: Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về A. quyền và trách nhiệm. B. quyền và nghĩa vụ . C. nghĩa vụ và trách nhiệm. D. trách nhiệm pháplí. Câu 4: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước A. gia đình theo quy định của dòng họ. B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ. C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường. D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Câu 5: Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân là A. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. công dân bình đẳng về kinh tế. D. công dân bình đẳng về chính trị. Câu 6: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. áp đặt mọi quan điểm riêng. B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng. C. sở hữu tài sản chung. D. lựa chọn hành vi bạo lực. Câu 7: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. định đoạt tài sản công cộng.
- B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng C. cùng nhau sử dụng bạo lực. D. cùng nhau lựa chọn nơi cư trú. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. Che giấu hành vi bạo lực B. định đoạt khối tài sản chung. C. Giúp đỡ nhau cùng phát triển D. lựa chọn nơi cư trú. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. Tôn trọng và giữ gìn uy tín của nhau B. Quyết định biện pháp kế hoạch hóa gia đình C. sở hữu tài sản chung. D. Công khai danh tính người mắc bệnh. CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1: Anh D không cho vợ đi học cao học, vậy anh D đã vi phạm đến quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. B. sở hữu tài sản riêng. C. sở hữu tài sản chung. D. tình cảm. Câu 2: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. tài sản và sở hữu. B. tài sản chung. C. sở hữu. D. nhân thân. Câu 3:Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ A. sở hữu. B. nhân thân. C. tài sản. D. hôn nhân. Câu 4 : Anh H ép buộc vợ mình phải nghỉ việc cơ quan để chăm sóc gia đình là vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Huyết thống. B. Nhân thân. C. Một chiều. D. Đơn phương. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. B. tài sản. C. giao dịch. D. giám hộ Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con. B. Bình đẳng giữa người trong dòng tộc. C. Bình đẳng giữa vợ và chồng. D. Bình đẳng giữa anh, chị, em. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, những tài sản của vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân thì vợ hoặc chồng có quyền sở A. chung. B. riêng. C. tập thể. D. gia đình. Câu 8: Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ? A. Hôn nhân B. Hoà giải C. Li hôn D. Li thân Câu 9: Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về A. tôn trọng, giữ gìn danh dự của nhau. B. lựa chọn nơi cư trú. C. tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt. D. sở hữu tài sản chung. Câu 10: Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Chăm lo giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển. B. Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con. C. Thương yêu con ruột hơn con nuôi. D. Tôn trọng ý kiến của con VẬN DỤNG
- Câu 1: Sau khi sinh con được ba tháng, chị K phát hiện chồng mình là anh B đã tự ý rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh và bị thua lỗ. Để có tiền trả nợ, chị K nhờ mẹ chồng là bà H trông con để chị đi làm thêm dù anh B không đồng ý. Vốn coi thường con dâu từ trước và luôn coi trọng ý kiến của con trai nên khi bị anh B gây sức ép, bà H đến công ty nơi chị K làm việc bịa đặt thông tin và đề nghị Giám đốc công ty đuổi việc chị. Bà H và anh B đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Hôn nhân và gia đình. B. Sở hữu tài sản. C. Tài sản doanh nghiệp. D. Kỉ luật và công vụ. Câu 2. Anh S tự ý cho chị K sử dụng ngôi nhà mà hai vợ chồng anh được thừa kế để chị K làm văn phòng đại diện. Bức xúc, vợ anh S là chị M giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của gia đình để mở cửa hàng kinh doanh. Anh S và chị M cùng vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ nào sau đây? A. Tài sản riêng B. Tài sản chung C. Tài sản và nhân thân D. Lao động và kinh doanh Câu 3: Anh H cấm đoán vợ không được đi lễ chùa vào dịp đầu năm mới. Trong trường hợp này H vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ, chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ tài sản. B. Quan hệ nhân thân. C. Quan hệ việc làm. D. Quan hệ xã hội. Câu 4:Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình. B. Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình. C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính. Câu 5: Anh T và chị B kết hôn với nhau đã 6 năm. Cuộc sống anh chị đang rất hạnh phúc nhưng khi chị B nói chuyện với anh T rằng chị muốn đi học nâng cao trình độ thì anh T phản đối quyết liệt. Trong trường hợp này anh T đã vi phạm quan hệ nào giữa vợ và chồng? A. Nhân thân. B. Tài sản. C. Hôn nhân. D. Gia đình. Câu 6: Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về A. quan hệ tình cảm. B. nghĩa vụ với con. C. quan hệ tài sản. D. quan hệ nhân thân. CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng đi cá độ bóng đá, chị M bỏ nhà đi để lại đứa con mới 2 tuổi một mình. Nghe thấy cháu khóc, bà S mẹ anh H, đã sang đưa cháu về nhà. Sau đó, bà gọi điện cho bà G, mẹ chị M, chửi bới, xúc phạm, đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận giấy mời của tòa án lên giải quyết li hôn, ông K, bố chị M đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà S đuổi về. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Chị H, ông K, bà S, bà G. B. Chị Y, chị M, anh H, bà M và bà S. C. Anh H, chị M và bà S. D. Anh H, chị M, bà G và ông K Câu 2: Anh X là con cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X và vợ đã gọi em gái là K đến bàn bạc về việc phân chia tài sản. Vì là con cả nên anh X nhận ngôi nhà của cha mẹ để lại còn em gái K được một khoản tiền 100 triệu đồng cùng với trách nhiệm phải tổ chức các đợt cúng giỗ cho cha mẹ. Bất bình vì điều đó chị K đã kể với chồng là H và anh H đã thuê người đến để đánh anh X về việc phân chia tài sản hậu quả là anh X bị gãy tay. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh X và chị K. B. Anh X, chị K và anh H. C. Anh X và vợ. D. Anh H và anh X. Câu 3: Thấy con gái mình là chị M bị chồng là anh A đe dọa giết phải bỏ nhà đi biệt tích nên ông B đã kể chuyện này với anh D con rể mình. Bức xúc, anh D đã nhờ bạn mình là anh T chặn đường đánh anh A và nhờ chị Q bắt cóc con của anh A để trả thù. Phát hiện con mình bị bỏ đói nhiều ngày tại nhà chị Q, anh A đã giải cứu và đưa con vào viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình? A. Anh A và anh D. B. Ông B và anh A. C. Anh A, ông B và anh D. D. Anh A, anh D, ông B và chị Q. CHUYÊN ĐỀ 4: BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC TÔN GIÁO.
- CÂU HỎI NHẬN BIẾT. Câu 1: Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ? A. Bình đẳng giữa các dân tộc.B. Bình đẳng giữa các địa phương. C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội. Câu 2: Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ? A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình. B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình. C. Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình. D. Các dân tộc không được duy trì những lê hộ riêng của dân tộc mình. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục? A. Xây dựng trường dân tộc nội trú. B. Thực hiện chế độ cử tuyển . C. Tuyên truyền từ bỏ hủ tục. D. Hỗ trợ kinh phí học tập. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa? A. Phát triển văn hóa truyền thống. B. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình . C. Phát triển kinh tế gia đình. D. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết. Câu 5: Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được thể hiện thông qua quyền của công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt giữa các A. thành phần. B. tôn giáo. C. giai cấp. D. dân tộc. Câu 6: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị. B. Văn hoá. C. Kinh tế. D. Xã hội. Câu 7: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. tự do tín ngưỡng. B. chính trị. C. kinh tế. D. văn hóa, giáo dục. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa? A. Phát triển văn hóa truyền thống. B. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình C. Phát triển kinh tế gia đình. D. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết. Câu 9: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục? A. Xây dựng một xã hội học tập. B. Mở mang hệ thống trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục. C. Chế độ học cử tuyển đại học đối với học sinh người dân tộc thiểu số. D. Cấp học bổng đối với những học sinh, sinh viên giỏi. Câu 10: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị. B. Đầu tư, phát triển. C. Kinh tế. D. Văn hóa, xã hội. THÔNG HIỂU. Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được A. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật. B. ứng cử đại biểu Quốc hội. C. bảo tồn chữ viết của dân tộc mình. D. bầu cử đại biểu Quốc hội. Câu 2: Trường dân tộc nội trú A chỉ ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc sinh sống trong địa bàn. Vì học sinh là con em nhiều dân tộc khác nhau nên Hiệu trưởng trường dân tộc nội trú A quy định, học sinh chỉ được phép sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp và học tập. Hiệu trưởng trường dân tộc nội trú A chưa đảm bảo nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị, xã hội. B. Văn hóa, giáo dục. C. Kinh tế, chính trị. D. Kinh tế, xã hội. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền A. có quyền học tập không hạn chế.B. được nhà nước cử tuyển học đại học. C. được học thường xuyên, học suốt đời .D. bình đẳng về cơ hội trong học tập. Câu 4: Được anh L hối lộ cho một khoản tiền, ông H chủ tịch mặt trận xã X đã đưa anh L vào danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã. Đồng thời loại anh T một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại
- học với lý do anh T là người dân tộc thiểu số lại tốt nghiệp đại học theo chế độ cử tuyển. Anh H chưa được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Tôn giáo. D. Văn hóa. Câu 5: Chuẩn bị đến kì bầu cử, A nói với B chỉ các dân tộc đa số mới được tham gia bầu cử. B phản đối và B đã sử dụng quyền nào dưới đây để giải thích cho A hiểu ? A. Quyền bình đẳng tự do công dân.B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.D. Quyền bình đẳng giữa các quốc gia. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1: T và H yêu nhau tiến tới hôn nhân nhưng bố H không cho vì H là người dân tộc thiểu số, H sử dụng quyền nào dưới đây để giải thích cho bố hiểu ? A. Quyền bình đẳng tự do công dân.B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.D. Quyền bình đẳng giữa các quốc gia. Câu 2: Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vưc A. chính trị. B. văn hóa. C. Kinh tế. D. giáo dục. Câu 3: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Giáo dục. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa? A. Mở lớp dạy tiếng dân tộc. B. Phát triển du lịch văn hóa cộng đồng . C. Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở. D. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết. Câu 5: Để giúp con em đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện được tham gia học tập, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách như; trong đó đã ưu tiên để xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, xây dựng các trường dân tộc nội trú, xây dựng các cơ sở bán trú, ưu tiên về đội ngũ giáo viên và các chính sách liên quan đến chế độ đối với giáo viên, học sinh, hỗ trợ chi phí học tập hàng tháng để các em có điều kiện học tập. Việc thực hiện các chính sách này là góp phần thực hiện tốt lĩnh vực nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa các dân tộc A. Kinh tế.B. Văn hóa.C. Chính trị.D. Giáo dục. Câu 6: Tại trường trung học phổ thông A có rất nhiều học sinh người dân tộc thiểu số theo học. Trong các buổi biểu diễn văn nghệ của nhà trường, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích các em hát và múa các tiết mục về dân tộc mình. Việc làm của Ban giám hiệu nhà trường nhằm: A. Tạo ra sự đa dạng trong các buổi biểu diễn văn nghệ của nhà trường. B. Phát hiện năng khiếu của học sinh người dân tộc. C. Bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. D. Tạo ra sự bình đẳng về văn hóa giữa các VẬN DỤNG CAO Câu 37: Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Bà H. B. Bà V, ông X. C. Bà H, bà V. D. Ông X. Câu 38: Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo? A. Mình ông Q. B. Ông Q và bà G. C. Ông U và bà T. D. Bố mẹ P và bố mẹ H Câu 39: Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K chỉ đồng ý với điều kiện anh H phải theo đạo. Được sự đồng ý của gia đình anh H, hai người vẫn quyết định đến ủy ban nhân dân để đăng kí kết hôn. Lấy lí do hai người không cùng có đạo, anh D người có thẩm quyền ký
- quyết định không chịu cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người.Vậy trong trường hợp đó, ai là người vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng tôn giáo? A. Chị K và bố mẹ chị K. B. Chị K và anh H. C. Gia đình anh H và anh D. D. Bố mẹ chị K và anh D. Câu 40: Anh P và chị H yêu nhau, mẹ của anh P thì ủng hộ nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người không theo đạo thiên chúa. Bà V là mẹ của chị H rất thương con nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã ép chị H phải theo đạo cùng mình để được cha mẹ cho cưới. Chị H miễn cưỡng chấp nhận những tâm sự với chị M là mình chỉ theo giả tạo thôi. Chị M đồng ý và cho rằng đạo thiên chúa toàn dạy những điều phi thực tế. Những ai dưới đây đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Chị M, chị H và ông Q. B. Ông Q, bà V, anh P, chị H và chị M. C. Bà V, ông Q và anh P. D, Anh P, ông Q và chị M. CHUYÊN ĐỀ 5: BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1. Việc công dân viết bài đăng báo, bày tỏ quan điểm của mình phê phán cái xấu, đồng tình với cái tốt là biểu hiện quyền A. tham gia ý kiến. B. tự do ngôn luận. C. tự do tư tưởng. D. tự do báo chí. Câu 2. Việc công dân viết bài đăng báo, bày tỏ quan điểm của mình phê phán cái xấu, đồng tình với cái tốt là biểu hiện quyền A. tham gia ý kiến. B. tự do ngôn luận. C. tự do tư tưởng. D. tự do báo chí. Câu 3. Quyền tự do ngôn luận là quyền A. tự do cơ bản không thể thiếu của mỗi công dân. B. dân chủ cơ bản của công dân. C. đảm bảo sự bình đẳng của công dân. D. đảm bảo sự công bằng trong xã hội. Câu 4. Pháp luật quy định không một ai dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt, giam, giữ người vì những lí do không chính đáng. Đó là nội dung của quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. bất khả xâm phạm về chổ ở. D. đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang A. giám hộ trẻ em khuyết tật. B. bảo trợ trẻ em khuyết tật. C. truy tìm tù nhân vượt ngục. D. thực hiện hành vi phạm tội. Câu 6: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang A. khống chế và bắt giữ tên trộm. B. thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng. C. khống chế và bắt giữ con tin. D. thực hiện hành vi giết người. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang A. bị truy nã toàn quốc.B. kiểm soát truyền thông C. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.D. tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng. Câu 8: Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc A. bắt người phạm tội quả tang. B. bắt người đang bị truy nã. C. bắt người trong trường hợp khẩn cấp. D. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp. Câu 9: Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang A. bị nghi ngờ phạm tội. B. có dấu hiệu thực hiện phạm tội.
- C. thực hiện hành vi phạm tội. D. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội. Câu 10: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp A. đang đi lao động ở tỉnh X. B. phạm tội quả tang C. đang trong trại an dưỡng của tỉnh D. đang đi công tác ở tỉnh B CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1. Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Công dân chỉ được bài tỏ ý kiến của mình trong các cuộc họp thuộc phạm vi thẩm quyền quy định. B. Công dân không được tùy tiện viết bài đăng báo. C. Công dân có quyền đóng góp ý kiến với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. D. Công dân được tự do lập hội, tự do biểu tình dưới bất kì hình thức nào. Câu 2. Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận? A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dung cơ quan, trường học, địa phương mình. B. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử tri. C. Phát biểu những nội dung vượt quá thẩm quyền cho phép. D. Góp ý cho dự thảo luật mới. Câu 3. Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Tích cực nêu ý kiến mỗi khi Nhà nước ban hành dự thảo luật và tổ chức trưng cầu ý dân. B. Không lắng nghe ý kiến phát biểu của cấp dưới trong cuộc họp. C. Viết bài đăng báo để bài tỏ quan điểm của mình về những vấn đề chính trị, xã hội. D. Viết suy nghĩ cá nhân của mình trên mạng xã hội về các vấn đề chính trị, xã hội mà không xâm hại đến quy tắc quản lí Nhà nước. Câu 4. Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền A. quản lí cộng đồng. B. tự do ngôn luận. C. quản lí truyền thông. D. tự do thông tin. Câu 5. Cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội là pháp luật đảm bảo quyền nào của công dân? A. Học tập nghiên cứu. B. Kinh tế chính trị. C. Sáng tạo phát triển. D. Tự do ngôn luận. Câu 6: Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội? A. Giám đốc công ty. B. Thủ trưởng cơ quan đơn vị. C. Công an. D. Viện Kiểm sát, Tòa án. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Đầu độc tù nhân. B. Giam giữ nhân chứng. C. Truy tìm tội phạm. D. Theo dõi bị can. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để A. cấp cứu người bị nạn. B. kiểm tra căn cước công dân. C. tuyên truyền bán hàng đa cấp. D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân? A. Bắt cóc con tin. B. Đe dọa giết người. C. Khống chế tội phạm. D. Theo dõi nạn nhân. Câu 10: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp phải do cơ quan nào ra quyết định? A. Tòa án. B. Viện Kiểm Sát. C. Cơ quan công an. D. Ủy ban nhân dân. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, chủ thể có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội? A. Giám đốc công ty. B. Thủ trưởng cơ quan đơn vị. C. Công an. D. Viện Kiểm sát, Tòa án.
- Câu 12: Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây ? A. Khám xét nhà khi không có lệnh. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Đọc trộm tin nhắn. D. Đánh người gây thương tích. Câu 13: Hành vi bắt cóc trẻ em để tống tiền xâm phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân? A. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng. Câu 14: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây? A. Điều tra vụ án. B. Theo dõi nghi phạm. C. Thu thập vật chứng. D. Cướp giật tài sản. Câu 15: Công an được bắt người trong trường hợp nào dưới đây? A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau C. Tung tin,bịa đặt nói xấu người khác D. Phát hiện 1 người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy Câu 16:Phát biểu nào sai khi nói về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đúng trình tự,thủ tục theo quy định của pháp luật. B. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật C. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt D. Chỉ có cơ quan công an cấp huyện mới có quyền bắt người Câu 17: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Khống chế con tin. B. Theo dõi nghi phạm. C. Giải cứu nạn nhân. D. Điều tra tội phạm. Câu 18: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân? A. Tự do đi lại và lao động. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được đảm bảo về tính mạng. D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Câu 19. Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ? A. Khi công can cần thu thập chứng cứ từ người đó. B. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát. C. Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm. D. Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm. Câu 20. Đối với những người nào dưới đây thì ai cũng có quyền bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất ? A. Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. B. Người đang bị nghi là phạm tội. C. Người đang gây rối trật tự công cộng. D. Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1. Ông B viết bài đăng báo ca ngợi lực lượng chức năng đã có nhiều cố gắng nỗ lực để tạo điều kiện cho công dân làm căn cước công dân. Ông B đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân? A. Thông cáo báo chí. B. Tự do ngôn luận. C. Quản trị truyền thông . D. Đối thoại trực tuyến
- Câu 2. Không đồng tình với một số ý kiến trong việc đề nghị bổ sung hình thức bán hàng đa cấp vào luật, chị T viết bài bày tỏ quan điểm của mình trên mạng xã hội. Chị T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Thực thi quyền tự chủ phán quyết.B. Tham gia quản lí nhà nước, xã hội. C. Chủ động đàm phán. D. Tự do ngôn luận. Câu 3. Trong đợt tiếp xúc với cử tri thành phố Z, ông E đã bày tỏ quan điểm của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông E đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quản lí nhà nước. B. Độc lập phán quyết. C. Xử lí thông tin. D. Tự do ngôn luận. Câu 4. Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Quản trị truyền thông. B. Quản lí nhân sự. C. Tự chủ phán quyết. D. Tự do ngôn luận. Câu 5. Công dân A viết bài gửi đăng báo để phản ánh về thực phẩm bẩn. Công dân A đã thực hiện quyền gì? A. Quyền tự do tố cáo. B. Quyền tự do phản ánh sự thật. C. Quyền tự do ngôn luận D. Quyển tự do báo chí. Câu 6. Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền tham gia quản lí Nhà nước. B. Quyền tự do thông tin. C. Quyền tự do ngôn luận. D. Quyền khiếu nại và tố cáo. Câu 7. Trong buổi họp của khu dân cư ông H đã nêu lên những bức xúc của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông H đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Sử dụng pháp luật. B. Tự do ngôn luận. C. Khiếu nại, tố cáo. D. Giám sát nhân dân. Câu 8. Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quản lí nhà nước. B. Tích cực đàm phán. C. Tự do ngôn luận. D. Xử lí thông tin. Câu 9. Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền khiếu nại và tố cáo.B. Quyền tham gia quản lí Nhà nước. C. Quyền tự do thông tin. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 10. Vì đã được trao đổi từ trước nên trong cuộc họp cơ quan X, dù không muốn, anh B vẫn phải dùng danh nghĩa cá nhân mình trình bày quan điểm của anh A trưởng phòng nhân sự về vấn đề khen thưởng. Vô tình được chị M thông tin về việc này, vốn sẵn có mâu thuẫn với ông B nên khi anh A đang phát biểu, anh D đã tìm cách gây rối và ngăn cản buộc anh A phải dừng ý kiến. Anh A đã thực hiện chưa đúng quyền nào dưới đây? A. Tự do thông tin. B. Tự do ngôn luận. C. Độc lập phán quyết. D. Áp đặt quan điểm cá nhân. Câu 11. Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. Câu 12: Cho rằng ông A lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt, rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. C. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. D. Bất khả xâm phạm về danh tính.
- Câu 13: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D và bà H, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Ông T và anh C đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. C. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. D. Bất khả xâm phạm về danh tính. Câu 14: D cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm. C. Được pháp luật bảo hộ về tài sàn. D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. Câu 15: Do không hài lòng với mức đóng góp mà xã phân bổ cho các hộ gia đình để xây dựng nông thôn mới, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông B cố tình gây rối, bảo vệ ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông B gãy tay và đẩy xe máy của ông xuống hồ. Bảo vệ ủy ban nhân dân xã Y không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. D. Bất khả xâm phạm về tài sản. CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1. Trong cuộc họp, anh B phát biểu phê bình chị C về những sai lầm trong công việc. Giám đốc công ty là ông X ngắt lời yêu cầu anh B ngừng phát biểu nhưng anh B không đồng ý. Thấy vậy, ông X đã yêu cầu bảo vệ K buộc anh B rời khỏi cuộc họp. Anh M là nhân viên công ty thấy vậy đã viết bài báo nói ông X bạo hành nhân viên đăng lên facebook khiến uy tín của ông X bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền tự do ngôn luận? A. Ông X và anh M. B. Ông X, anh M và anh K. C. Ông X, anh M và anh B. D. Anh M và anh K. Câu 2. Trong một cuộc họp, ông B là Chủ tịch phường đã ngắt lời không cho anh H tiếp tục phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối nên ông B đã lệnh cho anh K là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh H phải rời cuộc họp. Anh G là nhân viên dưới quyền ông B nhân chuyện này đã viết bài bịa đặt ông bạo hành nhân viên đăng lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai dưới đây đã thực hiện vừa vi phạm kỷ luật lại vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân ? A. Ông B và anh K. B. Ông B và anh G. C. Ông B, anh K và anh G. D. Anh H Câu 3. Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Anh P, ông M và chị T. B. Anh P, ông M và chị H. C. Anh P và ông M. D. Ông M và chị H. Câu 4. Trong buổi sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm lấy ý kiến của học sinh về việc thi đua khen thưởng. Học sinh A không đồng ý với quy định đó nên đã nhờ tổ trưởng của tổ mình lấy danh nghĩa cá nhân để nêu lên quan điểm cho mình. Học sinh C, D không đồng ý với ý kiến của tổ trưởng nên đã nói lên quan điểm của mình. Tập hợp ý kiến của học sinh, giáo viên chủ nhiệm đã xây dựng kế hoạch thi đua khen thưởng cho lớp. Hành vi của người nào dưới đây thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận? A. Học sinh C, D. B. Học sinh A, tổ trưởng. C. Học sinh C, D và giáo viên chủ nhiệm. D. Giáo viên chủ nhiệm.
- Câu 5. Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội, ông H Chủ tịch xã đã ngăn cản khi chị phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P đã viết bài đăng báo, tố cáo ông K có hành vi tham nhũng nhằm bôi nhọ uy tín của ông. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Ông H, ông K và chị P. B. Ông H, ông K và chị P. C. Chị D, anh M và chị P. D. Chị P, chị D và ông K. Câu 6. Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Anh P, ông M và chị T. B. Anh P, ông M và chị H. C. Anh P và ông M. D. Ông M và chị H. Câu 7: Xác định chị T là người mấy tuần trước có hành vi lừa đảo, giao bán cho công ty mình khẩu trang y tế đã qua sử dụng. Đang đứng ở cổng công ty, anh Q, phó giám đốc công ty Z, chỉ đạo anh X là bảo vệ, bắt giữ chị T giải về đồn công an. Biết chuyện vợ mình bị bắt, anh K đến công ty Z gặp giám đốc M hỏi chuyện. Trong lúc hai bên to tiếng, anh K không kiềm chế, đánh ông M bị thương. Tức giận, ông M chỉ đạo anh X bắt và giam anh K vào nhà kho của công ty. Trong trường hợp này những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh X và ông M. B. Anh K, anh Q và anh X. C. Anh X, anh Q và ông M. D. Ông M và anh Q. Câu 8: Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em C đang chơi gần đó lấy trộm, bà T đã chửi bới và cùng con gái xông vào nhà em C để lục soát. Bố mẹ em C cản không được đã tức giận đánh bà T và con gái bà khiến cả hai bị thương tích nhẹ. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Em C và bố mẹ C.B. Bố mẹ C. C. Bà T và con gái.D. Bà T, con gái bà T và em C. Câu 9: Anh A nợ anh B một số tiền lớn từ lâu nhưng chưa chịu trả dù anh B đã đòi nhiều lần. Quá tức giận, anh B đến trường học của con anh A, dụ cháu đến nhà mình chơi rồi giữ lại để buộc anh A phải trả tiền cho mình. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm quyền A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân. Câu 10: Giám đốc một công ty quảng cáo là anh A yêu cầu nhân viên là anh D khống chế và giữ khách hàng là anh C tại nhà kho do anh C có hành vi gây rối. Sau hai ngày tìm kiếm, vợ anh C là chị H phát hiện anh bị giam ở công ty này nên nhờ anh Q đến giải cứu chồng. Vì anh D không đồng ý thả anh C nên anh Q đã đánh anh D bị gãy chân. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh A, anh D và chị H. B. Anh A, anh D và anh Q. C. Anh A và anh D. D. Anh D và anh Q. CHUYÊN ĐỀ 6: BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1: Quyền bầu cử và ứng cử là A. quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội. B. quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự. C. quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị. D. quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã họi của công dân. Câu 2. Quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân là quyền dân chủ cơ bản của công dân gắn với hình thức dân chủ
- A. gián tiếp. B. thảo luận. C. trực tiếp. D. biểu quyết. Câu 3: Đâu là nguyên tắc của bầu cử A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và có lợi. C. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp. B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. D. Phổ thông, có lợi. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân không có quyền tham gia bầu cử khi đang A. đi công tác ở biên giới. C. điều trị tại khu cách ly. B. điều trị ở bệnh viện. D. thi hành án chung thân Câu 5: Một trong những con đường để công dân thực hiện quyền ứng cử là tự quyết định. B. vận động. C. tranh cử. D. ứng cử. Câu 6: Quyền bầu cử và ứng cử là: A. quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội B. quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự. C. quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị. D. quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. Câu 7: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân, thông qua đó, nhân dân A. thực thi dân chủ trực tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. B. thực thi dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. C. thực thi quyền tự do ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. D. thực thi quyền tự do ngôn luận ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. Câu 8 : Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền A. bầu cử và ứng cử. B. tự do ngôn luận, C. độc lập phán quyết. D. khiếu nại và tố cáo Câu 9. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân thuộc hình thức dân chủ nào dưới đây? A. Gián tiếp. B. Trực tiếp. C. Tập trung. D. Tượng trưng. Câu 10: Ý kiến nào sau đây đúng? A. Công dân, tổ chức không có quyền khiếu nại. B. Chỉ có công dân mới có quyền khiếu nại. C. Chỉ có công dân mới có quyền tố cáo. D. Công dân, tổ chức không có quyền tố cáo. Câu 11. Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm A. lợi ích hợp pháp của mình.B. tài sản thừa kế cùa người khác, C. ngân sách quốc gia.D. nguồn quỹ phúc lợi. Câu 12: Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án. Câu 13. Quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi, quyết định hành chính là quyền A. tố cáo. B. khiếu nại. C. xã hội. D. chính trị. CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây? A. Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn. B. Chứng kiến hành vi hung hãn. C. Bắt gặp đối tượng khủng bố. D. Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. chứng kiến tù nhân vượt ngục. B. Đuổi việc không có lý do C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng. D. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. Câu 3: Công dân được thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây? A. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy. B. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà. C. Tham gia hoạt động tôn giáo D. Đuổi việc không có lý do Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền khiếu nại được áp dụng trong trường hợp công dân A. phát hiện tội phạm truy nã. B. bị cắt giảm tiền lương trái quy định. C. chứng kiến tù nhân vượt ngục. D. tìm thấy chứng cứ bạo hành trẻ em Câu 5: Công dân thực hiện quyền tố cáo khi gặp trường hợp A. Tòa án nhân dân huyện Y ra quyết định ly hôn cho anh T và chị L.

