Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 12

pdf 10 trang An Diệp 25/06/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 12

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN 12 A. PHẠM VI ÔN TẬP. I. Đọc hiểu: 1. Phạm vi: 1.1. Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): - Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm) - Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình). 1.2. Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, ... Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí). 2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu. 2.1. Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt. Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc 4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận 5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp 6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người 3. Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ. - Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu) - Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng, - Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng, Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật) So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn. Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng Thậm xưng (phóng đại) Tô đậm ấn tượng về Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về Đối Tạo sự cân đối Im lặng ( ) Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn điện
  2. 4. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng. 4.1. Câu theo mục đích nói: Câu tường thuật (câu kể);Câu cảm thán (câu cảm); Câu nghi vấn ( câu hỏi); Câu khẳng định; Câu phủ định. 4.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp: Câu đơn ; Câu ghép/ Câu phức; Câu đặc biệt. 5. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản. 6. Yêu cầu nhận diện phong cách ngôn ngữ. 7. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản . - Cảm nhận về nội dung phản ánh - Cảm nhận về cảm xúc của tác giả 8. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản. - Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản - Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn 9. Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận (hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn). - Diễn dịch ;- Qui nạp ;- Tổng – Phân – Hợp . 10. Nhận diện các thao tác lập luận Các thao tác lập luận: Giải thích, Phân tích, Chứng minh, Bình luận, Bác bổ, So sánh 11. Yêu cầu nhận diện thể thơ. - Các thể thơ VN có thể chia làm 3 nhóm chính: + Các thể thơ dân tộc gồm: Lục bát, song thất lục bát, Hát nói. + Các thể thơ đường luật gồm: Ngũ ngôn, Thất ngôn ( Tứ tuyệt, bát cú). + Các thể thơ hiện đại: 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, tự do, văn xuôi. 12. Yêu cầu nhận diện thông điệp của văn bản. II. Làm Văn 1. Nghị luận xã hội: 1.1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. a-Khái niệm: -Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống. b-Đề tài: Đề tài của nghị luận về tư tưởng, đạo lí là vô cùng phong phú, bao gồm: -Các vấn đề về nhận thức như lí tưởng, mục đích sống -Các vấn đề về tâm hồn, tính cách như: +Lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng +Tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã, khiêm tốn +Thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi ... -Về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, anh em ... -Về quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trò, bạn bè -Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống ... c-Yêu cầu: -Biết phân tích, giải thích để xác định vấn đề đặt ra trong đề bài, hiểu được vấn đề cần nghị luận. -Chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, so sánh, bàn bạc, bác bỏ vấn đề -Phải biết rút ra ý nghĩa của vấn đề bàn luận. d-Các thao tác lập luận cơ bản: -Gồm các thao tác: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận. e-Nội dung cơ bản của bài làm: -Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn. -Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luận. -Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí.
  3. f. Sơ đồ hóa dàn ý: Mở đoạn Nêu tư tưởng đạo lí cần bàn luận - Giới thiệu thẳng vấn đề cần bàn luận bằng một câu tổng quát Giải thích ( là gì?) - Giới thiệu ngắng gọn nội dung tư tưởng, cách hiểu ( 1-2 câu). Phân tích, chứng minh ( Tại sao? - Phân tích tác dụng, ý nghĩa của tư Thân đoạn Như thế nào?) tưởng, chứng minh. ( 5-7 câu) Bàn bạc, mở rộng vấn đề - Lật ngược vấn đề. ( 1-2 câu) - phê phán những tư tưởng, biểu hiện trái ngược.(1- 2 câu). Kết đoạn Rút ra bài học nhận thức và hành -Nhận thức ý nghĩa, tính đúng đắn, tác động. dụng của tư tưởng. - Hành động. ( 1- 2 câu) 1.2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống: a. Khái niệm: Nghị luận về một hiện tượng đời sống là kiểu bài lấy một hiện tượng xảy ra trong đời sống để bàn bạc. Từ hiện tượng này, người nghị luận phải phân tích để tìm ra ý nghĩa xã hội về tư tưởng, đạo đức mà bàn bạc, đánh giá vấn đề. Đề tài đưa ra bàn bạc gần gũi với đời sống, sát hợp với trình độ nhận thức của HS như: tai nạn giao thông, hiện tượng môi trường bị ô nhiễm, những tiêu cực trong thi cử, nạn bạo hành trong gia đình, phong trào thanh niên tiếp sức mùa thi, những tấm gương người tốt việc tốt ... b. Các thao tác lập luận cơ bản: -Gồm các thao tác: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận. c. Nội dung cơ bản: -Nêu rõ hiện tượng bàn luận và vấn đề đặt ra trong hiện tượng đời sống bàn luận. -Phân tích mặt đúng - sai, tích cực - tiêu cực, lợi - hại của hiện tượng đời sống. -Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó.d. Sơ đồ hóa dàn ý. Mở đoạn - Nêu hiện tượng đời sống cần bàn - giới thiệu thẳng hiện tượng cần luận bàn luận bằng một câu tổng quát. - Giải thích ( Là gì?). Giải thích ngắn gọn hiện tượng - Biểu hiện, thực trạng - Diễn ra như thế nào? ở đâu? Tính phổ biến? Thân đoạn - Phân tích nguyên nhân/ tác hại hoặc - Nguyên nhân: Chủ quan, khách tác dụng ( nếu là hiện tượng tốt). quan; con người; thiên nhiên - Biện pháp khắc phục/ biện pháp - giải pháp khắc phục/ Nhân rộng nhân rộng hiện tượng việc đó như thế nào? Kết đoạn - Rút ra bài học nhận thức và hành - Nhận thức tác dụng, tác hại. động. - Hành động. e. Lưu ý về phương pháp làm bài: - Tránh kể lể, nhắc lại những chi tiết trong ngữ liệu đọc hiểu, hoặc chép lại phần đọc hiểu “ lắp ghép” vụng về vào đoạn nghị luận xã hội.
  4. - Với dung lượng 200 chữ, quy điểm là 2 và vấn đề nghị luận đã được khai thác sâu kĩ ở phần đọc hiểu, đoạn nghị luận xã hội nên dành thời gian nhiều nhất là 20- 25 phút, tránh lan man, dài dòng ở câu hỏi này, làm ảnh hưởng đến câu NLVH có quỹ điểm nhiều nhất trong đề. - Khi viết đoạn văn 200 chữ cần trình bày đúng quy tắc của một đoạn văn là không ngắt xuống dòng. - Dung lượng an toàn của một đoạn là 2/3 tờ giấy thi, tương đương khoảng 20 dòng viết tay. - Nên linh hoạt lựa chọn hình thức đoạn văn phù hợp, có thể là diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp.... Tuy nhiên nên ưu tiên lựa chọn hình thức tổng phân hợp để tạo ấn tượng về 1 đoạn văn hoàn chỉnh, độc lập, đầy đặn. - Nguyên tắc viết đoạn văn: Tránh kể lể lan man trùng lặp. Phần mở đoạn và kết đoạn chỉ nên viết trong một câu ngắn gọn, trong đó phần mở đoạn giới thiệu vấn đề nghị luận, thân đoạn triển khai nội dung nghị luận, kết đoạn viết bài học cho bản thân. - Trong phạm vi của một đoạn văn ngắn 200 chữ, chỉ nên chọn một dẫn chứng mang tính chất tiêu biểu, điển hình và phù hợp để làm nổi bật vấn đề nghị luận. Tuyệt đối tránh kể dẫn chứng lan man, dài dòng. 2. Nghị luận văn học I. Mô hình tổng quát của bài nghị luận văn học: MB: Dẫn dắt từ vấn đề rộng hơn -> thu hẹp dần đến giới thiệu luận đề. TB: Bao gồm nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn là một luận điểm. Các lđ đều tập trung làm nổi bật luận đề ở MB KB: tổng hợp lại từ các luận điểm đã trình bày, đánh giá và gợi mở. * Nếu thỏa thuận rằng: Luận đề là ý bao trùm, là vấn đề chính cần được làm sáng tỏ; các ý lớn của bài được gọi là luận điểm. Trong mỗi lđ lại có những luận cứ làm sáng tỏ lđ thì bì viết cần tổ chức như sau: - Luận đề bao giờ cũng được nêu ngay ở MB, thường ở phần giữa của đoạn. - mỗi lđ là một đoạn văn của thân bài, tùy theo vấn đề của đề bài, người viết cần xác định thân bài có mấy luận điểm. Tất cả những luận điểm này đều phải liên quan và tập trung làm sáng tỏ luận đề đã nêu ở MB. - Luận cứ có thể là lí lẽ, có thể là những dẫn chứng làm sáng tỏ cho luận điểm. => Bố cục chung của phần thân bài: - Đoạn I: Nêu luận điểm A - Đoạn II: Nêu luận điểm B Triển khai và làm sáng tỏ luận đề ở MB. - Đoạn III: Nêu luận điểm C + Luận cứ 1: Triển khai vài làm sáng tỏ cho luận điểm A + Luận cứ 2 *. Chú ý: Dàn bài NLVH đẹp là một dàn bài trong đó các phần cân đối, hài hòa cả về nội dung và hình thức ngắn dài:
  5. - Mỗi đoạn thân bài là một kết cấu hoàn chỉnh, tự mỗi đoạn cũng có 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Nên sử dụng kết cấu đoạn văn Tổng- phân- hợp – đây là kiểu kết cấu đoạn văn kinh điển: + Mở đoạn: Nêu luận điểm ( câu chủ đề). + Thân đoạn: Dùng luận cứ triển khai và làm sáng tỏ luận điểm vừa nêu. + Kết đoạn: Nêu tiểu kết rút ra ở đoạn. B. ĐỀ THỰC HÀNH ĐỀ 01 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu : Mỗi người trên thế giới đều là những người khách bộ hành, mỗi ngày đều bước đi một cách chủ động hoặc bị động trên con đường mình đã chọn .. Cuộc đời không chỉ là con đường đi khó, đôi khi chúng ta còn gặp phải những hố sâu do người khác tạo ra, gặp phải sự tấn công của thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh. Bất luận gian khổ thế nào, chỉ cần chúng ta còn sống, chúng ta còn phải đối mặt. Sống tức là thực hiện một cuộc hành trình không thể trì hoãn . Trước muôn vàn lối rẽ, không ai có được bản đồ trong tay, cũng không phải ai cũng có kim chỉ nam dẫn đường, tất cả đều phải dựa vào phán đoán và lựa chọn của bản thân. Nếu bạn rẽ nhầm lối, khoảng cách với xuất phát điểm sẽ bị rút ngắn ngược lại, nếu rẽ đúng, con đường phía trước sẽ bằng phẳng, rộng rãi. (Trích Bí quyết thành công của Bill Gates, Khẩm Sài Nhân, NXB Hồng Đức) Câu 1( 0.75 điểm). Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản trên. Câu 2 (0.75 điểm). Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Cuộc đời không chỉ là con đường đi khó, đôi khi chúng ta còn gặp phải những hố sâu do người khác tạo ra, gặp phải sự tấn công của thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh. Câu 3 (1.0 điểm) Anh/Chị hiểu như thế nào về câu nói: Nếu bạn rẽ nhầm lối, khoảng cách với xuất phát điểm sẽ bị rút ngắn ngược lại, nếu rẽ đúng, con đường phía trước sẽ bằng phẳng, rộng rãi. Câu 4( 0.5 điểm) Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về chủ đề: Cuộc sống không bao giờ hết những thử thách. Câu 2: (5.0 điểm). Cảm nhận của em về hình tượng người lính Tây Tiến trong khổ thơ sau: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh mùa lá dữ vai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành” (Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng, SGK Ngữ Văn 12, tập 1) ---------------------------------------------------------------------
  6. ĐỀ 02 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu: Mỗi chúng ta đều có một sứ mệnh trong cuộc đời này và phải nỗ lực hết mình để hoàn thành nó. Sứ mệnh đó bắt đầu từ khi bạn sinh ra và sẽ theo bạn cho đến hơi thở cuối cùng! Sứ mệnh đó được cụ thể hóa bằng trách nhiệm trong mỗi giai đoạn hoặc thời kỳ của cuộc đời mỗi người. Trách nhiệm là yếu tố cơ bản làm nên một con người đích thực. Trách nhiệm điều chỉnh hành động của con người theo những nguyên tắc nhất định. Dù bạn là ai hay vị trí hiện tại của bạn là gì thì việc tỏ ra có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết. Trong tất cả những trách nhiệm mà bạn phải gánh vác thì trách nhiệm với chính bản thân là cao cả và nặng nề nhất. Nếu bạn tỏ ra hèn kém hoặc nghi ngại ngay trong chính suy nghĩ và quyết định của mình thì sớm muộn gì, bạn cũng sẽ thất bại. Hãy sống dấn thân và thực hiện những mục tiêu mình đã đề ra. Nhưng quan trọng hơn, hãy sống với tinh thần trách nhiệm cao nhất, không chỉ với gia đình, công việc mà còn với chính bản thân. Khi làm bất kỳ việc gì, bạn hãy nỗ lực hết mình và biết chịu trách nhiệm với từng lời nói, hành động của mình. Bạn nên hiểu rằng, tiền bạc hay địa vị không phải là thứ có thể mang đến một cuộc sống hạnh phúc đích thực. Chỉ có những quyết định mang tính trách nhiệm mới có thể giúp bạn có được cuộc sống như bạn khao khát. (Trích Không gì là không thể – George Matthew Adams, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2019, Tr.103, 104) Câu 1(0.75 điểm). Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2(0.75 điểm). Theo đoạn trích, trong các trách nhiệm thì trách nhiệm nào được xem là cao cả và nặng nề nhất? Câu 3(1.0 điểm). Dựa vào đoạn trích, anh/chị hãy cho biết “sống dấn thân” là sống như thế nào? Câu 4(0.5 điểm).Lời khuyên “Khi làm bất kỳ việc gì, bạn hãy nỗ lực hết mình và biết chịu trách nhiệm với từng lời nói, hành động của mình” trong đoạn trích có ý nghĩa gì với anh/chị? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) bàn về ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm. Câu 2( 5.0 điểm) "Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn - Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay" (Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu) Cảm nhận của anh/chị về tình cảm đẹp đẽ giữa bộ đội miền xuôi và người dân Việt Bắc qua đoạn thơ trên.Từ đó, nhận xét ngắn gọn về tính dân tộc được thể hiện qua đoạn thơ. ---------------------------------------------------------------
  7. ĐỀ 03 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu sau: Nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xít Bê-cơn (thế kỉ XVI – XVII) đã nói một câu nổi tiếng: “Tri thức là sức mạnh”. Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thể hơn: “Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh”. Đó là một tư tưởng rất sâu sắc. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy. Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng. Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân. Người ta phải mời đến chuyên gia Xten-mét-xơ. Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại. Công ti phải trả cho ông 10.000 đô la. Nhiều người cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền. Nhưng trong giấy biên nhận, Xten-mét-xơ ghi: “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đô la. Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá: 9999 đô la.”. Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi. Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi số phận trở thành đống phế liệu được không?... Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức. Họ coi mục đích của việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức. Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực! (Theo Hương Tâm, Ngữ văn 9, Tập hai - NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr.35-36) Câu 1 ( 0.75 điểm).Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Câu 2 (0.75 điểm). Chuyên gia Xten-mét-xơ đã ghi gì trong tờ giấy biện nhận? Câu 3 (1.0 điểm). Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” nói lên điều gì? Câu 4 (0.5 điểm)Anh/chị có đồng tình với nhận xét của tác giả “Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức” không? Tại sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: “Tri thức là sức mạnh”. Câu 2 ( 5.0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa (Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012) ---------------------------------------------------------------
  8. ĐỀ 04 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Tuổi trẻ thường có thái độ thách thức đối với hiện trạng và máu phiêu lưu muốn làm thử tất cả những điều mà chưa ai làm được. Đó là cái đáng quý ở tuổi trẻ, là căn nguyên của tính xốc vác, sôi nổi. Tuổi trẻ không biết sợ thất bại. Những ai sợ thất bại và hài lòng với hiện trạng là những người đã mất đi sức trẻ dù họ chưa bao nhiêu tuổi đời. Những ai có tác phong trẻ trung, đầy tinh thần thách thức và mạo hiểm nhắm tới tương lai thì bất luận ở lứa tuổi nào cũng vẫn trẻ trung. Trái lại những ai cầu an không dám thử sức, hoài cổ, không còn tìm thấy thú vui gì trong đời thì không thể gọi là trẻ được, những người này ngay chỉ nhìn bề ngoài chúng ta cũng đã có thể nhận thấy những bản chất tuổi trẻ của họ đã bị những “lão tính lấn át”. Lớp trẻ tạo dựng một thế giới của tương lai, hình dung tương lai qua những thách thức và mạo hiểm của mình. Vì lẽ họ chưa có gì để mà nhìn lại nên họ luôn hướng tới trước và vì không có gì khiến họ phải nhìn xuống nên họ chỉ ngẩng lên. Họ không có gì để mất nên họ thường không ngần ngại khi gặp những ngăn trở dọc đường. Bởi còn trẻ nên họ bất chấp hiểm nguy và tràn đầy nhựa sống, không chấp nhận sự ổn định nên một khi đã chịu đánh đổi mạo hiểm để lấy yên ổn, khước từ thách thức để giữ nguyên nếp cũ tức là họ đã đánh mất tuổi trẻ rồi vậy. Lớp trẻ mơ tới tương lai đầy những thành tựu huy hoàng, không rỗi lúc nào để mà nghĩ đến những mất mát và thất bại chờ mình phía trước. Ta phải thấy đó là một liều thuốc kích thích và an ủi, còn cầu an rõ ràng là dấu hiệu sự ra đi của tuổi trẻ. (Trích Thế giới quả là rộng lớn và có rất nhiều việc phải làm, Kim Woo Choong, NXB Thời Đại, 2010, tr.184 - 185) Câu 1(0.75 điểm). Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2( 0.75 điểm). Theo tác giả, cái đáng quý nhất của tuổi trẻ là gì?. Câu 3(1.0 điểm). Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn “Vì lẽ họ chưa có gì để mà nhìn lại nên họ luôn hướng tới trước và vì không có gì khiến họ phải nhìn xuống nên họ chỉ ngẩng lên. Họ không có gì để mất nên họ thường không ngần ngại khi gặp những ngăn trở dọc đường.”, Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó. Câu 4(0.5 điểm).Trong đoạn trích tác giả viết: “Cầu an rõ ràng là dấu hiệu sự ra đi của tuổi trẻ”, Anh/ chị có quan điểm như thế nào trước ý kiến trên, lí giải vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn ( 150 chữ) trả lời cho ý kiến: Tuổi trẻ không biết sợ thất bại. Câu 2 (5.0 điểm): Trong đoạn trích Đất Nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết: “Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói Họ gánh theo tên xã tên làng trong mỗi chuyến di dân Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm Có nội thù thì vùng lên đánh bại Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi” Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy Đi trả thù mà không sợ dài lâu” ( Trích Đất Nước - Trường ca “Mặt đường khát vọng”, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ Văn 12, tập 1, tr 89)
  9. Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét cái nhìn khám phá của nhà thơ về Đất Nước. ĐỀ 05 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau rồi thực hiện các yêu cầu ở dưới Có một câu nói là: con đường dài nhất là con đường từ cái đầu đến bàn tay. Ý tưởng nhiều vô kể. Nhiều người cũng có những ý tưởng rất tốt. Nhưng có rất ít người biến được ý tưởng thành hiện thực. Một người bạn của tôi từng nói: “Khi ai đó tâm sự với tôi về ý tưởng này khác, tôi chỉ bảo: nghe tuyệt lắm, hãy làm đi. Tôi không bảo khó, không bảo sẽ thất bại hay bàn lùi. Cứ để họ thực hiện. Hành động chứng minh tất cả”. Nhà văn Trung Quốc Lỗ Tấn có câu: “Trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi”. Nếu không thì đường ở đâu mà có. Cho nên khẩu hiệu của Nike là “Just do it”. Hãy làm đi. Làm bất cứ điều gì. Vì tuổi trẻ chỉ có một lần. Thời gian trôi qua là không quay lại. Thay vì chần chừ đắn đo, sợ hãi, tại sao không thử bước ra ngoài, và làm điều có ích. Còn nói theo cha ông ta ngày trước: Học đi đôi với hành. Đi học, đọc sách, tiếp thu kiến thức là một chuyện, phải hành động, phải thực hành mới khiến kĩ năng của ta khá lên. Việc thiếu sót năng lực hành động có thể hạn chế người trẻ hòa nhập vào thế giới. Mà để phát triển kĩ năng hành động, không cần phải lớn lao Chỉ cần bắt đầu từng bước nhỏ một. (Trích “Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?”-Rosie Nguyễn, NXB Hội nhà văn, 2016) Câu 1( 0.75 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2 (0.75 điểm). Tìm câu văn thể hiện chủ đề của đoạn trích. Câu 3(1.0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói “con đường dài nhất là con đường từ cái đầu đến bàn tay”? Câu 4 (0.5 điểm). Anh/chị có đồng tình với ý kiến “Đi học, đọc sách, tiếp thu kiến thức là một chuyện, phải hành động, phải thực hành mới khiến kĩ năng của ta khá lên” hay không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để trình bày suy nghĩ của mình về câu nói “Hành động chứng minh tất cả”. Câu 2 (5.0 điểm): Trong bài thơ Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu đã tái hiện những tháng ngày kháng chiến gian khổ: Mình đi có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai và tái hiện không khí ra trận của quân dân Việt Bắc: Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay (“Việt Bắc”-Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một, trang 110, 112) Anh/chị hãy phân tích bức tranh Việt Bắc trong hai đoạn thơ trên, từ đó nhận xét sự vận động của cảm xúc thơ Tố Hữu.
  10. ĐỀ 06 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Nền tảng của sự thành công nằm ở tính kỷ luật tự giác và được thể hiện thông qua sự tự chủ. Tự chủ là lòng can đảm được sử dụng đúng lúc, là khả năng tự chế ngự và kiểm soát tất cả các trạng thái cảm xúc của bản thân. Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời. Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân. Điềm tĩnh là một trong những biểu hiện của sự tự chủ. Người giữ được điềm tĩnh luôn ẩn chứa trong mình nguồn sức mạnh to lớn. Điềm tĩnh giúp con người giữ được sự sáng suốt trong khi những người khác không còn kiên nhẫn. Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về bạn, khi bạn liên tục vấp ngã hay khi bị bạn bè quay lưng ấy là những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh. Biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được bình yên cũng như sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình. Hãy cố gắng giữ được vẻ bình tĩnh và cái tâm bình thản, sáng suốt trong mọi tình huống, bạn nhé! (Không gì là không thể, George Matthew Adams, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP HCM) Câu 1 (0.75 điểm). Theo người viết, tự chủ là gì? Câu 2 (0.75 điểm). Khi nào con người cần đến tính tự chủ? Câu 3 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong câu văn: Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời Câu 4 (0.5 điểm). Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân. Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Con người cần làm những gì để có được sự tự chủ trong cuộc sống? Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ sau: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa.." mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc. Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó..” (Trích Trường ca mặt đường khát vọng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 72 - 73) --------------------------------Hết ----------------------------