Đề cương ôn tập học kì I Ngữ văn Lớp 12

pdf 105 trang An Diệp 15/05/2026 350
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Ngữ văn Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_ngu_van_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Ngữ văn Lớp 12

  1. CHƯƠNG I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN A. CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CẦN ĐẠT I. Phạm vi của phần đọc - hiểu 1. Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): - Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm) - Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình). 2. Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí). 3. Đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về phần Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn THCS và THPT. II. Kĩ năng cơ bản của phần đọc - hiểu 1. Ghi nhớ bản chất kiến thức đã học 2. Kĩ năng đọc và tóm tắt văn bản. 3. Kĩ năng tìm nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản, hiểu ý nghĩa văn bản, tên văn bản. 4. Rèn kĩ năng hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, dấu câu, cấu trúc thể loại văn bản. 5. Tìm biện pháp tu từ và chỉ ra các tác dụng của chúng. 6. Trình bày suy nghĩ, quan điểm một cách rõ ràng mạch lạc... B. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Cấp độ nhận biết 1. Nhận diện các phương thức biểu đạt STT Phương thức Đặc điểm (Dấu hiệu nhận biết) Thể loại biểu đạt Trình bày các sự việc (sự kiện) - Bản tin báo chí có quan hệ nhân quả dẫn đến kết - Bản tường thuật, tường trình 1 Tự sự quả. (diễn biến sự việc) - Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết) Tái hiện các tính chất, thuộc tính - Văn tả cảnh, tả người, vật... Miêu tả sự vật, hiện tượng, giúp con - Đoạn văn miêu tả trong tác 2 người cảm nhận và hiểu được phẩm tự sự. chúng. Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp - Điện mừng, thăm hỏi, chia tình cảm, cảm xúc của con người buồn 3 Biểu cảm trước những vấn đề tự nhiên, xã - Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, hội, sự vật... tùy bút Trình bày ý kiến đánh giá, bàn - Cáo, hịch, chiếu, biểu. luận, trình bày tư tưởng, chủ - Xã luận, bình luận, lời kêu gọi. 4 Nghị luận trương quan điểm của con người - Sách lí luận. đối với tự nhiên, xã hội, qua các - Tranh luận về một vấn đề trính luận điểm, luận cứ và lập luận trị, xã hội, văn hóa. 1
  2. STT Phương thức Đặc điểm (Dấu hiệu nhận biết) Thể loại biểu đạt thuyết phục. Trình bày thuộc tính, cấu tạo, - Thuyết minh sản phẩm nguyên nhân, kết quả có ích - Giới thiệu di tích, thắng cảnh, hoặc có hại của sự vật hiện nhân vật 5 Thuyết minh tượng, để người đọc có tri thức - Trình bày tri thức và phương và có thái độ đúng đắn với pháp trong khoa học chúng. Trình bày theo mẫu chung và - Đơn từ Hành chính - chịu trách nhiệm về pháp lí các ý - Báo cáo 6 công vụ kiến, nguyện vọng của cá nhân, - Đề nghị tập thể đối với cơ quan quản lí. 2. Nhận diện các biện pháp tu từ thường gặp Âm Vần Thanh Nhịp Biện pháp Điệp âm - Cách gieo - Phối hợp Cách ngắt tu từ ngữ vần thanh B-T nhịp âm - Điệp vần - Điệp thanh Lặp cú pháp Liệt kê Chêm xen Đảo ngữ Lặp lại cấu Kể ra các yếu Thành phần Đảo lộn trật Biện pháp trúc ngữ pháp tố quan trọng phụ chú bổ tự ngữ pháp tu từ cú có từ lặp lại đồng đẳng sung làm rõ câu pháp nghĩa cho yếu tố đằng trước Tương So sánh Nhân hóa Ẩn dụ Hoán dụ phản đối lập Đối sánh hai Vật vô tri vô Quan hệ tương Quan hệ Hai sự vật vật có điểm giác mang đồng giữa hai tương cận hiện tượng tương đồng đặc điểm của đối tượng (so giữa hai đối có đặc - So sánh hơn con người sánh ngầm) tượng điểm tính Biện pháp - So sánh kém chất đối tu từ từ - So sánh lập nhau vựng ngang bằng Câu hỏi tu từ Nói giảm nói Điệp Cường điệu tránh phóng đại Câu hỏi không Tế nhị giảm Lặp lại yếu tố Phóng đại nhằm mục đích nhẹ không đề ngôn ngữ tính chất của hỏi cập trực tiếp - Điệp từ đối tượng đến hiện - Điệp ngữ tượng 3. Nhận diện các phương thức trần thuật - Lời kể trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi) - Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba - người kể chuyện giấu mặt. 2
  3. - Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba - người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm. 4. Nhận diện một số phương tiện và phép liên kết trong văn bản 4.1. Phép lặp Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau. Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng... Các phương tiện dùng trong phép lặp là: - Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm - Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ - Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp a. Lặp ngữ âm: Lặp ngữ âm là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản. Vai trò của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ. Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ý nghĩa. b. Lặp từ ngữ: Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau c. Lặp cú pháp: Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng. Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết . 4.2. Phép thế Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ. Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng. a. Thế đồng nghĩa: Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế. b. Thế đại từ: Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu ... nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. 4.3. Phép liên tưởng Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản. Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng). Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất. 4.4. Phép nghịch đối Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là: 3
  4. - Từ trái nghĩa - Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định) - Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối) - Từ ngữ dùng ước lệ 4.5. Phép nối Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau. Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây: kết từ, kết ngữ, trợ từ, phụ từ, tính từ, quan hệ về chức năng cú pháp (tức quan hệ thành phần câu hiểu rộng; có sách xếp phương tiện này riêng ra thành phép tỉnh lược) a. Nối bằng kết từ: Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu, như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên... Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu b. Nối bằng kết ngữ: Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu như vì vậy, do đó, bởi thế, tuy vậy, nếu vậy, vậy mà, thế thì, với lại, vả lại... hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết kiểu như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nhìn chung, tóm lại, một là, ngược lại... c. Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ: Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm phương tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như cũng, cả, lại, khác... d. Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng): Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan. Ðó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc. 5. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng 5.1. Câu theo mục đích nói: - Câu tường thuật (câu kể) - Câu cảm thán (câu cảm) - Câu nghi vấn ( câu hỏi) - Câu cầu khiến 5.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp - Câu đơn/ Câu ghép/ Câu phức - Câu đặc biệt. - Câu chủ động/ câu bị động - Câu khẳng định/ câu phủ định 6. Nhận diện các thao tác lập luận 6.1. Thao tác lập luận giải thích: - Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề. - Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm. - Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời. 4
  5. 6.2. Thao tác lập luận phân tích: - Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng. - Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định. 6.3. Thao tác lập luận chứng minh: - Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng. - Cách chứng minh: Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí. 6.4. Thao tác lập luận so sánh: - Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác. - Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết. 6.5. Thao tác lập luận bình luận: - Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề . - Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình. 6.6. Thao tác lập luận bác bỏ: - Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai . - Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần. - Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn. - Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau. - Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ. - Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau. 7. Nhận diện các hình thức nghị luận thường gặp (hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn) STT Hình thức nghị luận Nhận diện Diễn dịch là từ một chân lí chung, quy luật chung mà suy ra 1 Diễn dịch các hệ luận, các biểu hiện cụ thể Quy nạp là từ những chứng cớ cụ thể mà rút ra những nhận 2 Quy nạp định tổng quát. - Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên môt nhận định chung . - Câu khai triển đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa 3 Tổng - phân - hợp cho nhận định chung ấy. - Câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn. - So sánh tương đồng là từ một chân lí đã biết suy ra một 4 So sánh chân lí tương tự, có chung một lôgic bên trong. 5
  6. - So sánh tương phản là đối chiếu các mặt trái ngược nhau để làm nổi bật luận điểm. - Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau. 5 Phân tích nhân quả - Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau. Trình bày hàng loạt sự việc theo quan hệ nhân quả liên hoàn. Vấn đáp là nêu câu hỏi rồi trả lời hoặc để người đọc tự 6 Vấn đáp trả lời. Nêu phản đề là nêu ra một luận điểm giả định và phát triển nó cho đến tận cùng để chứng tỏ đó là luận điểm sai và từ đó mà 7 Nêu phản đề khẳng định luận điểm của mình. Đây là cách lật ngược vấn đê để xem xét 8. Yêu cầu nhận diện thể thơ Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn, Thơ 4, 5, 6, 8 chữ, thơ văn xuôi (cách tân cả về hình thức biểu hiện lẫn tư duy nghệ thuật).... 9. Nhận diện các phong cách chức năng ngôn ngữ 9.1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: a. Khái niệm - Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. b. Các dạng tồn tại - Dạng nói - Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại, c. Đặc trưng PCNN sinh hoạt - Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp - Tính truyền cảm: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,.. - Tính cá thể: là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng => Qua đó ta có thể thấy được đặc điểm của người nói về giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp, 9.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: a. Khái niệm - Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ. b. Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật - Chức năng thông tin - Chức năng thẩm mĩ c. Phạm vi sử dụng - Dùng trong văn bản nghệ thuật: + Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí ) + Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ ) + Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng ) 6
  7. - Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày d. Đặc trưng PCNN nghệ thuật - Tính hình tượng: Hình tượng là cái được gợi ra từ cái cụ thể của ngôn từ biểu đạt thông qua sự liên tưởng của người nghe, người đọc.Ngôn ngữ có tính hình tượng không chỉ miêu tả sự vật hiện tượng mà còn gợi cho người nghe, người đọc những liên tưởng khác, ngoài sự vật hiện tượng được miêu tả trực tiếp đó => Hệ quả: tính đa nghĩa, tính hàm súc. - Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc. - Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tp. 9.3. Phong cách ngôn ngữ chính luận: a. Khái niệm - Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,... nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,...theo một quan điểm chính trị nhất định. b. Các dạng tồn tại - Dạng nói - Dạng viết. c. Đặc trưng PCNN chính luận - Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai. - Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy... nhưng..., để, mà,.... - Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết. 9.4. Phong cách ngôn ngữ khoa học a. Khái niệm Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH. b. Phân loại: VB khoa học gồm 3 loại: - VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học (chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, ) - VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy, Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm, - VBKH phổ cập: báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ -> viết dễ hiểu, hấp dẫn. c. Đặc trưng PCNN khoa học - Tính khái quát, trừu tượng : + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học. 7
  8. + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể) - Tính lí trí, lôgic: + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ. + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn. + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic. - Tính khách quan, phi cá thể: + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân 9.5. Phong cách ngôn ngữ báo chí a. Khái niệm - Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH - Ngôn ngữ báo chí được dùng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểu phẩm, Ngoài ra còn có quảng cáo, bình luận thời sự, thư bạn đọc, Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. b. Đặc trưng của PCNN báo chí - Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện, - Tính ngắn gọn: Lời văn ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao (bản tin, tin vắn, quảng cáo, ). Phóng sự thường dài hơn nhưng cũng không quá 3 trang báo và thường có tóm tắt, in đậm đầu bài báo để dẫn dắt. - Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc. 9.6. Phong cách ngôn ngữ hành chính- công vụ a. Khái niệm - Là ngôn ngữ đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước kháctrên cơ sở pháp lí (thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng ). b. Chức năng: thông báo và sai khiến. - Chức năng thông báo thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường, ví dụ như: văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hoá đơn, hợp đồng... - Chức năng sai khiến bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gởi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân. c. Đặc trưng PCNN hành chính - Tính khuôn mẫu: Kết cấu 3 phần + Phần đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ Tên cơ quan ban hành văn bản, dưới là số hiệu văn bản Địa điểm, thời gian ban hành văn bản + Phần chính: Nội dung chính của Việt Bắc + Phần cuối: Chức vụ, chữ kí, họ tên của người kí văn bản, dấu của cơ quan. Nơi nhận 8
  9. - Tính minh xác: Không dùng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi - Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân (nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn, ). Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ, II. Cấp độ thông hiểu 1. Xác định câu chủ đề của văn bản Muốn xác định được chủ đề của văn bản học sinh căn cứ vào tiêu đề của văn bản. Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần. Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản. Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phải xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xích hay song hành Xác đinh được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào. Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn. Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính của đoạn văn bản đó. 2. Đặt nhan đề cho văn bản Văn bản thường là một chỉnh thể thống nhất về nội dung, hài hòa về hình thức. Khi hiểu rõ được văn bản, học sinh dễ dàng tìm được nhan đề cũng như nội dung chính của văn bản. Đặt nhan đề cho văn bản chẳng khác nào người cha khai sinh ra đứa con tinh thần của mình. Đặt nhan đề sao cho đúng, cho hay không phải là dễ. Vì nhan đề phải khái quát được cao nhất nội dung tư tưởng của văn bản, phải cô đọng được cái thần, cái hồn của văn bản. Học sinh chỉ có thể đặt tên được nhan đề cho văn bản khi hiểu được nghĩa của nó. Vì thế học sinh cần đọc văn bản để hiểu ý nghĩa của văn bản sau đó mới xác định nhan đề. Nhan đề của văn bản thường nằm ở những từ ngữ, những câu lặp đi, lặp lại nhiều lần trong văn bản. 3. Nêu cảm nhận về nội dung của văn bản - Cảm nhận về nội dung hiện thực được phản ánh (nội dung khách quan) - Cảm nhận về thái độ, cảm xúc của tác giả (nội dung chủ quan) 4. Yêu cầu phân tích tác dụng biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh trong văn bản - Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản - Phân tích tác dụng biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh đối với việc thể hiện nội dung của văn bản. * Lưu ý: Phần này trong đề thi thường hỏi anh/ chị hãy chỉ ra một từ ngữ, một hình ảnh, một câu nào đó có sẵn trong văn bản. Sau khi chỉ ra được có thể lý giải phân tích vì sao lại như vậy. Vì thế học sinh cần đọc kĩ đề, khi lý giải phải bám sát vào văn bản. Phần này phụ thuộc nhiều vào khả năng cảm thụ thơ văn của học sinh. III. Cấp độ vận dụng 1. Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản? 2. Ý nghĩa của một số từ ngữ đặc biệt trong văn bản, thường là những từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển, nghĩa hàm ẩn chứ không phải là những từ ngữ chỉ có nghĩa trực tiếp. 3. Viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 dòng) trình bày cảm nhận, suy nghĩ của người viết về một vấn đề được đặt ra trong văn bản. IV. Hệ thống các dạng câu hỏi thường gặp 1. Đối với các văn bản đọc hiểu là thơ, các câu hỏi thường gặp là: - Chỉ ra phương thức biểu đạt chính? 9
  10. - Xác định thể thơ? - Đặt nhan đề cho bài thơ? - Chủ đề của bài thơ/ đoạn thơ là gì? - Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu, đoạn thơ? - Em hiểu câu thơ/ hình ảnh thơ như thế nào? - Nêu ý nghĩa của 1 từ/ 1 hình ảnh thơ? - Thông điệp em nhận được từ bài thơ là gì? 2. Đối với các văn bản đọc hiểu là văn nghị luận, truyện, kịch, câu hỏi thường gặp: - Chỉ ra phương thức biểu đạt chính/ các phương thức biểu đạt? - Văn bản thuộc thể loại văn học nào? - Chỉ ra thao tác lập luận chính của văn bản? - Nêu nội dung của văn bản? - Em hiểu câu văn “ ” như thế nào? - Vì sao tác giả viết “ .”? - Em có đồng tình với quan điểm của tác giả thể hiện trong câu “ ”hoặc đoạn “ .” không? Vì sao? - Nhận xét về thái độ của tác giả trong câu/ đoạn? - Văn bản gửi tới độc giả thông điệp gì? C. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Bài tập 1: Cho đoạn văn sau: “Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến - là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây.” (Trích Mùa lá rụng trong vườn - Ma Văn Kháng) Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó trong đoạn văn? Gợi ý: - Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng biện pháp liệt kê:“ gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò ” - Tác dụng: Biện pháp liệt kê giúp cho nhà văn miêu tả sinh động mâm cỗ Tết vốn tràn trề, ngồn ngộn những của ngon vật lạ) Bài tập 2: Đọc kỹ đoạn văn sau và xác định các phép liên kết được sử dụng: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến. Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa” . ( Hồ Chí Minh - Về vấn đề giáo dục) Gợi ý: Các phép liên kết được sử dụng là: - Phép lặp: “Trường học của chúng ta” - Phép thế: “Muốn được như thế” thay thế cho toàn bộ nội dung của đoạn trước đó.) Bài tập 3: Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 - 4: “Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa 10
  11. Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm , dấu ngã chênh vênh” (Lưu Quang Vũ - Tiếng Việt ) 1. Văn bản trên thuộc thể thơ nào? 2. Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt. 3. Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản. 4. Viết đoạn văn khoảng 6 - 8 câu, trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ở giới trẻ ngày nay. Gợi ý: 1. Thể thơ tự do. 2. Văn bản trên thể hiện lòng yêu mến, thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. 3. Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản: so sánh: - Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa - Óng tre ngà và mềm mại như tơ - Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát - Như gió nước không thể nào nắm bắt Tác dụng: Hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh. Thể hiện tình yêu tha thiết của nhà thơ với tiếng Việt. 4. Thí sinh phải viết một đoạn văn ngắn hoàn chỉnh khoảng 6 - 8 câu trình bày được suy nghĩ về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. (Ví dụ: ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong nói và viết, phê phán các hành vi cố tình sử dụng sai tiếng Việt). Bài tập 4: Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi. Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn , nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn , nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” (Hồ Chí Minh) 1. Anh (chị) hãy đặt tên cho đoạn trích. 2. Chỉ ra phép liên kết chủ yếu được sử dụng trong đoạn trên. 3. Đoạn trên viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Đặc trưng? 4. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện lòng yêu nước trong câu: “ Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn , nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn , nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” Gợi ý: 1. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 2. Phép thế với các đại từ “đó”, “ấy” , “nó”. 3. Viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận. Với những đặc trưng: - Tính công khai về quan điểm chính trị. - Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận. - Tính truyền cảm , thuyết phục. 4. Tác giả đã dùng nghệ thuật ẩn dụ khi ngầm so sánh sức mạnh của lòng yêu nước với “ một làn sóng” ; 11
  12. - Dùng phép điệp trong cấu trúc “ nó kết thành”,” nó lướt qua”, “ nó nhấn chìm” - Điệp từ “ nó” Bài tập 5: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi đã cho: Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay. Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khỏang rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. (Trích Nhà mẹ Lê - Thạch Lam) 1. Văn bản trên có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào? Tác dụng của việc kết hợp đó là gì? 2. Nêu nội dung chính của văn bản trên? 3. Nhân vật chính trong văn bản trên là ai? Anh/chị cảm nhận như thế nào về nhân vật đó? 4. Tìm và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ bất kì được tác giả sử dụng trong văn bản trên. 5. Theo anh/chị, nhà văn đã thể hiện tình cảm gì đối với nhân vật? Anh/chị hãy nhận xét về tình cảm đó. Gợi ý: 1. Việt Bắc sử dụng kết hợp phương thức biểu đạt tự sự và miêu tả để khắc họa một cách chân thực và làm nổi bật gia cảnh nhà mẹ Lê. 2. Nội dung văn bản: Gia cảnh nghèo túng, đói khổ của nhà mẹ Lê. 3. Nhân vật chính trong văn bản là bác Lê. Đó là một người phụ nữ cực khổ [đông con, nghèo đói, phải đi làm thuê làm mướn] song giàu tình thương con, chịu thương chịu khó [dậy sớm đi làm thuê suốt 4 mùa, bất kể nắng mưa, rét mướt; ủ ấm cho đàn con]. 4. Biện pháp tu từ so sánh “Dưới manh áo nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết” (so sánh con người với con vật, lại là con vật chết) -> Đây là 1 hình ảnh đầy ám ảnh, khắc sâu sự nghèo khổ, tội nghiệp, đáng thương của nhà bác Lê. 5. Tình cảm của nhà văn: Yêu thương, xót xa, ái ngại cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê. Đó là tình cảm nhân đạo sâu sắc. Bài tập 6: Em trở về đúng nghĩa trái tim em Biết khao khát những điều anh mơ ước 12
  13. Biết xúc động qua nhiều nhận thức Biết yêu anh và biết được anh yêu Mùa thu nay sao bão mưa nhiều Những cửa sổ con tàu chẳng đóng Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh (Trích Tự hát - Xuân Quỳnh) 1. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. 2. Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”? 3. Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả lời trong khoảng từ 3 - 4 câu. Gợi ý: 1. Hai biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ: Biện pháp điệp từ "biết" và ẩn dụ "mùa thu này sao bão mưa nhiều" 2. Những từ nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”: khao khát, xúc động, yêu. 3. Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé và cô đơn;.. D. BÀI TẬP VỀ NHÀ Bài tập 1: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi . TRĂNG NỞ NỤ CƯỜI Đâu Thị Nở, đâu Chí Phèo, Đâu làng Vũ Đại đói nghèo Nam Cao ??? Vẫn vườn chuối gió lao xao Sông Châu vẫn chảy nôn nao mạn thuyền... Ả ngớ ngẩn. Gã khùng điên. Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người! Vườn xuông trăng nở nụ cười Phút giây tan chảy vàng mười trong nhau. Giữa đời vàng lẫn với thau Lòng tin còn chút về sau để dành Tình yêu nên vị cháo hành Đời chung bát vỡ thơm lành lứa đôi! (Thơ của Lê Đình Cánh) Câu 1. Xác định thể thơ? Cách gieo vần? ........................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Câu 2. Câu thơ: “Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người” có ý nghĩa gì? Liên quan các nhân vật nào trong tác phẩm Chí Phèo? ........................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Câu 4. Vị cháo hành được nhắc đến trong hai câu thơ cuối là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm nào của Nam Cao? Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu bình luận chi tiết nghệ thuật này? 13
  14. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. Bài tập 2: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi . Dữ dội và dịu êm Ôi con sóng ngày xưa Ồn ào và lặng lẽ Và ngày sau cũng thế Sông không hiểu nổi mình Nỗi khát vọng tình yêu Sóng tìm ra tận bể Bồi hồi trong ngực trẻ (Trích Sóng - Xuân Quỳnh) Câu 1. Nêu ý chính của đoạn thơ? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 2. Xác định các biện pháp tu từ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .. .. ........................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm gì về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Bài tập 3: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi . Yêu tổ quốc những giọt mồ hôi tảo tần. Mồ hôi rơi trên những cánh đồng cho lúa thêm hạt. Mồ hôi rơi trên những công trường cho những ngôi nhà thành hình, thành khối. Mồ hôi rơi trên những con đường nơi rẻo cao Tổ quốc của những thày cô trong mùa nắng để nuôi ước mơ cho các em thơ. Mồ hôi rơi trên thao trường đầy nắng gió của những người lính để giữ mãi yên bình và màu xanh cho Tổ quốc...(Nguồn http:/viet bao.vn ngày 9-5-2014) Câu 1. Xác định phong cách của văn bản trên .......................................................................................................................................... Câu 2. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên? 14
  15. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 3. Những từ ngữ: cánh đồng, công trường gợi nhớ đến đối tượng nào trong cuộc sống. Em cảm nhận được gì từ đoạn văn bản trên? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................B ài tập 4: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi . “Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân. Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện - ác, chân - giả, chính - tà, đúng - sai..., biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn. Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người. Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn “nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc!.” (Để chạm vào hạnh phúc - Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 2012) Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. ........................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản . .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Câu 3. Trong văn bản có nhiều cụm từ in đậm được để trong ngoặc kép, hãy nêu công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép trong những trường hợp trên. Từ đó, hãy giải thích nghĩa hàm ý của 02 cụm từ “nhỏ bé” và “con người lớn” 15
  16. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 4. Theo quan điểm riêng của mình, anh/chị chọn cách “chạm” vào hạnh phúc bằng việc “làm những việc lớn” hay “làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn”. Vì sao? ( Nêu ít nhất 02 lý do trong khoảng 7 - 10 dòng) ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. Bài tập 5: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi “...Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời ”. (Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm) Câu 1. Nêu nội dung của đoạn thơ? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 2. Tại sao từ “Đất Nước” được viết hoa? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 3. Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về trách nhiệm của mình với quê hương, đất nước trong xã hội ngày nay? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... 16
  17. ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Bài tập 6: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi . “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.” (Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân) Câu 1. Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. .......................................................................................................................................................... Câu 2. Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn. .......................................................................................................................................................... Câu 3. Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Câu 4. Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn. Trả lời trong khoảng từ 5 - 7 câu. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Bài tập 7: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước. Nước chiếm khoảng 58 - 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 - 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người. Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác. Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút ” (Trích Vai trò của nước sạch với sự sống của con người - Nanomic.com.vn) 17
  18. Câu 1. Nêu nội dung của đoạn trích. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 2. Thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? .......................................................................................................................................... Câu 3. Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của đoạn văn bản. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Bài tập 8: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu qnh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Tây Tiến - Quang Dũng) Câu 1.Văn bản trên được viết theo thể thơ gì? .......................................................................................................................................................... Câu 2. Nêu nội dung cơ bản của văn bản ... ... .......................................................................................................................................... Câu 3. Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, hãy liệt kê những từ ngữ đó và nêu tác dụng của nó? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 4. Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Bài tập 9: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi Lá đỏ (Nguyễn Đình Thi) Gặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ Em đứng bên đường như quê hương Vai áo bạc quàng súng trường. 18
  19. Đoàn quân vẫn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa. Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn. Em vẫy tay cười đôi mắt trong. Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? .......................................................................................................................................................... Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Em đứng bên đường như quê hương? Phân tích hiệu quả của BPTT đó? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 3. Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên. Các hình ảnh đó tạo nên bức tranh rừng Trường Sơn như thế nào? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Câu 4. Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được gợi lên qua hình ảnh nào? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 5. Hình ảnh “em gái tiền phương” được khắc họa như thế nào? Hình ảnh đó gợi lên cho anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 6. Bài thơ từng được cho là có những dự cảm, dự báo về thắng lợi tất yếu của dân tộc. Theo anh/ chị điều đó được thể hiện qua câu thơ hoặc hình ảnh thơ nào? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Bài tập 10: Đọc đoạn văn sau (lời bài hát Khát vọng - Phạm Minh Tuấn) và trả lời các câu hỏi: Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng 19
  20. Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông. Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư. Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư. Câu 1. Chủ đề bài hát là gì? Phương thức biểu đạt của bài hát trên? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 2. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ được sử dụng trong lời bài hát trên? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 3. Những câu nào trong lời bài hát để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Câu 4. Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc gì? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Bài tập 11: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi (1) Đưa những cuốn sách về với quê hương mình, với mái trường cũ thân thương của mình, để các em nhỏ sẽ không còn "khát" sách đọc. Đó là công việc thiện nguyện của những người tham gia chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam", đang chung tay đeo đuổi mục tiêu để 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ em thành phố. (2) Anh Nguyễn Quang Thạch, người khởi xướng chương trình hiện đang trong quá trình đi bộ xuyên Việt từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh. Chuyến đi được khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015. Anh là cử nhân tiếng Anh, đã 20