Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_sinh_hoc_12_chuyen_de_co_che_di_truyen_va_bi.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào
- SINH HỌC 12 - CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO BÀI 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm? A. Sợi cơ bản. B. Vùng xếp cuộn. C. Sợi nhiễm sắc. D. Crômatit. Câu 2: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là A. 30 nm và 300 nm. B. 11 nm và 300 nm. C. 11 nm và 30 nm. D. 30 nm và 11 nm. Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò A. bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. B. là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN. C. mã hoá cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào. D. giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân. Câu 5: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm A. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn. C. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn. B. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn. D. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn. Câu 6. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Châu chấu. B. Bướm. C. Ruồi giấm. D. Chim. Câu 7: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? (1): ABCD EFGH → ABGFE DCH (2): ABCD EFGH → AD EFGBCH A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động. C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động. Câu 8: Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ: A. mắt trắng thành mắt đỏ. C. mắt lồi thành mắt dẹt. B. mắt dẹt thành mắt lồi. D. mắt đỏ thành mắt trắng. Câu 9: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau? A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu 10. Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào? A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 11: Khi nói về NST giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trên vùng không tương đồng của NST X và Y đều không mang gen. B. Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen tồn tại thành từng alen. C. Trên vùng không tương đồng của NST GT X va Y, các gen tồn tại thành từng cặp. D. Trên vùng tương đồng của NST GT, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Câu 12: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
- A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. Câu 13: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác? A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng. D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu1 4: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là A. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn. C. lặp đoạn và mất đoạn lớn B. mất đoạn lớn. D. đảo đoạn Câu 15: Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến A. lặp đoạn và mất đoạn. C. chuyển đoạn và mất đoạn B. đảo đoạn và lặp đoạn. D. chuyển đoạn tương hỗ Câu 16: Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. B. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể C. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể Câu 17: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG HKM . Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 18: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là A. mất một đoạn lớn NST. C. đảo đoạn NST. B. lặp đoạn NST. D. chuyển đoạn nhỏ NST Câu 19: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai? A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi. C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản. D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động. Câu 20: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Đột biến lệch bội B. Đột biến đa bội C. Đột biến mất đoạn D. Đột biến đảo đoạn Câu 21: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây? A. Lặp đoạn và chuyển đoạn NST B. Mất đoạn và đảo đoạn NST C. Mất đoạn và lặp đoạn NST D. Lặp đoạn và đảo đoạn NST Câu 22: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1 :ABCDEFGHI ; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là A. 1 → 3 → 4 →2 B. 1→ 4 →2→ 3 C. 1 →3 → 2 → 4 D. 1 →2 → 4 → 3
- BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Câu 1. Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1? A. Thể một. B. Thể tứ bội. C. Thể tam bội. D. Thể ba. Câu 2: Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là A. tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly. B. một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly. C. một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly. D. tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly. Câu 3: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến A. đa bội B. mất đoạn C. dị bội D. chuyển đoạn Câu 4: Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó A. một cặp NST nào đó có 5 chiếc. B. một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc. C. tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc. D. bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần. Câu 5: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là A. NMU B. Cônsixin C. EMS D. 5BU Câu 6: Thể song nhị bội A. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. B. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. C. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính. D. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. Câu 7: Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở A. màng tế bào phân chia. B. nhiễm sắc thể tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. C. sự hình thành thoi vô sắc. D. việc tách tâm động của các nhiễm sắc thể kép. Câu 8: Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể A. tam bội. B. bốn nhiễm kép C. tứ bội D. bốn nhiễm Câu 9: Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây? A. Thể đa bội. C. Thể đơn bội. B. Thể lưỡng bội. D. Thể lệch bội (dị bội). Câu 10: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thế lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm săc thể là A. 4n. B. n. C. 3n. D. 2n. Câu 11. Một bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST kí hiệu I, II, III, IV, V. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện bốn thể đột biến (kí hiệu a, b, c, d). Phân tích tế bào học bốn thể đột biến đó, thu được kết quả như sau: Số lượng NST đếm được từng cặp Thể đột biến I II III IV V a 3 3 3 3 3 b 4 4 4 4 4 c 3 2 2 2 2 d 3 2 2 3 2 Có bao nhiêu thể đột biến lệch bội trong các thể đột biến đã cho? A. 1. B. 3. C. 2. D.4.
- Câu 12: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là A. 19 và 21. B. 18 và 19. C. 9 và 11. D. 19 và 20. Câu 13: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. B. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li. C. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. Câu 14: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? A. AaBbDdd. B. AaBbd C. AaBb D. AaaBb Câu 15: Một tế bào sinh tinh trùng của loài có cặp NST giới tính XY tiến hành giảm phân tạo giao tử. Nếu xảy ra sự phân li không bình thường của cặp NST này ở lần giảm phân 2, các giao tử có thể được hình thành là A. XX, YY và O. B. XX, XY và O. C. XY và X. D. XY và O. Câu 16. Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbDdEe II. ABbDdEe IIIAaaBBbDdEe IV. AaBbDdEe V. AaBbDdEEe VI. AaBbDddEe A.5 B. 3 C.2 D.4 Câu 17: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8) các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây ? A. AaBbEe B. AaBbDdEe C. AaaBbDdEe D. AaBbDEe Câu 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số NST đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là A. 24 B. 22 C. 11 D.12 Câu 19: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. B. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. C. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. D. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa. Câu 20: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1). C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). D. Giao tử n kết hợp với giao tử 2n Câu 21: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội? A. Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau. B. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n). C. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1). D. Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau. Câu 22: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là A. II, VI. B. I, III, IV, V. C. I, III. D. I, II, III, V.
- Câu 23: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là A. aBMMnn. B. aaBBMMnn C. aaBBMn D. aBMn Câu 24: Thể đa bội lẻ A. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1. B. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. C. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội. D. không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường Câu 25: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể? A. Đột biến điểm B. Đột biến dị đa bội C. Đột biến tự đa bội D. Đột biến lệch bội. Câu 26: Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?A. Thể ba. B. Thể tứ bội. C. Thể tam bội. D. Thể một. Câu 27: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. (2) Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa. (3) Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử. (4) Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 28. Trong một tế bào sinh tinh, xét 3 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb và DD. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa và DD phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. Abb và B hoặc ABB và b. B. ABb và A hoặc aBb và a C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. AbbD và aD hoặc aBbD và AD Câu 29. Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân li ở kì sau I. Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào? A. XY và O. B. X, Y, XY và O. C. XY, XX, YY và O. D. X, Y, XX, YY, XY và O. Câu 30: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 44 B. 20 C. 80. D.22 Câu 31: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số nhiễm sắc thể là A. 21 B. 15 C. 13 D. 17 Câu 32: Dùng cônsixin xử lí hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen A. BBbbDDDd B. BBBbDDdd C. BBbbDddd D. BBbbDDdd Câu 33 : Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là A. 12 B. 36 C. 24 D.48 Câu 34: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là A.2n = 42 B. 2n = 22 C. 2n = 24 D. 2n = 46 Câu 35: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen: A. Aaaa x Aaaa B. AAaa x AAAa C. Aaaa x AAaa D. AAaa x AAaa
- Câu 36: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là A. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa. B. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. C. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa. D. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy đinh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng? A. Aaaa x Aaaa B. AAaa x AAaa C.AAaa x Aaaa D. AAAa x AAAa Câu 38: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2 1 17 4 A. . B. . C. . D. . 9 2 18 9 Câu 37: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng C. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng Câu 38: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là 1 1 1 1 A. B. C. D. 4 2 8 16 Câu 39. Một cá thể ở 1 loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ A. 1%. B. 0,5%. C. 0,25%. D. 2%. Câu 40. Thực hiệnphép lai ♂AaBb × ♀AaBB. Trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào của con đực xảy ra sự rối loạn phân li cặp A, a trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường; ở một số tế bào của con cái cặp B, B không phân li trong giảm phân I và giảm phân II bình thường. Theo lí thuyết, quá trình thụ tinh sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến? A. 24. B. 16. C. 48. D. 36. ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO BÀI 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm? A. Sợi cơ bản. B. Vùng xếp cuộn. C. Sợi nhiễm sắc. D. Crômatit. Câu 2: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là A. 30 nm và 300 nm. B. 11 nm và 300 nm. C. 11 nm và 30 nm. D. 30 nm và 11 nm.
- Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò A. bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. B. là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN. C. mã hoá cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào. D. giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân. Câu 5: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm A. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn. C. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn. B. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn. D. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn. Câu 6. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Châu chấu. B. Bướm. C. Ruồi giấm. D. Chim. Câu 7: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? (1): ABCD EFGH → ABGFE DCH (2): ABCD EFGH → AD EFGBCH A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động. C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động. Câu 8: Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ: A. mắt trắng thành mắt đỏ. C. mắt lồi thành mắt dẹt. B. mắt dẹt thành mắt lồi. D. mắt đỏ thành mắt trắng. Câu 9: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau? A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu 10. Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào? A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 11: Khi nói về NST giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trên vùng không tương đồng của NST X và Y đều không mang gen. B. Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen tồn tại thành từng alen. C. Trên vùng không tương đồng của NST GT X va Y, các gen tồn tại thành từng cặp. D. Trên vùng tương đồng của NST GT, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Câu 12: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. Câu 13: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác? A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng. D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu1 4: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
- A. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn. C. lặp đoạn và mất đoạn lớn B. mất đoạn lớn. D. đảo đoạn Câu 15: Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến A. lặp đoạn và mất đoạn. C. chuyển đoạn và mất đoạn B. đảo đoạn và lặp đoạn. D. chuyển đoạn tương hỗ Câu 16: Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. B. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể C. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể Câu 17: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG HKM . Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 18: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là A. mất một đoạn lớn NST. C. đảo đoạn NST. B. lặp đoạn NST. D. chuyển đoạn nhỏ NST Câu 19: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai? A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi. C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản. D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động. Câu 20: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Đột biến lệch bội B. Đột biến đa bội C. Đột biến mất đoạn D. Đột biến đảo đoạn Câu 21: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây? A. Lặp đoạn và chuyển đoạn NST B. Mất đoạn và đảo đoạn NST C. Mất đoạn và lặp đoạn NST D. Lặp đoạn và đảo đoạn NST Câu 22: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1 :ABCDEFGHI ; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là A. 1 → 3 → 4 →2 B. 1→ 4 →2→ 3 C. 1 →3 → 2 → 4 D. 1 →2 → 4 → 3 BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Câu 1. Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1? A. Thể một. B. Thể tứ bội. C. Thể tam bội. D. Thể ba. Câu 2: Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là A. tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly. B. một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly. C. một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly. D. tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly. Câu 3: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến A. đa bội B. mất đoạn C. dị bội D. chuyển đoạn Câu 4: Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó
- A. một cặp NST nào đó có 5 chiếc. B. một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc. C. tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc. D. bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần. Câu 5: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là A. NMU B. Cônsixin C. EMS D. 5BU Câu 6: Thể song nhị bội A. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. B. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. C. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính. D. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. Câu 7: Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở A. màng tế bào phân chia. B. nhiễm sắc thể tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. C. sự hình thành thoi vô sắc. D. việc tách tâm động của các nhiễm sắc thể kép. Câu 8: Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể A. tam bội. B. bốn nhiễm kép C. tứ bội D. bốn nhiễm Câu 9: Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây? A. Thể đa bội. C. Thể đơn bội. B. Thể lưỡng bội. D. Thể lệch bội (dị bội). Câu 10: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thế lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm săc thể là A. 4n. B. n. C. 3n. D. 2n. Câu 11. Một bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST kí hiệu I, II, III, IV, V. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện bốn thể đột biến (kí hiệu a, b, c, d). Phân tích tế bào học bốn thể đột biến đó, thu được kết quả như sau: Số lượng NST đếm được từng cặp Thể đột biến I II III IV V a 3 3 3 3 3 b 4 4 4 4 4 c 3 2 2 2 2 d 3 2 2 3 2 Có bao nhiêu thể đột biến lệch bội trong các thể đột biến đã cho? A. 1. B. 3. C. 2. D.4. Câu 12: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là A. 19 và 21. B. 18 và 19. C. 9 và 11. D. 19 và 20. Câu 13: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. B. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li. C. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. Câu 14: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? A. AaBbDdd. B. AaBbd C. AaBb D. AaaBb Câu 15: Một tế bào sinh tinh trùng của loài có cặp NST giới tính XY tiến hành giảm phân tạo giao tử. Nếu xảy ra sự phân li không bình thường của cặp NST này ở lần giảm phân 2, các giao tử có thể được hình thành là
- A. XX, YY và O. B. XX, XY và O. C. XY và X. D. XY và O. Câu 16. Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbDdEe II. ABbDdEe IIIAaaBBbDdEe IV. AaBbDdEe V. AaBbDdEEe VI. AaBbDddEe A.5 B. 3 C.2 D.4 Câu 17: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8) các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây ? A. AaBbEe B. AaBbDdEe C. AaaBbDdEe D. AaBbDEe Câu 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số NST đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là A. 24 B. 22 C. 11 D.12 Câu 19: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. B. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. C. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. D. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa. Câu 20: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1). C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). D. Giao tử n kết hợp với giao tử 2n Câu 21: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội? A. Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau. B. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n). C. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1). D. Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau. Câu 22: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là A. II, VI. B. I, III, IV, V. C. I, III. D. I, II, III, V. Câu 23: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là A. aBMMnn. B. aaBBMMnn C. aaBBMn D. aBMn Câu 24: Thể đa bội lẻ A. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1. B. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. C. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội. D. không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường Câu 25: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể? A. Đột biến điểm B. Đột biến dị đa bội C. Đột biến tự đa bội D. Đột biến lệch bội. Câu 26: Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?A. Thể ba. B. Thể tứ bội. C. Thể tam bội. D. Thể một. Câu 27: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- (1) Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. (2) Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa. (3) Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử. (4) Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 28. Trong một tế bào sinh tinh, xét 3 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb và DD. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa và DD phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. Abb và B hoặc ABB và b. B. ABb và A hoặc aBb và a C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. AbbD và aD hoặc aBbD và AD Câu 29. Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân li ở kì sau I. Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào? A. XY và O. B. X, Y, XY và O. C. XY, XX, YY và O. D. X, Y, XX, YY, XY và O. Câu 30: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 44 B. 20 C. 80. D.22 Câu 31: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số nhiễm sắc thể là A. 21 B. 15 C. 13 D. 17 Câu 32: Dùng cônsixin xử lí hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen A. BBbbDDDd B. BBBbDDdd C. BBbbDddd D. BBbbDDdd Câu 33 : Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là A. 12 B. 36 C. 24 D.48 Câu 34: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là A.2n = 42 B. 2n = 22 C. 2n = 24 D. 2n = 46 Câu 35: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen: A. Aaaa x Aaaa B. AAaa x AAAa C. Aaaa x AAaa D. AAaa x AAaa Câu 36: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là A. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa. B. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. C. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa. D. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy đinh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng? A. Aaaa x Aaaa B. AAaa x AAaa C.AAaa x Aaaa D. AAAa x AAAa Câu 38: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
- A. . B. . C. . D. . Câu 37: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng C. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng Câu 38: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là A. B. C. D. Câu 392 . Một cá thể ở 1 loài 1động vật có bộ NST 2n 17= 12. Khi quan sát quá trình4 giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh,9 người ta thấy 20 tế bào2 có cặp NST số 1 không18 phân li trong giảm phân9 I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ A. 1%. B. 0,5%. C. 0,25%. D. 2%. Câu 40. Thực hiệnphép lai ♂AaBb × ♀AaBB. Trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào của con đực xảy ra sự rối loạn phân li cặp A, a trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường; ở một số tế bào của con cái cặp B, B không phân li trong giảm phân I và giảm phân II bình thường. Theo lí thuyết, quá trình thụ tinh sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến? A. 24. B. 16. C. 48. D. 36. 1 1 1 1 4 2 8 16

