Đề cương thi giữa học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương thi giữa học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_thi_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương thi giữa học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ 1 – MÔN ĐỊA LÍ 12 – NĂM HỌC 2024-2025 Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta nằm ở phía trong đường cơ sở? A. Lãnh hải. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải. C. Nội thủy D. Vùng đặc quyền kinh tế. Câu 2: Vùng biển của nước ta A. diện tích khoảng 1 triệu km2. B. giáp với vùng biển của 3 nước. C. gồm toàn bộ phần đất liền. D. thông ra đại dương Ấn Độ Dương. Câu 3: Vị trí địa lí của nước ta A. gần trung tâm Đông Nam Á. B. trong vùng không có thiên tai. C. không giáp với biển. D. ở phía tây bán đảo Đông Dương. Câu 4: Vị trí địa lí của nước ta A. trong vùng nội chí tuyến. B. trong vùng không có thiên tai. C. nằm ở trung tâm châu Á. D. ở phía tây bán đảo Đông Dương. Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở A. nhiệt độ trung bình năm cao. B. mùa đông nhiệt độ hạ thấp. C. cân bằng bức xạ luôn âm. D. tổng số giờ nắng rất thấp. Câu 6: Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ A. Nam Ấn Độ Dương. B. Bắc Ấn Độ Dương. C. Bắc Thái Bình Dương. D. Nam Thái Bình Dương. Câu 7: Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là A. đất phèn. B. Feralit. C. phù sa cổ. D. phù sa. Câu 8: Sông ngòi nước ta có đặc điểm A. chế độ nước điều hòa. B. chế độ nước theo mùa. C. phân bố đồng đều . D. chủ yếu là sông lớn. Câu 9. Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc. B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương. C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển. D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm. Câu 10: Ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là A. xích đạo. B. nhiệt đới. C. cận nhiệt. D. ôn đới. Câu 11: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của khí hậu A. ôn đới gió mùa. B. cận nhiệt đới gió mùa. C. cận xích đạo gió mùa. D. nhiệt đới gió mùa. Câu 12: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm A. thềm lục địa rộng, nông. B. hẹp ngang, bị chia cắt. C. đất đai rất màu mỡ. D. được mở rộng rất nhanh. Câu 13: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta có đặc điểm A. độ cao từ 2600m trở lên. B. có đất phù sa và Feralit. C. có hệ sinh thái rừng nhiệt đới . D. nhiệt độ luôn dưới 50C. Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. chế độ khí hậu. B. cấu trúc địa hình. C. đặc điểm chế độ mưa. D. mạng lưới sông ngòi. Câu 15: Biểu hiện suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
- A. đất bị xói mòn. B. ô nhiễm nguồn nước. C. gia tăng thiên tai. D. giảm đa dạng sinh học. Câu 16: Biểu hiện suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là A. suy giảm độ phì. B. giảm nguồn gen di truyền. C. suy giảm tài nguyên rừng. D. nhiều loài sinh vật tuyệt chủng. Câu 17: Một trong những giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta là A. bón phân hóa học. B. không khai thác rừng. C. tăng cường canh tác. D. phát triển thủy lợi. Câu 18: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay A. chủ yếu diễn ra ở đô thị. B. mức độ gia tăng. C. không gây tác động lớn. D. ít được quan tâm. Câu 19: Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm A. vùng đất, vùng biển và vùng trời. B. vùng biển, vùng trời và quần đảo. C. đất liền, vùng biển và các hải đảo. D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời. Câu 20: Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A. số giờ nắng nhiều. B. nhiều sông ngòi nhỏ. C. nhiều loại thổ nhưỡng. D. khoáng sản đa dạng. Câu 21: Vùng đất của nước ta A. lớn hơn vùng biển nhiều lần. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam. C. chỉ giáp biển về phía đông.D. gồm phần đất liền và hải đảo. Câu 22: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng A. thềm lục địa. B. lãnh hải. C. đặc quyền kinh tế. D. tiếp giáp lãnh hải. Câu 23: Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới? A. Dầu. B. Đỗ Quyên. C. Dâu tằm. D. Đậu. Câu 24: Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng A. suy yếu. B. mạnh. C. khô nóng. D. gây mưa nhiều. Câu 25: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào A. nửa đầu mùa đông. B. nửa sau mùa đông. C. nửa sau mùa xuân. D. nửa đầu mùa hạ. Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta? A. Nhiều sông. B. Phần lớn là sông nhỏ. C. Giàu phù sa. D. Ít phụ lưu. Câu 27: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây? A. Nóng, ẩm quanh năm. B. Tính chất cận xích đạo. C. Tính chất ôn hòa. D. Khô hạn quanh năm. Câu 28: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là A. cây lá kim và thú có lông dày. B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa. C. động thực vật cận nhiệt đới. D. động thực vật nhiệt đới. Câu 29: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa. B. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm. C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao. Câu 30: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông. B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh. C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc. Câu 31: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do A. cháy rừng. B. trồng rừng chưa hiệu quả. C. khai thác quá mức. D. chiến tranh. Câu 32: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ? A. Tổng diện tích rừng đang tăng lên. B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái. C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn. D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi. Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
- A. Bình quân trên đầu người nhỏ. B. Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít. C. Diện tích đất có rừng còn thấp. D. Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn. Câu 34. Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra? A. Biến đổi khí hậu. B. Mưa axit. C. Hải sản giảm sút. D. Cạn kiệt dòng chảy. Câu 35: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều. B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều. D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô. Câu 36: Đặc điểm nổi bật của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng. B. gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng. C. chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng. D. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng. Câu 37. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta? A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu. B. Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới. C. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. D. Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới. Câu 38. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: A. đất liền và biển Đông. B. vùng đất, vùng biển và vùng trời. C. đất liền và các đảo ven bờ. D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo. Câu 39. Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do A. nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. B. nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương. C. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo. D. khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng. Câu 40. Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên A. có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên. B. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng. C. luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á. D. quanh năm chỉ có gió mùa đông hoạt động. Câu 41. Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện A. về cân bằng ẩm của khí hậu. C. tính nhiệt đới của khí hậu. B. tính ẩm của khí hậu. D. tính phân hoá của khí hậu. Câu 42. Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là A. sông nhiều nước và lên xuống thất thường. B. mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa. C. mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết. D. nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm. Câu 43: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn. B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa. C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Câu 44: Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
- A. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. B. Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh. C. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. D. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh. Câu 45: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta? A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC. C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt. D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo. Câu 46: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều A. Bắc - Nam. B. Đông - Tây. C. Độ cao. D. Tây - Đông. Câu 47: Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 48. Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do A. sự đa dạng của địa hình. C. gió mùa kết hợp với địa hình. B. hoạt động của Tín phong. D. ảnh hưởng của dãy Trường Sơn. Câu 49: Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay? A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn. B. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn. C. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục. D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn. Câu 50: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là A. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai. B. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. C. tổ chức định canh, định cư cho người dân. D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc. Câu 51: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay? A. Phá rừng bừa bãi B. Suy giảm đa dạng sinh học C. Nước thải sản xuất và sinh hoạt D. Biến đổi khí hậu Câu 52: Đâu không phải là giải pháp chủ yếu bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay? A. Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường. B. Đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng hạ tầng kĩ thuật, mạng lưới quan trắc, cơ sở dữ liệu về môi trường. C. Chỉ đẩy mạnh hợp tác với các nước láng giềng về các vấn đề môi trường. D. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường. Câu 53: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do A. độ cao địa hình và hướng các dãy núi. B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển. C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật D. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. Câu 54: Biên độ nhiệt năm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ cao hơn ở miền NamTrung Bộ và Nam bộ chủ yếu do A. gần chí tuyến, có gió Tín phong. B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp. C. có gió phơn Tây Nam, địa hình cao. D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, có hệ tọa độ địa lí trên đất liền là từ 8034’B đến 23023’B và từ kinh độ 102009’Đ đến 109028’Đ. Trên vùng biển, phạm vi lãnh thổ nước ta còn xuống tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ tới trên 117020’Đ tại biển Đông. Việt Nam vừa tiếp giáp với biển Đông thông ra Thái Bình Dương rộng lớn, nằm trong khu vực châu Á gió mùa, nơi điển hình sự giao tranh các khối khí theo mùa.
- a. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. b. Thiên nhiên nước ta ít chịu ảnh hưởng của biển. c. Nước ta có sắc thái chung của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là do vị trí địa lí quy định. d. Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động của hình dáng lãnh thổ. Câu 2. Cho thông tin sau: Nguồn cung cấp nước chính cho sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Thủy chế sông ngòi Việt Nam theo sát nhịp điệu mùa mưa và khô của khí hậu. Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa khô, tuy nhiên các mùa có dài ngắn khác nhau và lệch pha với nhau nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói cách khác, sông ngòi Việt Nam có sự phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. ( Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm 2023) a) Sông ngòi có mùa lũ theo sát mùa mưa, mùa cạn theo sát mùa khô. b) Thời gian mùa lũ và mùa cạn trên các sông là giống nhau. c) Các sông ở miền Trung thường có mùa lũ đến muộn hơn các sông ở miền Bắc và miền Nam. d) Lượng phù sa sông ngòi lớn và tập trung chủ yếu trong mùa lũ. Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ ở một số địa điểm nước ta ( Đơn vị: 0C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình tháng 1 tháng 7 năm Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam. b) Miền Trung có nhiệt độ trung bình tháng 7 cao hơn miền Bắc và miền Nam. c) Biên độ nhiệt nhiệt độ năm của Huế là nhỏ nhất. d) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và tác động của gió mùa Đông Bắc. Câu 4. Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. a) Ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách. a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí. c) Cần tăng cường nghiên cứu khoa học, tái chế, xử lí chất thải, nước thải để bảo vệ môi trường. d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường ngày càng xấu đi. Câu 5. Cho đoạn thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc . b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ . c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa . Câu 6: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA HÀ NỘI, HUẾ, TP.HỒ CHÍ MINH Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Hà Nội 1167 989 Huế 2868 1000 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12) a) Huế có lượng mưa và lượng bốc hơi cao nhất. b) Cân bằng ẩm của Hà Nội lớn hơn so với Huế. c) Cân bằng ẩm tăng dần từ Bắc vào Nam. d) Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do có nhiệt độ cao quanh năm. Câu 7: Cho thông tin sau: Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ, Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50C, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi. a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao. b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần. c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió. Câu 8. Cho bảng số liệu: BẢNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021 ( Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 2010 2021 Tổng diện tích rừng 14,3 13,4 14,7 - Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1 - Diện tích rừng trồng 0,0 3,1 4,6 ( Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021) a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021. b) Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục. c) Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện tích trồng rừng. d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá Câu 9. Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học, hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
- Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. (Nguồn: SGK Địa lí 12, Cánh Diều, NXB ĐHSP, 2024). a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào. (TH) b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực. ( TH) c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển. (VD) d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.(VD) Câu 10. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022 (Đơn vị: 0C) Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung Địa điểm năm tháng 1 bình tháng 7 Hà Nội 25,0 18,6 30,6 Huế 25,1 21,6 29,1 Cà Mau 27,8 27,1 27,9 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế. (TH) b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam. (TH) c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất. (VD) d) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình. (VD) Câu 11: Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và lên đến độ cao 900 – 1000 m ở miền Nam. Nền nhiệt độ cao ( nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°C); lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo thời gian và không gian giữa các khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa. (Nguồn: SGK Địa lí 12, Cánh Diều, NXB ĐHSP, 2024). a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa. (TH) b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế. (TH) c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ. (VD) d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.(VD) Câu 12. Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học, hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. (Nguồn: SGK Địa lí 12, Cánh Diều, NXB ĐHSP, 2024). a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.(TH) b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.(TH) c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.(VD) d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.(VD)
- Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 1: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2019 TẠI CÀ MAU (Đơn vị: oC) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nhiệt độ 27,0 27,4 28,6 29,9 29,5 28,5 28,2 27,6 27,9 27,9 27,8 26,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Căn cứ vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình năm tại Cà Mau (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của 0C) Câu 2. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Đà Nẵng (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của 0C) Câu 3. Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 34,7 32,1 14,6 24,1 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm) Câu 4. Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 18°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2800 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C) Câu 5. Cho bảng số liệu sau: LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TẠI TRẠM HÀ NỘI - SÔNG HỒNG Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 90 100 nước 1023 854 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 6 5 (m3/s) (Nguồn: SGK Địa lí 10 – Cánh Diều NXB Đại học Sư phạm) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính lưu lượng nước trung bình của sông Hồng (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s). Câu 6. Cho bảng số liệu sau: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CỦA SÔNG THU BỒN Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 11 nước 202 75,1 58,2 91,4 120 88,6 69,6 151 519 954 448 5 (m3/s) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lưu lượng nước của sông Thu Bồn (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
- Câu 7: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM CỦA NHA TRANG (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Địa điểm Nha Trang 25,1 25,3 26,8 27,1 28,7 29,4 28,9 28,6 28,4 26,8 26,7 24,8 (Nguồn: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm ở Nha Trang (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C). Câu 8: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI ĐÀ LẠT NĂM 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Địa điểm Đà Lạt 35,7 31,4 153,7 230,9 381,0 321,2 171,2 280,6 293,7 159,5 99,1 37,9 (Nguồn: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Lạt năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 9: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM CỦA HÀ NỘI (LÁNG) (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Địa điểm Hà Nội 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,4 29,0 26,2 26,0 17,8 (Láng) (Nguồn: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội (Láng). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C). Câu 10: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI TUYÊN QUANG NĂM 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Địa điểm Tuyên 110,7 241,1 192,0 64,7 541,2 243,8 234,3 447,8 301,1 35,4 11,2 12,9 Quang (Nguồn: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của các tháng trong mùa mưa của Tuyên Quang năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 11: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 (Nguồn: SGK Địa lí 12) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 12. Cho bảng số liệu:
- Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng Vĩ độ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu 1022 905 853 1004 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 lượng Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s). Câu 13: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C). Câu 14: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Lạng Sơn (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Lạng Sơn (độ cao 259m; 13,4 15,4 18,3 22,6 25,7 27,2 27,2 26,7 25,4 22,5 18,8 14,7 vĩ độ: 9011’B) (Nguồn: Trung tâm thông tin và dữ liệu thủy văn) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn (0C) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C). Câu 15: Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 16: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn ( tỉnh Lạng Sơn) và Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) (0C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (0C) Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn) 21,3 Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) 25,9 (Nguồn: SGK Địa lí 12, Cánh Diều, NXB ĐHSP, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết: Lạng Sơn và Cần Thơ có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C). Câu 17: Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng tại Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: giờ) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
- Số giờ 79,2 76,0 22,6 71,6 197,4 169,8 207,3 163,4 134,8 188,0 98,7 106,6 nắng (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021, NXB thống kê Việt Nam, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ). Câu 18: Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Cà Mau năm 2022 (Đơn vị:mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 0,1 0,9 105,2 327,0 319,5 225,4 565,0 228,3 409,2 352,7 313,3 71,9 mưa (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ bảng số liệu trên, tính lượng mưa trung bình của Cà Mau năm 2022, (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

