Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 248 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 248 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_gdcd_12_ma_de_248_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 248 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GDCD- LỚP 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 248 Câu 1. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ A. lợi ích kinh tế của mình. B. các quyền của mình C. quyền và lợi ích hợp pháp của mình. D. quyền và nghĩa vụ của mình. Câu 2. Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật? A. Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam B. Nghị quyết của Quốc hội. C. Điều lệ của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. D. Quyết định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Câu 3. Pháp luật được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, tất cả mọi lĩnh vực là đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính cưỡng chế. C. Tính quyền lực bắt buộc chung D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 4. Luật Hôn nhân và gia đình quy định “ cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với A. nguyện vọng của mọi công dân. B. quy tắc xử sự trong đời sống xã hội. C. chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người. D. Hiến pháp. Câu 5. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là người vi phạm A. cần bảo mật lý lịch cá nhân. B. phải khai báo tạm trú, tạm vắng. C. phải có năng lực trách nhiệm pháp lí. D. cần chủ động đăng kí nhân khẩu. Câu 6. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. tuân thủ pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 7. Hành vi trái pháp luật có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là A. xâm phạm pháp luật. B. trái pháp luật. C. vi phạm pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 8. Các tổ chức cá nhân không làm những điều mà pháp luật cấm là A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 9. Một trong các điều kiện của người có năng lực trách nhiệm pháp lí là A. có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình. B. có thể nhờ người khác chịu trách nhiệm về hành vi của mình. C. không thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình. D. có thể tự điều chỉnh hành vi của mình. GDCD, Mã đề: 248, 10/27/2022. Trang 1 / 4
- Câu 10. Hành động trong vi phạm pháp luật là A. không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật. B. không tuân thủ những việc phải làm theo quy định của pháp luật. C. thực hiện những việc theo yêu cầu của người khác. D. làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật. Câu 11. Bất khì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí là thể hiện A. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. công dân bình đẳng về kinh tế C. công dân bình đẳng về chính trị. D. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ . Câu 12. Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong tìm kiếm, lựa chọn việc làm là A. bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. B. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. C. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. D. Bình đẳng trong kinh doanh. Câu 13. Bình đẳng trong hôn nhân là bình đẳng giữa A. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. B. cha mẹ và con. C. vợ và chồng. D. các thành viên trong gia đình. Câu 14. Bản chất nào của pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống của con người, được chấp nhận coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung? A. Bản chất giai cấp của pháp luật B. Bản chất giáo dục của pháp luật. C. Bản chất xã hội của pháp luật. D. Bản chất văn hóa của pháp luật. Câu 15. Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật? A. Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. B. Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. D. Luật lao động. Câu 16. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Ngày Pháp luật Việt Nam) là ngày nào? A. Ngày 8 tháng 11. B. Ngày 9 tháng 11. C. Ngày 10 tháng 11. D. Ngày 11 tháng 11. Câu 17. X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính cưỡng chế. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 18. Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ là A. xử lí vi phạm kỉ luật. B. xử lí vi phạm hành chính. C. xử lí vi phạm hình sự. D. xử lí vi phạm dân sự. Câu 19. Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại? A. Sử dụng PL. B. Áp dụng PL. C. Tuân thủ PL. D. Thi hànhPL. Câu 20. Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật? GDCD, Mã đề: 248, 10/27/2022. Trang 2 / 4
- A. Bạn C mượn sách của bạn B nhưng không giữ gìn bảo quản. B. Anh A bán chiếc xe máy mà anh là chủ sở hữu. C. Bạn M tự ý sử dụng máy tính của bạn cùng lớp. D. Anh H lấy trộm tiền của chị M khi chị không cảnh giác. Câu 21. Người đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải A. Chịu trách nhiệm về các công việc giao dịch dân sự. B. Không có trách nhiệm dân sự. C. được người đại diện theo pháp luật đồng ý trừ những giao dịch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. D. chịu trách nhiệm về hình sự Câu 22. Một trong những dấu hiệu làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật là hành vi A. do người trên 18 tuổi thực hiện. B. do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện. C. do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện. Câu 23. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có giá trị dưới 20 triệu đồng, không gây hậu quả nghiêm trọng thì bị xử lí A. trách nhiệm hình sự. B. trách nhiệm pháp lí. C. trách nhiệm dân sự. D. trách nhiệm hành chính. Câu 24. Nội dung nào sau đây không thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực quyền theo quy định của pháp luật? A. Công làm đơn khiếu nại theo quy định của luật khiếu nại. B. Nam thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự. C. Công dân đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. D. Công dân tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật. Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Tham gia bảo vệ tổ quốc B. Hỗ trợ người già neo đơn C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản D. Lựa chọn loại hình bảo hiểm Câu 26. X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính cưỡng chế. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 27. Cảnh sát giao thông xử phạt A khi A vi phạm luật giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính cưỡng chế. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã A. áp dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 29. Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm luật An toàn giao thông theo nghị định 100 CP/TTCP của thủ tướng Chính phủ . Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã A. tuân thủ pháp luật. B. sử dụng pháp luật. GDCD, Mã đề: 248, 10/27/2022. Trang 3 / 4
- C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 30. Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm pháp luật A. dân sự. B. kỷ luật. C. hình sự. D. hành chính. Câu 31. Ông K săn bắn động vật quý hiếm. Vậy ông K không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Thi hành pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 32. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? A. Chỉ có công dân đủ 18 tuổi trở lên thực hành vi vi phạm pháp luật mới bị xử lí theo quy định của pháp luật. B. Công dân khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. C. Những người không hiểu biết về pháp luật khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử lí theo quy định của pháp luật. D. Những người có chức vụ khi vi phạm pháp luật thì không bị xử lí theo quy của pháp luật. Câu 33. Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lao động ở nội dung nào dưới đây? A. Trong thực hiện quyền lao động. B. Trong lao động. C. Trong nhận tiền lương. D. Trong tìm kiếm việc làm. Câu 34. Sau khi đến cơ quan làm việc, L rủ H (Cùng phòng) đi ăn sáng. Vừa ngồi xuống ghế ở quán của chị N, L đã cằn nhằn với H: Sáng ra đã bực mình, tôi vừa bị lão K (Trưởng phòng) quát bà ạ. H nói: Dọa kỷ luật về vụ đi ăn sáng thế này chứ gì. Rồi hai người nhỏ to nói xấu ông K. Bất bình với thái độ của chị L, K nhưng lại sợ mất khách nên chị N không nói gì mà tối về lại chia sẻ câu chuyện đó lên FB và chê bai ý thức, thái độ của chị L, H. Hỏi: Ai là người vi phạm kỉ luật? A. Chị L, H, N. B. Ông K, chị N. C. Chỉ ông K. D. Chị H, L. Câu 35. Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là D đưa tin đồn thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. Vợ chồng chị V, vợ chồng chị N và chị D. B. Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D C. Vợ chồng chị N và chị D. D. Vợ chồng chị V và chị D. Câu 36. Anh D được giao làm thủ quỹ công ty G 100% vốn Nhà nước. Trong quá trình làm vỉệc anh D nảy sinh lòng tham và thông đồng với anh T, kế toán trưởng, chiếm đoạt một số tiền của công ty G để tiêu xài cá nhân. Anh Y, kế toán viên, phát hiện ra việc làm trên của anh D và anh T nên đã báo cho giám đốc Q. Giám đốc Q do có quan hệ họ hàng với anh D nên đã làm ngơ và bỏ qua. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật? A. Anh Y, D, Q B. Anh D, T, Q C. Anh Y, D, T D. Anh D, T, Y, Q -------------- Hết ------------- GDCD, Mã đề: 248, 10/27/2022. Trang 4 / 4

