Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 178 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

docx 3 trang An Diệp 15/05/2026 390
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 178 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_178_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 178 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 178 Câu 1. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Cửu Long (trạm Mỹ Thuận) vào tháng nào? A. Tháng10. B. Tháng 9. C. Tháng 8. D. Tháng 7. Câu 2. Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp biển vừa giáp Trung Quốc? A. Quảng Ninh. B. Nam Định. C. Gia Lai. D. Nghệ An. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh,thành phố nào? A. Quảng Ninh. B. Hải Phòng. C. Thái Bình. D. Nam Định. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết sắt có ở nơi nào sau đây? A. Lệ Thủy. B. Thạch Khê. C. Phú Vang. D. Quỳ Châu. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông? A. Braian. B. Lang Bian. C. Nam Decbri. D. Vọng Phu. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm? A. Phú Yên. B. Sóc Trăng. C. Hậu Giang. D. Bến Tre. Câu 7. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây? A. Á-Âu và Ấn Độ Dương. B. Á-Âu và Thái Bình Dương. C. Á-Âu và Đại Tây Dương. D. Á-Âu và Bắc Băng Dương. Câu 8. Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các A. đảo xa bờ. B. quần đảo gần bờ. C. đảo ven bờ. D. quần đảo xa bờ. Câu 9. Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Tây Bắc. D. Đông Bắc Câu 10. Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển A. Bắc Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Nam Bộ. D. Trung Bộ. Câu 11. Gió mùa mùa đông ở nước ta có hướng A. tây bắc. B. tây nam. C. đông nam. D. đông bắc. Câu 12. Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào? A. Tháng XII đến tháng IV. B. Tháng X đến tháng IV. C. Tháng IX đến tháng IV. D. Tháng V đến tháng X. Câu 13. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng A. xa van và cây bụi. B. ôn đới gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. cận nhiệt đới. Câu 14. Rừng thưa nhiệt đới khô phân bố nhiều nhất ở vùng nào của nước ta? A. Đông Bắc B. Tây Nguyên. C. Bắc Trường Sơn. D. Tây Bắc. Câu 15. Việt Nam nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động vật, thực vật nên nước ta có A. thiên nhiên phân hóa đa dạng. B. nhiều loại gỗ quý trong rừng. C. tài nguyên sinh vật phong phú. D. tài nguyên khoáng sản phong phú. Câu 16. Vùng đất của nước ta A. chỉ giáp biển về phía đông. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam. C. gồm phần đất liền và hải đảo. D. lớn hơn vùng biển nhiều lần. Câu 17. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên A. có lượng mưa và độ ẩm không khí lớn. B. khí hậu phân chia thành hai mùa rõ rệt. C. có tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. có nền nhiệt độ cao, chan hòa ảnh nắng. Câu 18. Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là A. trên cả hai đồng đồng bằng chủ yếu là đất phèn và đất mặn. B. đều có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt. Ðịa Lý, Mã đề: 178, 10/25/2022. Trang 1 / 3
  2. C. đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ. D. đều có hệ thống đê sông và đê biển bao bọc. Câu 19. Đặc điểm nổi bật của đồng bằng sông Cửu Long là A. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. B. diện tích rộng khoảng 15 000 km². C. gồm các khu ruộng cao bạc màu. D. bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông. Câu 20. Do tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta A. có tài nguyên khoáng sản, sinh vật khá phong phú. B. có sự phân chia mùa khí hậu khác giữa các vùng. C. chịu tác động thường xuyên của các loại gió mùa. D. có mùa đông bớt lạnh khô, mùa hạ bớt nóng bức. Câu 21. Dạng địa hình ven biển nào sau đây rất thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển? A. Các bờ biển mài mòn. B. Các vũng, vịnh nước sâu. C. Các tam giác châu. D. Các đảo ven bờ. Câu 22. Đất feralit có màu đỏ vàng do A. có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. B. mưa nhiểu rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. xác động thực vật phân hủy tạo thành. D. màu của đá mẹ badan. Câu 23. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có A. nhiệt độ đồng nhất khắp nơi. B. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều. C. một mùa đông lạnh và ít mưa. D. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất. Câu 24. Đặc điểm của chế độ gió mùa Tây Nam đến nước ta là A. mang ẩm và gây ra mưa phùn. B. mang nhiều hơi ẩm gây mưa. C. mang nhiều hơi nóng và khô. D. mang hơi lạnh và khô. Câu 25. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển Trung Bộ của nước ta? A. Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có. B. Thềm lục địa mở rộng ở giữa, thu hẹp ở hai đầu. C. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam đáy nông, mở rộng. D. Vùng biển lớn gần gấp 3 lần diện tích đất liền. Câu 26. Đặc điểm hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang dã làm cho A. mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc. B. đất nước ta có nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. C. nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú. D. nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Câu 27. Địa hình vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào giống nhau? A. Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. C. Hướng núi chính là tây bắc - đông nam. D. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên ba dan. Câu 28. Nguyên nhân nào làm cho sinh vật biển Đông phong phú, giàu thành phần loài? A. Do biển ấm quanh năm, nhiếu ánh sáng, giàu ôxi. B. Do nước biển có độ mặn thấp. C. Do có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh hoạt động. D. Do có diện tích rộng. Câu 29. Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu là do A. hướng núi làm ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. B. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang. C. Biển Đông là một biển rộng thứ hai ở Thái Bình Dương. D. bờ biển có vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. Câu 30. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là A. gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. B. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. C. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á. D. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn? A. Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật. B. Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn. D. Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào. Ðịa Lý, Mã đề: 178, 10/25/2022. Trang 2 / 3
  3. Câu 32. Sự phân hóa thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu là do sự khác nhau về A. độ dốc địa hình và lượng mưa. B. độ cao địa hình và bề mặt đệm. C. nền nhiệt độ và biên độ nhiệt. D. hướng địa hình và lượng mưa. Câu 33. Vị trí trải dài từ Xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có A. mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài. B. các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín. C. các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú. D. nhiệt độ nước biển cao và tăng dần từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng. Câu 34. Mưa nhiều vào mùa hạ ở cả hai miền Nam, Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của A. tín phong Đông Bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, áp thấp nhiệt đới, bão. B. tín phong Đông Bắc, địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, gió đông bắc và bão. C. gió hướng tây nam, hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới. D. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, frông, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới, bão biển. Câu 35. Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của A. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới. B. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ. D. bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam. Câu 36. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của A. thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão. B. vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ. C. vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão. D. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frông. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 178, 10/25/2022. Trang 3 / 3